wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

sử gk

Total questions: 45

Worksheet time: 27mins

Name
Class
Date
1.

Liên hợp quốc ra đời trong bối cảnh lịch sử nào sau đây?

a)

Chiến tranh lạnh bùng nổ và lan rộng ra toàn thế giới.

b)

LX xây dựng CNXH và đạt được nhiều thành tựu to lớn.

c)

Phe phát xít Đức - I-ta-li-a - Nhật Bản phát triển và mở rộng bành trướng.

d)

CTTG II đi đến giai đoạn cuối.

2.

Tại Hội nghị I-an-ta (2-1945), nguyên thủ 3 nước nào sau đây thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc?

a)

Mỹ - Anh - Pháp.

b)

LX - Anh - Pháp.

c)

Đức - Pháp - Mỹ.

d)

LX - Anh - Mỹ.

3.

Sự kiện nào sau đây đã chính thức đánh dấu Liên hợp quốc được thành lập?

a)

Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chưong Liên hợp quốc.

b)

Tháng 2-1945, Hội nghị I-an-ta thống nhất thành lập Liên hợp quốc.

c)

Ngày 12-6-1945, các nước Đồng minh kí bản tuyên bố cùng hợp tác.

d)

Tháng 4-1945, đại diện 50 quốc gia thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.

4.

"Duy trì hoà bình và an ninh quốc tế" là mục tiêu hoạt động của tổ chức nào sau đây?

a)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

b)

Liên minh châu Âu (EU).

c)

Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Liên hợp quốc (UN).

5.

Một trong những nguyên tắc hoạt động của tổ chức Liên hợp quốc là

a)

không can thiệp vào công việc nội bộ của các quốc gia.

b)

thúc đẩy quan hệ hữu nghị hợp tác giữa tất cả các nước.

c)

giải quyết các vụ tranh chấp và xung đột khu vực bằng biện pháp hoà giải.

d)

giúp đỡ các dân tộc về kinh tế, văn hoá, giáo dục, y tế, nhân đạo.

6.

VN vận dụng nguyên tắc "Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình" của Liên hợp quốc để giải quyết vấn đề nào hiện nay?

a)

Thực hiện công nghiệp hoá và hiện đại hoá đất nước.

b)

Phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng XHCN.

c)

Bảo vệ chủ quyền biên giới, biển, đảo và toàn vẹn lãnh thổ.

d)

Nâng cao vị thế của VN trên trường quốc tế.

7.

Vai trò duy trì hoà bình, an ninh quốc tế của Liên hợp quốc được thể hiện thông qua hoạt động nào sau đây?

a)

Xây dựng chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật,...

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân.

8.

Hoạt động nào sau đây là vai trò thúc đẩy phát triển của Liên hợp quốc?

a)

Đề ra nhiều chương trình hỗ trợ các nước về vốn, tri thức, kĩ thuật.

b)

Đề ra mục tiêu phát triển Thiên niên kỉ nhằm xoá bỏ đói nghèo.

c)

Kí điều ước quốc tế về quyền phụ nữ và trẻ em.

d)

Giải quyết tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

9.

Điền "đúng đúng sai sai"

[Năm 1960], “Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, tuyên ngôn đã khắng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức”.

(Nguyễn Quốc Hùng, Nguyễn Hồng Quân, Liên hợp quốc và Lực lượng gìn giữ hoà bình Liên hợp quốc, NXB Chính trị quốc gia, Hà Nội, 2008, tr.46)

A.  Liên hợp quốc đã chính thức xoá bỏ hình thức phân biệt chủng tộc thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960).

B.  Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) của Liên hợp quốc đã tạo ra cơ sở pháp lí cho các cuộc đấu tranh giành độc lập của nhân dân các nước Á, Phi, Mỹ La-tinh.

C.  Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân (năm 1960) đã thông qua các nguyên tắc hoạt động cơ bản của tổ chức Liên hợp quốc.

D.  Đoạn tư liệu đã thể hiện vai trò quan trọng nhất của tổ chức Liên hợp quốc là duy trì, hoà bình, an ninh thế giới.

(a)  

10.

