wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi trắc nghiệm Địa lý 2024

Total questions: 118

Worksheet time: 2hrs 42mins

Name
Class
Date
1.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng với biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm.

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi.

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

3.

Vào mùa đông, gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta thổi xen kẽ với

a)

gió Tây ôn đới.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

4.

Khí hậu miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nóng, ẩm quanh năm.

b)

Cận xích đạo gió mùa.

c)

Tính chất ôn hòa.

d)

Khô hạn quanh năm.

5.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

6.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số cao nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Đồng bằng sông Cửu Long.

c)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

7.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với nguồn lao động nước ta?

a)

Dồi dào, tăng nhanh.

b)

Trình độ cao chiếm ưu thế.

c)

Phân bố không đều.

d)

Thiếu tác phong công nghiệp.

8.

Nhận xét nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa nước ta?

a)

Đô thị hóa diễn ra nhanh.

b)

Phân bố đô thị không đều.

c)

Trình độ đô thị hóa cao.

d)

Dân thành thị chiếm tỉ lệ cao.

9.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về mặt kinh tế của vị trí địa lí nước ta?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi

10.

nước ta ?

a)

Tự nhiên phân hóa đa dạng giữa Bắc - Nam, Đông - Tây.

b)

Nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

Thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

Thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

11.

Do vị trí tiếp giáp với Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

12.

Nguyên nhân chủ yếu làm tăng thêm tính bấp bênh của nông nghiệp nước ta là

a)

khí hậu phân hóa theo Bắc - Nam và theo độ cao.

b)

địa hình, đất trồng, sông ngòi có sự phân hóa rõ.

c)

thiên nhiên mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa.

d)

đất trồng có nhiều loại và sinh vật rất phong phú.

13.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

14.

Để bảo vệ tài nguyên đất nông nghiệp ở các đồng bằng của nước ta cần

a)

áp dụng biện pháp nông lâm kết hợp.

b)

ngăn chặn nạn du canh, du cư.

c)

thực hiện kĩ thuật canh tác trên đất dốc.

d)

chống suy thoái và ô nhiễm đất.

15.

Biện pháp chủ yếu trong bảo vệ đa dạng sinh học ở nước ta là

a)

mở rộng hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn.

b)

mở rộng diện tích, nâng cao chất lượng rừng sản xuất.

c)

tăng cường trồng rừng, phủ xanh đất trống đồi núi trọc.

d)

giao quyền sử dụng đất và bảo vệ rừng cho người dân.

16.

Vùng núi và cao nguyên nước ta có dân cư thưa thớt chủ yếu là do

a)

nhiều khoáng sản còn dưới dạng tiềm năng.

b)

có lịch sử khai thác lãnh thổ từ rất lâu đời.

c)

giao thông khó khăn, kinh tế chậm phát triển.

d)

đô thị hóa diễn ra chậm, ít các thành phố lớn.

17.

Sự thay đổi cơ cấu lao động trong các ngành kinh tế nước ta hiện nay chủ yếu do tác động của

a)

việc thực hiện chính sách dân số và kế hoạch hóa gia đình.

b)

cơ giới hóa nên sản xuất nông nghiệp cần ít lao động hơn.

c)

phân bố dân cư, lao động giữa các vùng ngày càng hợp lí.

d)

chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

18.

Gió nào sau đây gây mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

19.

Bộ, Bắc Trung Bộ vào nửa sau mùa đông?

a)

Gió mùa Đông Bắc.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

Gió phơn Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

20.

Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

chế độ mưa.

21.

Đặc điểm nổi bật của đất feralit là

a)

có màu đỏ vàng.

b)

có màu đen.

c)

độ mặn cao.

d)

khó thoát nước.

22.

Đặc điểm của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận nhiệt đới gió mùa.

b)

có đồi núi thấp chiếm chủ yếu.

c)

núi hướng tây bắc - đông nam.

d)

có nhiều đồng bằng mở rộng.

23.

