NEW
Font size
WorksheetsKHTN7 ÔN TẬP TRẮC NGHIỆM GIỮA HỌC KỲ 1
Total questions: 40
Worksheet time: 20mins
Nguyên tử luôn trung hoà về điện nên
số hạt proton = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt neutron.
số hạt electron = số hạt proton.
số hạt proton = số hạt electron = số hạt neutron.
Nguyên tử X có 19 proton. Số hạt electron của X là
17.
18.
19.
20.
Nguyên tử X có 11 proton và 12 neutron. Tổng số hạt trong nguyên tử X là
23.
34.
35.
46.
Nguyên tử X có tổng số hạt là 52, trong đó số proton là 17. Số electron và số nơtron của X lần lượt là
18 và 17.
19 và 16.
16 và 19.
17 và 18.
Số electron tối đa ở lớp electron thứ nhất là
1.
2.
3.
8.
Nguyên tử X có 9 electron, lớp ngoài cùng nguyên tử X có số electron là
1.
2.
7.
8.
Các nguyên tử của cùng một nguyên tố hóa học có cùng thành phần nào?
Số protons.
Số neutrons.
Số electrons.
khối lượng nguyên tử.
Tên gọi theo IUPAC của nguyên tố ứng với kí hiệu hóa học Na là
Natri.
Nitrogen.
Natrium.
Sodium.
Cho các nguyên tố hóa học sau: hydrogen, magnesium, oxygen, potassium, silicon. Số nguyên tố có kí hiệu hóa học gồm 1 chữ cái là
2.
3.
4.
1.
Cho mô hình cấu tạo của các nguyên tử A, B, D như sau: Cho biết nguyên tử nào cùng thuộc một nguyên tố hóa học?
A, B, D.
A, B.
A, D.
B, D.
Hiện nay, có bao nhiêu chu kì trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
5
7
8
9
Các nguyên tố trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học được sắp xếp theo thứ tự tăng dần của
Khối lượng
Số proton
tỉ trọng
Số neutron
Nguyên tố phi kim không thuộc nhóm nào sau đây trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học?
Nhóm IA.
Nhóm IVA.
Nhóm IIA.
Nhóm VIIA.
Số hiệu nguyên tử của một nguyên tố là
số proton trong nguyên tử.
số neutron trong nguyên tử.
số electron trong hạt nhân.
số proton và neutron trong hạt nhân.
Vị trí kim loại kiềm trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học thường
Ở đầu nhóm
ở cuối nhóm
ở đầu chu kì
ở cuối chu kì
Tên gọi của các cột trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học là gì?
Chu kì
Nhóm
Loại
Họ
Phần lớn các nguyên tố hoá học trong bảng tuần hoàn là
Kim loại
Phi kim
Khí hiếm
Chất khí
Các kim loại kiềm trong nhóm IA đều có số electron lớp ngoài cùng là bao nhiêu?
1
2
4
7
Những nguyên tố nào sau đây thuộc nhóm VIIA (Halogen)?
Chlorine, Bromine, Fluorine
Fluorine, Carbon, Bromine.
Berylium, Carbon, Oxygen
Neon, Helium, Argon
Các nguyên tố hoá học nhóm IIA có điểm gì chung?
Có cùng số nguyên tử
Tính chất hoá học tương tự nhau
Có cùng khối lượng
Không có điểm gì chung
phân tử nước chứa hai nguyên tử hydrogen và một oxygen. Nước là
một hợp chất.
một đơn chất.
một hỗn hợp.
một nguyên tố hóa học.
Lõi dây điện bằng đồng chứa
các phân tử Cu2.
các nguyên tử Cu riêng rẽ không liên kết với nhau.
rất nhiều nguyên tử Cu liên kết với nhau.
một nguyên tử Cu.
Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất
Nước.
Muối ăn.
Thủy ngân.
Khí cacbonic.