Điền "đúng đúng sai sai"

Tất cả các thành viên cùa Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hoà bình, sao cho không tổn hại đến hoà bình, an ninh quốc tế và công lí;

Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc từ bỏ đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tể nhằm chống lại sự bất khả xâm phạm về lãnh thổ hay nền độc lập chính trị của bất kì quốc gia nào cũng như bằng cách khác trái với những mục đích của Liên hợp quốc”.

(Trích: Điều 2, Hiến chương Liên hợp quốc)

A.  Các thành viên Liên hợp quốc cam kết từ bỏ vũ lực.

B.  Các thành viên Liên hợp quốc không đe doạ bằng vũ lực hoặc sử dụng vũ lực trong quan hệ quốc tế.

C.  Liên hợp quốc công nhận chủ quyền lãnh thổ và nền độc lập của bất kì quốc gia nào.

D.  Nguyên tắc của Liên hợp quốc là giải quyết các tranh chấp quốc tế bằng biện pháp hoà bình.

(a)  

11.

Hội nghị I-an-ta (2-1945) diễn ra trong bối cảnh CTTG II

a)

đang diễn ra ác liệt.

b)

bùng nổ.

c)

đã kết thúc hoàn toàn.

d)

bước vào giai đoạn kết thúc

12.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Đông Đức, Đông Âu, Bắc Triều Tiên?

a)

LX.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp

13.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, quân đội nước nào sau đây sẽ đóng quân ở các vùng lãnh thổ Tây Đức, Tây Âu, Nam Triều Tiên?

a)

LX.

b)

Mỹ.

c)

Anh.

d)

Pháp.

14.

Theo quyết định của Hội nghị I-an-ta, khu vực nào sau đây không thuộc phạm vi ảnh hưởng của LX?

a)

Đông Đức.

b)

Đông Âu.

c)

Đông Béc-lin.

d)

Tây Béc-lin.

15.

Theo thoả thuận của các cường quốc tại Hội nghị I-an-ta, Đông Nam Á thuộc phạm vi ảnh hưởng của

a)

LX.

b)

các nước phương Tây.

c)

Mỹ.

d)

Nhật Bản.

16.

Theo thoả thuận tại Hội nghị I-an-ta, những quốc gia nào sau đây trở thành nước trung lập?

a)

Pháp và Phần Lan.

b)

Áo và Phần Lan.

c)

Áo và Hà Lan.

d)

Phần Lan và Thổ Nhĩ Kỳ.

17.

Quyết định nào sau đây của Hội nghị I-an-ta (2-1945) đưa đến sự phân chia hai cực trong quan hệ quốc tế sau CTTG II?

a)

Tiêu diệt tận gốc chủ nghĩa phát xít Đức và chủ nghĩa quân phiệt Nhật.

b)

LX là quốc gia sẽ tham gia chống Nhật ở châu Á.

c)

Thành lập tổ chức Liên hợp quốc để giữ gìn hoà bình và an ninh thế giới.

d)

Thoả thuận việc phân chia phạm vi ảnh hưởng ở châu Âu và châu Á sau chiến tranh.

18.

Những quyết định của Hội nghị I-an-ta có tác động như thế nào đối với quan hệ quốc tế sau CTTG II?

a)

Làm nảy sinh những mâu thuẫn mới giữa các nước đế quốc.

b)

Đánh dấu sự xác lập một trật tự thế giới sau chiến tranh.

c)

Trở thành khuôn khổ một trật tự thế giới mới - Trật tự hai cực I-an-ta.

d)

Đánh dấu sự xác lập hoàn toàn vai trò thống trị của Mỹ.

19.

Mục tiêu cơ bản của cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động (1947) là nhằm

a)

khống chế các nước tư bản đồng minh.

b)

phá hoại phong trào cộng sản quốc tế.

c)

đàn áp phong trào giải phóng dân tộc.

d)

chống lại LX và các nước Đông Âu.

20.

Bản chất cuộc Chiến tranh lạnh do Mỹ phát động là

a)

tăng cường chạy đua vũ trang, thành lập liên minh quân sự, khiến cho thế giới luôn căng thẳng.

b)

chuẩn bị tiềm lực để phát động cuộc chiến tranh thế giới mới.

c)

tổ chức cuộc chiến tranh trực tiếp giữa hai siêu cường Mỹ và LX.

d)

sự đối đầu trực tiếp giữa Mỹ và LX trên lĩnh vực kinh tế, văn hoá.