Đặc điểm nổi bật của địa hình miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

chủ yếu là vùng núi cao.

b)

các cao nguyên xếp tầng.

c)

chủ yếu là đồi núi thấp.

d)

đồng bằng ven biển hẹp.

24.

Vùng nào sau đây có mật độ dân số thấp nhất nước ta?

a)

Duyên hải Nam Trung Bộ.

b)

Tây Nguyên.

c)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ.

25.

Người lao động nước ta có nhiều kinh nghiệm sản xuất nhất trong lĩnh vực

a)

công nghiệp.

b)

thương mại.

c)

du lịch.

d)

nông nghiệp.

26.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng lên.

c)

Hạn chế lối sống thành thị.

d)

Không có các chuỗi đô thị.

27.

Phát biểu nào sau đây thể hiện ý nghĩa về văn hóa - xã hội của vị trí địa lí nước ta?

a)

Giao lưu, hợp tác về văn hóa xã hội với các quốc gia.

b)

Phát triển nhiều loại hình giao thông vận tải khác nhau.

c)

Thu hút được nhiều nguồn vốn đầu tư của nước ngoài.

d)

Cầu nối phát triển kinh tế giữa các nước trong khu vực.

28.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn

29.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa mùa vụ và giống cây trồng vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh và các thiên tai.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, phòng dịch.

d)

Thuận lợi cho việc bảo quản sản phẩm, phòng chống các dịch bệnh

30.

Khí hậu phân mùa ảnh hưởng như thế nào tới sản xuất nông nghiệp nước ta?

a)

Thuận lợi cho việc đa dạng hóa mùa vụ và giống cây trồng vật nuôi.

b)

Thuận lợi cho việc phòng chống sâu hại, dịch bệnh và các thiên tai.

c)

Khó khăn cho việc đa dạng hóa sản phẩm nông nghiệp, phòng dịch.

d)

Thuận lợi cho việc bảo quản sản phẩm, phòng chống các dịch bệnh.

31.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh.

b)

có gió phơn Tây Nam.

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

32.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng về nhiệt độ tại một số địa điểm của nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ bắc vào nam.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Nh

33.

i một số địa điểm của nước ta?

a)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ bắc vào nam.

b)

Nhiệt độ trung bình tháng I giảm dần từ bắc vào nam.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng I tăng dần từ bắc vào nam.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng VII giảm dần từ bắc vào nam.

34.

Quy định việc khai thác tài nguyên sinh vật nhằm mục đích chủ yếu nào sau đây?

a)

Phục vụ du lịch, xuất khẩu các sinh vật có giá trị.

b)

Mang lại giá trị kinh tế cao trong việc khai thác.

c)

Tránh ảnh hưởng để môi trường sống của sinh vật.

d)

Đảm bảo sử dụng lâu dài các nguồn lợi sinh vật.

35.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.

36.

Khu vực đồng bằng nước ta tập trung dân cư đông đúc chủ yếu do

a)

Lịch sử quần cư lâu đời, gia tăng dân số cao.

b)

Có nhiều làng nghề và các khu công nghiệp.

c)

Kinh tế phát triển, tự nhiên nhiều thuận lợi.

d)

Đất trồng tốt, sản xuất nông nghiệp trù phú.

37.

Việc mở rộng, đa dạng hóa các loại hình đào tạo, các ngành nghề nhằm mục đích

a)

thu hút đầu tư, đẩy mạnh hợp tác quốc tế về xuất khẩu lao động.

b)

để người lao động tự tạo hoặc tìm kiếm việc làm thuận lợi hơn.

c)

đây mạnh chuyển dịch cơ cấu dân số nông thôn và thành thị.

d)

thực hiện kế hoạch hóa gia đình, kiềm chế tốc độ tăng dân số.

38.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

nền nhiệt độ cao.

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

39.

Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên bang Nga.

c)

Nhật Bản.

d)

Ấn Độ.

40.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

(a)  

41.