Đơn chất là những chất được tạo nên bởi bao nhiêu nguyên tố hóa học?
Nhiều hơn 2 nguyên tố hóa học
Chỉ một nguyên tố hóa học
Bốn nguyên tố hóa học
Hai nguyên tố hóa học
Trong số các chất dưới đây, chất nào thuộc loại đơn chất
Nước.
Muối ăn.
Thủy ngân.
Khí cacbonic.
Dãy chất nào dưới đây là phi kim
Kẽm, cacbon, lưu huỳnh, oxi.
Nitơ, oxi, cacbon, lưu huỳnh.
Sắt, kẽm, lưu huỳnh, oxi.
Sắt, oxi, nitơ, lưu huỳnh.
Để tạo thành phân tử của một hợp chất thì tối thiểu cần phải có bao nhiêu loại nguyên tử?
2 loại.
3 loại.
4 loại.
5 loại.
Cho các chất sau: Ca, O2, P2O5, HCl, Na, NH3, Al đâu là đơn chất
Ca, O2, Na, Al.
Ca, O2, HCl, NH3.
HCl, P2O5, Na, Al.
NH3, HCl, Na, Al.
Phân tử khối của CH4, Mg(OH)2, KCl lần lượt là:
16 đvC, 74,5 đvC, 58 đvC.
74,5 đvC, 58 đvC, 16 đvC.
17 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
16 đvC, 58 đvC, 74,5 đvC.
Từ một nguyên tố hóa học có thể tạo nên bao nhiêu đơn chất?
Chỉ 1 đơn chất.
Chỉ 2 đơn chất.
Chỉ 3 đơn chất.
Tùy thuộc vào tính chất của nguyên tố hóa học đó.
Nguyên tố X có nguyên tử khối bằng 3,5 lần nguyên tử khối của oxi. X là nguyên tố nào sau đây?
Ca
Na
K
Fe
Trong phân tử potassium chloride, nguyên tử K (potassium) và nguyên tử Cl (chlorine) liên kết với nhau bằng liên kết
cộng hóa trị.
ion.
phi kim.
kim loại.
Khi hình thành phân tử calcium chloride, nguyên tử Ca (calcium)
nhường 2 electron cho nguyên tử chlorine.
nhận 1 electron từ nguyên tử chlorine.
nhường 1 electron cho nguyên tử chlorine.
nhận 2 electron từ nguyên tử chlorine.
Để hình thành liên kết ion trong phân tử sodium sulfide Na2S, nguyên tử S (sulfur)
nhường 2 electron cho nguyên tử sodium.
nhường 6 electron cho nguyên tử sodium.
nhận 2 electron từ nguyên tử sodium.
nhận 4 electron từ nguyên tử sodium.
Cho biết phân tử Calcium chloride được tạo thành 1 nguyên tử Ca và 2 nguyên tử Cl. Liên kết ion trong phân tử hình thành từ 2 ion sau:
Ca+ và Cl2-
Ca+ và Cl-
Ca2+ và Cl-
Ca2+ và Cl2-
Phân tử khối của Cu gấp bao nhiêu lần phân tử khối của oxi?
4 lần.
32 lần.
2 lần.
64 lần.
Phân tử khối là khối lượng của phân tử tính bằng đơn vị nào?
Gam.
Kilogam.
Gam hoặc kilogam.
amu.
Dựa vào dấu hiện nào sau đây để phân biệt phân tử của đơn chất với phân tử của hợp chất?
Hình dạng của phân tử.
Kích thước của phân tử.
Số lượng nguyên tử trong phân tử.
Nguyên tử của cùng nguyên tố hay khác nguyên tố.
Hợp chất thường được phân thành hai loại là
Kim loại và phi kim.
Kim loại và hữu cơ.
Vô cơ và phi kim.
Vô cơ và hữu cơ.
Trong số các chất dưới đây, thuộc loại hợp chất có:
Khí hidro.
Nhôm.
Photpho.
Đá vôi.