21.

Biểu hiện của xu hướng hoà hoãn trong quan hệ quốc tế từ đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

LX và Mỹ thoả thuận bước đầu về hạn chế vũ khí chiến lược.

b)

các quốc gia độc lập lần lượt ra đời ở châu Á, châu Phi và khu vực Mỹ La-tinh.

c)

các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và LX.

d)

sự ra đời của các liên minh kinh tế - chính trị mang tính toàn cầu.

22.

Sự kiện nào sau đây đã chấm dứt hoàn toàn sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

LX và Mỹ kí kết Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).

b)

Tống thống Mỹ R. Ních-Xơn sang thăm TQ.

c)

Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra với sự ủng hộ của hai cực Mỹ và LX.

d)

Sự tan rã của LX năm 1991.

23.

Ý nào sau đây không phải là nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?

a)

Sự suy giảm thế mạnh kinh tế của Mỹ và LX do chạy đua vũ trang kéo dài.

b)

Chủ nghĩa khủng bố đe dọa hoà bình thế giới.

c)

Sự khủng hoảng, suy yếu rồi tan rã của LX.

d)

Xu thế toàn cầu hoá và ảnh hưởng của cuộc CM công nghiệp lần thứ ba.

24.

Điền "đúng đúng sai sai"
“Những quyết định của Hội nghị cấp cao I-an-ta tháng 2-1945 đã trở thành những khuôn khổ của trật tự thế giới mới, từng bước được thiết lập trong những năm 1945 -1947 sau khi chiến tranh kết thúc, thường được gọi là “Trật tự hai cực I-an-ta ” (hai cực do Mỹ và LX phân chia nhau phạm vi thế lực trên cơ sở thoả thuận của Hội nghị I-an-ta)”.

(Nguyễn Anh Thái (Chủ biên), Lịch sử thế giới hiện đại, NXB Giáo dục VN, Hà Nội, 2021, tr.224)

A.  Những quyết định của Hội nghị I-an-ta đã xác lập cục diện hai cực, hai phe tư bản chủ nghĩa và XHCN trong quan hệ quốc tế.

B.  Tác động quan trọng nhất của Hội nghị I-an-ta đến quan hệ quốc tế xuất phát từ sự phân chia phạm vi thế lực của Mỹ và LX.

C.  Hội nghị cấp cao I-an-ta diễn ra sau khi Chiên tranh thế giới thứ hai kết thúc.

D.  Đoạn tư liệu đánh giá tác động của Hội nghị I-an-ta đến khuôn khổ trật tự thế giới sau CTTGII.

(a)  

25.

Điền "đúng đúng sai sai"

“... Chúng ta đang đứng trước ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới trong quan hệ Mỹ - Xô. Chúng ta hoàn toàn có thế đóng góp theo cách riêng của mình nhằm vượt qua sự chia rẽ ở châu Âu và kết thúc cuộc đối đầu quân sự tại đó”.

(Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản LX

M. Goóc-ba-chốp, tháng 12-1989)

A.  Phát biểu của Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ trong cuộc gặp với Tổng Bí thư Đảng Cộng sản LX

M. Goóc-ba-chốp (12-1989) đánh dấu kết thúc hoàn toàn cuộc đối đầu quân sự tại châu Âu.

B.  Lí do thúc đẩy Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản LX M. Goóc-bachốp (12-1989) là muốn chấm dứt Chiến tranh lạnh.

C.  Tổng thống Mỹ G. Bút-sơ gặp Tổng Bí thư Đảng Cộng sản LX M. Goóc-ba-chốp (12-1989) nhằm mục đích tăng cường hợp tác thương mại giữa hai quốc gia.

D.  “ngưỡng cửa của một kỉ nguyên hoàn toàn mới” trong tư liệu trên đề cập đến kỉ nguyên toàn cầu hoá.

(a)  

26.

Sau khi Chiến tranh lạnh kết thúc, thế giới phát triển theo xu thế

a)

đơn cực

b)

hai cực

c)

ba cực

d)

đa cực

27.

Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện xu thế chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh?

a)

Sự phát triển của quan hệ thương mại quốc tế.

b)

Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế.

c)

Sự phát triển của các công ty xuyên quốc gia.

d)

Sự hình thành các liên minh quân sự.