Việt Nam tiếp giáp với nước nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Liên bang Nga.

c)

Nhật Bản.

d)

Ấn Độ.

42.

Việt Nam gắn liền với lục địa và đại dương nào sau đây?

a)

Á - Âu và Bắc Băng Dương.

b)

Á - Âu và Đại Tây Dương.

c)

Á - Âu và Thái Bình Dương.

d)

Á - Âu và Ấn Độ Dương.

43.

Nước ta có vị trí ở

a)

bán cầu Nam.

b)

ngoại chí tuyến.

c)

vùng xích đạo

d)

bán cầu Bắc.

44.

Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do

a)

nằm trong khu vực gió mùa.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến.

c)

tiếp giáp với biển Đông.

d)

có gió Mậu dịch hoạt động.

45.

Nước ta có chung đường biên giới trên đất liền với quốc gia nào sau đây?

a)

Trung Quốc.

b)

Thái Lan

c)

Xin-ga-po.

d)

Phi-lip-pin.

46.

Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do

a)

nằm trong khu vực gió mùa.

b)

nằm ở vùng nội chí tuyến.

c)

tiếp giáp với biển Đông.

d)

có gió Mậu dịch hoạt động.

47.

Vị trí địa lí nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nằm hoàn toàn ở vùng ngoại chí tuyến Bắc bán cầu.

b)

Thuộc khu vực khí hậu nhiệt đới gió mùa Châu Á.

c)

Nằm trung tâm của khu vực châu Á.

d)

Nằm ở bờ phía đông của Thái Bình Dương.

48.

Tính nhiệt đới của khí hậu nước ta được biểu hiện qua

a)

thời tiết luôn ấm áp, ít chịu ảnh hưởng của các loại thiên tai.

b)

lượng mưa trong năm lớn, nhiệt độ trung bình năm thấp.

c)

sự thay đổi nhiệt đô từ Bắc vào Nam và sự đối lập về mùa.

d)

số giờ nắng nhiều, tổng lượng bức xạ lớn và nhiệt độ trung bình năm cao.

49.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

tính

c)
d)
50.

Số ngày mưa nhiều, tổng lượng mưa lớn và độ ẩm không khí trung bình năm cao là biểu hiện

a)

về cân bằng ẩm của khí hậu.

b)

tính ẩm của khí hậu.

c)

tính nhiệt đới của khí hậu.

d)

tính phân hoá của khí hậu.

51.

Miền Bắc có thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông là do

a)

Tín phong hoạt động mạnh lấn át gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam vượt dãy Trường Sơn.

c)

gió mùa Tây Nam bắt đầu hoạt động.

d)

gió mùa Đông Bắc di chuyển qua lục địa.

52.

Sự phân hoá của khí hậu nước ta theo chiều Bắc - Nam là do

a)

sự đa dạng của địa hình.

b)

hoạt động của Tín phong.

c)

gió mùa kết hợp với địa hình.

d)

ảnh hưởng của dãy Trường Sơn.

53.

Biểu hiện nào sau đây đúng với thiên nhiên ở đai nhiệt đới gió mùa?

a)

Khí hậu mát mẻ, đất feralit có mùn, rừng lá kim.

b)

Nhiệt độ thấp dưới 150C, đất mùn thô, sinh vật ôn đới đa dạng.

c)

Nhiệt độ cao, đất mùn thô, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

d)

Nhiệt độ cao, đất feralit đỏ vàng và nâu đỏ, sinh vật nhiệt đới đa dạng.

54.

Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt đông của loại gió nào sau đây?

a)

Gió mùa Tây Nam.

b)

Tín phong.

c)

Gió Lào.

d)

Gió mùa Đông Bắc.

55.

Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

gió mùa Tây Nam.

c)

Tín phong.

d)

gió mùa Đông Nam.

56.

Gió mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu

a)

làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.

b)

gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.

c)

gây thời tiết lạnh, khô cho miền

57.

ó mùa Tây Nam và dải hội tụ nhiệt đới là nguyên nhân chủ yếu

a)

làm cho miền Bắc nước ta có mùa đông lạnh.

b)

gây mưa phùn vào đầu xuân trên toàn lãnh thổ nước ta.

c)

gây thời tiết lạnh, khô cho miền Bắc nước ta.

d)

gây mưa vào mùa hạ trên toàn lãnh thổ nước ta.

58.

Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là

a)

tây nam - đông bắc và vòng cung.

b)

đông - đông bắc và tây - tây bắc.

c)

tây bắc - đông nam và vòng cung.

d)

đông - tây và vòng cung.

59.

Hai nhóm đất chính của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

đất mặn và đất phù sa.

b)

đất feralit và đất phù sa.

c)

đất feralit và đất xám.

d)

đất phù sa và đất xám.

60.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là

a)

than đá.

b)

bô - xít.

c)

ti - tan.

d)

a - pa - tít.

61.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

62.

Khoáng sản có trữ lượng lớn của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ so với các miền khác là

a)

than đá.

b)

bô - xít.

c)

ti - tan.

d)

a - pa - tít.

63.

Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?

a)

Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.

b)

Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.

c)

Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.

d)

Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.

64.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có mùa đông

a)

ngắn, ở vùng núi cao Tây Bắc có nhiệt độ trung bình năm dưới 150C.

b)

lạnh nhất nước ta, nhiệt độ trung bình năm đều dưới 150C.

c)

lạnh, kéo dài, nhiệt độ xuống rất thấp.

d)

đến sớm, nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

65.

Nguyên nhân nào làm cho sông ngòi nước ta nhiều nước, giàu phù sa?

a)

Nước ta có mùa mưa kéo dài, mưa lớn.

b)

Mưa nhiều trên triền núi có độ dốc lớn.

c)

Miền núi cao có nhiều cát, đất vụn bở.

d)

Mưa nhiều và đất đai vụn bở dễ bị cuốn trôi.

66.

Nguyên nhân làm thu hẹp diện tích rừng, làm nghèo tính đa dạng và nguồn gen chủ yếu do

a)

các loại dịch bệnh.

b)

chiến tranh tàn phá.

c)

khai thác quá mức.

d)

cháy rừng, thiên tai.

67.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với dân số nước ta?

a)

Dân số đông, nhiều thành phần dân tộc.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên ngày càng giảm.

c)

Dân cư phân bố hợp lí giữa thành thị và nông thôn.

d)

Đang có biến đổi nhanh về cơ cấu theo nhóm tuổi.

68.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn l

69.

Trung du và miền núi nước ta có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

A. có lịch sử khai thác lãnh thổ sớm hơn đồng bằng.

b)

B. cơ sở vật chất kĩ thuật của các ngành còn lạc hậu.

c)

C. quỹ đất chủ yếu dành cho phát triển công nghiệp.

d)

D. có điều kiện tự nhiên và kinh tế - xã hội khó khăn.

70.

Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?

a)

A. Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.

b)

B. Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.

c)

C. Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.

d)

D. Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.

71.

So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông

a)

A. ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.

b)

B. đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.

c)

C. thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.

d)

D. đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.

72.

Nguồn tài nguyên sinh vật dưới nước, đặc biệt là nguồn hải sản bị giảm sút rõ rệt do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

A. Ô nhiễm môi trường nước và khai thác quá mức.

b)

B. Khai thác quá mức và bùng phát dịch bệnh.

c)

C. Dịch bệnh và các hiện tượng thời tiết thất thường.

d)

D. Thời tiết thất thường và khai thác quá mức.

73.