28.

Xu thế đối thoại trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh là

a)

tăng cường sức mạnh kinh tế, quân sự.

b)

giải quyết bất đồng bằng thương lượng hoà bình.

c)

đối đầu, cạnh tranh căng thẳng.

d)

giải quyết tranh chấp bằng vũ lực.

29.

Sau Chiến tranh lạnh, nhân tố nào sau đây đóng vai trò quyết định sức mạnh tổng hợp của quốc gia?

a)

Sức mạnh chính trị - đối ngoại.

b)

Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật.

c)

Sức mạnh chính trị - quân sự.

d)

Sự phát triển văn hoá - giáo dục.

30.

Trong quan hệ quốc tế, khái niệm xu thế đa cực được hiểu là

a)

sự xuất hiện và phát triển mạnh mẽ của các tổ chức liên kết khu vực.

b)

trạng thái địa - kinh tế toàn cầu với nhiều trung tâm kinh tế phát triển.

c)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.

d)

trạng thái địa - chính trị toàn cầu do Mỹ và Liên bang Nga chi phối.

31.

Trật tự thế giới mới theo xu thế đa cực được hình thành trong bối cảnh nào sau đây?

a)

CNXH ở Đông Âu và LX không ngừng mở rộng.

b)

Mỹ vươn lên trở thành trung tâm kinh tế - tài chính duy nhất của thế giới tư bản.

c)

Trật tự thế giới hai cực I-an-ta bị sụp đổ.

d)

Thế giới phân chia theo cục diện hai cực - hai phe đối đầu nhau.

32.

Nào sau đây xuất hiện trong xu thế đa cực của thế giới từ sau năm 1991?

a)

Tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va.

b)

Tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

c)

Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).

d)

Diễn đàn Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).

33.

Điền " đúng sai đúng sai"

“Bài học của thời kì Chiến tranh lạnh đã chứng tỏ phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp, phải chịu nhiều tổn thất hoặc thất bại như hai nước Xô - Mỹ và một bị thương, một bị mất. Trong khi đó, phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ, kết quả như các nước Đức, Nhật và NICs. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật”.

(Vũ Dương Ninh (Chủ biên), Một số chuyên đề lịch sử thế giới, NXB Đại học Quốc gia Hà Nội, Hà Nội, 2001, tr.401)

A.    Xu thế chính trong quan hệ giữa các nước sau Chiến tranh lạnh là hợp tác, đối thoại.

B.    Sức mạnh tổng hợp quốc gia bao gồm hai nhân tố là kinh tế và khoa học - kĩ thuật.

C.    Một trong những nguyên nhân dẫn đến sự sụp đổ của LX và sự suy yếu của Mỹ trong thời kì Chiến tranh lạnh là do việc chạy đua vũ trang, đối đầu về chính trị - quân sự kéo dài giữa hai cường quốc.

D.    Sự vươn lên của Đức, Nhật và NICs (các nước công nghiệp mới) đã tác động đến xu thế đa cực trong quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh.

(a)  

34.

Điền "đúng đúng sai sai"

(a)  

35.

Yếu tố quốc tế nào sau đây tác động đến quá trình hình thành của tổ chức ASEAN?

a)

Quá trình giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á.

b)

Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Đông Nam Á (SEATO).

c)

Các nước Đông Nam Á muốn hạn chế hợp tác với bên ngoài.

d)

Xu thế khu vực hoá trên thế giới.

36.

Năm nước sáng lập ASEAN là

a)

In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

b)

In-đô-nê-xi-a, Bru-nây, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

c)

In-đô-nê-xi-a, Lào, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

d)

In-đô-nê-xi-a, CPC, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.

37.

Tổ chức ASEAN được thành lập tại quốc gia nào sau đây?

a)

Xin-ga-po.

b)

Ma-lai-xi-a.

c)

In-đô-nê-xi-a.

d)

Thái Lan.

38.

Nội dung nào sau đây không phải là mục đích thành lập của ASEAN?

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế trong khu vực Đông Nam Á.

b)

Thúc đẩy hợp tác quân sự, tạo ra một liên minh quân sự trong khu vực.

c)

Thúc đẩy hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau về kinh tế, xã hội, văn hoá.

d)

Thúc đẩy hoà bình, ổn định và hợp tác khu vực.