Cho bảng số liệu: Diện tích rừng của nước ta giai đoạn 1943-2021 (Đơn vị: triệu ha) Năm 1943 2010 2021 Tổng diện tích có rừng 14,3 13,4 14,7 - Diện tích rừng tự nhiên 14,3 10,3 10,1 - Diện tích rừng trồng 0,0 3,1 4,6

a)

A. Tổng diện tích có rừng tăng qua các năm.

b)

B. Diện tích rừng trồng tăng chậm hơn tổng diện tích có rừng.

c)

C. Tỉ trọng diện tích rừng trồng tăng.

d)

D. Độ che phủ rừng tăng qua các năm.

74.

Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

A. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

b)

B. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm từ

75.

Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?

a)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

b)

Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.

c)

Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.

d)

Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.

76.

Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn

a)

cơ cấu dân số già.

b)

cơ cấu dân số trẻ.

c)

ổn định.

d)

cơ cấu dân số vàng.

77.

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.

a)

Đúng

b)

Sai

78.

Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Ba.

a)

Đúng

b)

Sai

79.

Sự phân mùa nước sông của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa của khí hậu.

a)

Đúng

b)

Sai

80.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai.

a)

Đúng

b)

Sai

81.

Tài nguyên rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

a)

Đúng

b)

Sai

82.

Diện tích rừng của nước ta đang dần được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm.

a)

Đúng

b)

Sai

83.

chính dẫn tới sự suy giảm tài nguyên rừng.

a)

Tài nguyên rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

b)

Diện tích rừng của nước ta đang dần được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm.

c)

Chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

d)

Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu sẽ góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.

84.

Cho bảng số liệu: Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021 (Đơn vị: Nghìn người) Năm 2015 2017 2020 2021 Thành thị 16913,8 17416,1 18171,93 18535 Nông thôn 37352,2 37403,5 36671,01 32025,5

a)

Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở cả thành thị và nông thôn đều tăng liên tục.

b)

Số lượng lao động ở khu vực thành thị tăng nhưng vẫn luôn ít hơn ở nông thôn.

c)

Thực hiện đa dạng hóa cơ cấu kinh tế nông thôn là một giải pháp để giải quyết việc làm.

d)

Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện quy mô lao động từ 15 tuổi trở lên phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2015 - 2021.

85.

Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

a)

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng nam bộ nước ta.

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.

d)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

86.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đế

4 lines
87.

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

4 lines
88.

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên Đồng bằng sông Hồng có một vụ đông độc đáo.

89.

Nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ trung bình tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm ở nước ta.

a)

TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt độ cao nhất do vị trí địa lí quy định.

b)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc.

c)

Sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa miền Bắc và miền Nam nước ta chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí, gió mùa, địa hình.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm trên của nước ta.

90.

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm.

4 lines
91.

Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.

a)

Đúng

b)

Sai

92.

Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng.

a)

Đúng

b)

Sai

93.

Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.

a)

Đúng

b)

Sai

94.

Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

a)

Đúng

b)

Sai

95.

Tỷ trọng lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.

a)

Đúng

b)

Sai

96.

Tỷ trọng lao động khu vực thành thị tăng nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ.

a)

Đúng

b)

Sai

97.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một giải pháp để giải quyết việc làm.

a)

Đúng

b)

Sai

98.

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021.

a)

Đúng

b)

Sai

99.

TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt độ cao nhất do vị trí địa lí quy định.

a)

Đúng

b)

Sai

100.

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc.

a)

Đúng

b)

Sai

101.

TP. Hồ Chí Minh có biên độ nhiệt độ cao nhất do vị trí địa lí quy định.

4 lines
102.

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Nam ra Bắc.

4 lines
103.

Sự khác nhau về chế độ nhiệt giữa miền Bắc và miền Nam nước ta chủ yếu do ảnh hưởng của vị trí, gió mùa, địa hình.

4 lines
104.

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện nhiệt độ trung bình năm, nhiệt độ tháng 1 và tháng 7 tại một số địa điểm trên của nước ta.

4 lines
105.

Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử dụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.

a)

Hoang mạc hóa là một biểu hiện của sự suy giảm tài nguyên đất.

b)

Sự suy giảm tài nguyên đất chỉ xảy ra ở vùng núi do mất rừng.

c)

Việc sử dụng quá mức phân bón hóa học trong sản xuất nông nghiệp là nguyên nhân tự nhiên dẫn tới thoái hóa đất.

d)

Tài nguyên đất bị suy giảm chủ yếu do tác động của hoạt động sản xuất và sinh hoạt của con người.

106.

Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021.

a)

Tỷ trọng lao động khu vực nông thôn tăng liên tục.

b)

Tỷ trọng lao động khu vực thành thị tăng nhưng chiếm tỉ trọng nhỏ.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hoá, hiện đại hoá là một giải pháp để giải quyết việc làm.

d)

Biểu đồ đường là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn của nước ta, giai đoạn 2000 - 2021.

107.

Cho thông tin sau: Từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau, miền Bắc nước ta chịu tác động của gió mùa Đông Bắc. Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết lạnh khô, nửa sau mùa đông có thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn ở vùng ven biển và các đồng bằng ở Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ. Từ 160B trở vào Nam, khối khí lạnh đã bị suy yếu nên Tín phong bán cầu Bắc chiếm ưu thế.

a)

Nửa đầu mùa đông, miền Bắc có thời tiết khô nóng.

b)

Đồng bằng Bắc Bộ thường có mưa phùn vào nửa sau mùa đông do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc di chuyển qua biển.

c)

Gió mùa Đông Bắc là nguyên nhân chính tạo nên mùa khô ở Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

Do ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc nên Đồng bằng sông Hồng có một vụ đông độc đáo.

108.

Cho thông tin sau: Sự diễn biến của gió mùa mùa hạ rất phức tạp, nguồn gốc của các luồng gió mùa mùa hạ cũng không đồng nhất trong thời gian và không gian. Xét về nguồn gốc, gió mùa mùa hạ có khi là tín phong nam bán cầu đổi hướng khi vượt qua xích đạo lên bắc bán cầu, có khi chỉ là gió bắc bán cầu bị hút vào áp thấp nóng Ấn Độ - Mianma.

a)

Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta chủ yếu trong thời gian từ tháng 5 đến tháng 10.

b)

Gió Tây Nam đầu mùa hạ gây thời tiết nóng và khô chủ yếu cho vùng nam bộ nước ta.

c)

Gió mùa Tây Nam xuất phát từ cao áp cận chí tuyến Nam bán cầu thường gây mưa nhiều cho cả nước ta.

d)

Tác động của dải hội tụ nhiệt đới ở nước ta là gây mưa lớn vào mùa hạ, tháng mưa cực đại lùi dần từ Bắc vào Nam.

109.

Cho bảng số liệu: Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai (Đơn vị : m3/s) Tháng I II III IV V VI VII VIII IX X XI XII Sông Ba 129 77,1 47,3 44,9 85 170 155 250 366 682 935 332 Sông Đồng Nai 103

4 lines
110.

Lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai không đều giữa các tháng.

4 lines
111.

Sông Đồng Nai có tháng đỉnh lũ muộn hơn sông Ba.

4 lines
112.

Sự phân mùa nước sông của nước ta phụ thuộc chủ yếu vào chế độ mưa của khí hậu.

4 lines
113.

Biểu đồ tròn là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện lưu lượng dòng chảy của sông Ba và sông Đồng Nai.

4 lines
114.

Tài nguyên rừng suy giảm không ảnh hưởng đến sự đa dạng sinh học.

4 lines
115.

Diện tích rừng của nước ta đang dần được phục hồi nhưng chất lượng rừng vẫn bị suy giảm.

4 lines
116.

Chiến tranh là một trong những nguyên nhân làm suy giảm diện tích rừng ở nước ta.

4 lines
117.

Thực hiện các giải pháp giảm nhẹ biến đổi khí hậu sẽ góp phần bảo vệ sự đa dạng sinh học.

4 lines
118.

Số lượng lao động từ 15 tuổi trở lên ở cả thành thị và nông thôn đều t

4 lines