39.

Năm nước gia nhập ASEAN từ năm 1984 đến năm 1999 là

a)

VN, In-đô-nê-xi-a, Lào, Mi-an-ma, CPC.

b)

Bru-nây, VN, Lào, Mi-an-ma, CPC.

c)

Bru-nây, Phi-lip-pin, VN, Lào, CPC.

d)

Phi-lip-pin, VN, Lào, CPC, Mi-an-ma.

40.

Quốc gia nào sau đây đã trở thành thành viên thứ 10 của ASEAN?

a)

VN.

b)

Bru-nây.

c)

Mi-an-ma.

d)

CPC.

41.

Sự kiện nào sau đây đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 -1976?

a)

Hiệp ước Ba-li được kí kết.

b)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

c)

Ban Thư kí ASEAN được thành lập.

d)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

42.

Một trong những thành tựu về an ninh, chính trị của ASEAN trong giai đoạn 1976 - 1999 là

a)

tham gia tiến trình chấm dứt chiến tranh, lập lại hoà binh ở CPC.

b)

ra tuyên bố về Đông Nam Á là khu vực hoà bình, tự do và trung lập.

c)

xây dựng thành công Cộng đồng ASEAN.

d)

xây dựng trụ sở ASEAN ở thủ đô Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).

43.

Một trong những thành tựu quan trọng của ASEAN trong giai đoạn 1999 - 2015 là

a)

Cộng đồng ASEAN được xây dựng.

b)

ASEAN phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.

c)

ASEAN ra Tuyên bố về khu vực hoà binh, tự do và trung lập.

d)

Hiến chương ASEAN được thông qua.

44.

Điền "đúng đúng sai sai"

“Thứ ba, để thực hiện các tôn chỉ và mục đích của ASEAN, sẽ thiết lập bộ máy dưới đây: a) Hội nghị hàng năm của các Ngoại trưởng sẽ được tiến hành trên cơ sở luân phiên và được gọi là Hội nghị cấp Bộ trưởngASEAN... Thứ tư, Hiệp hội này mở rộng cho tất cả các quốc gia ở khu vực Đông Nam A tán thành tôn chỉ, nguyên tắc và mục đích nói trên tham gia”.

(Tuyên bố Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao ASEAN (Tuyên bố Băng Cốc), ngày 8-8-1967)

A. ASEAN mở rộng cho tất cả các nước trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

B.  Hội nghị Ngoại trưởng là cơ chế quyền lực hàng đầu giải quyết các vấn đề của ASEAN.

C.  Hội nghị Ngoại trưởng diễn ra không theo định kì.

D.  Hiệp hội hoạt động trên cơ sở đồng thuận giữa các quốc gia.

(a)  

45.

Điền "đúng đúng sai sai"

"Trong thập niên 1990, các nước ASEAN đã xúc tiến việc thực hiện những mục tiêu của Tuyên bố ZOPFAN nhằm biến Đông Nam Á thành khu vực tự do, hoà bình và trung lập. Từ tháng 12-1987, Hội nghị cấp cao ASEAN-3 tại Ma-ni-la, các nước ASEAN đã khẳng định quyết tâm biến Đông Nam Á thành khu vực phi vũ khí hạt nhân. Sau đó, tại Hội nghị cấp cao ASEAN-5 ở Băng Cốc (12-1995), các nhà lãnh đạo ASEAN đã kí kết Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân (SEANWFZ) ”.

(Lương Ninh (Chủ biên), Đông Nam Á: Lịch sử từ nguyên thuỷ đến nay, NXB Chính trị quốc gia Sự thật, Hà Nội, 2018, tr.839)

A.  Tuyên bố ZOPFAN có mục tiêu biến Đông Nam Á thành khu vực không có vũ khí hạt nhân.

B.  SEANWFZ là tên viết tắt của Hiệp ước Đông Nam Á không có vũ khí hạt nhân.

C.  SEANWFZ được kí kết vào tháng 12-1987 tại Ma-ni-la.

D.  Nội dung đoạn tư liệu trên phản ánh quá trình hợp tác an ninh và ngăn chặn phổ biến vũ khí hạt nhân ở Đông Nam Á của ASEAN.

(a)