wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gk địa 12

Total questions: 119

Worksheet time: 3570secs

Name
Class
Date
1.

Lãnh thổ nước ta

a)

có biên giới chung với nhiều nước.

b)

nằm hoàn toàn trong vùng xích đạo.

c)

có vùng đất rộng lớn hơn vùng biển.

d)

có bờ biển dài theo chiều Đông - Tây.

2.

Vùng đất Việt Nam gồm toàn bộ phần đất liền và các

a)

hải đảo.

b)

đảo ven bờ.

c)

đảo xa bờ.

d)

quần đảo.

3.

Vị trí địa lí nước ta

a)

thuộc khu vực Đông Nam Á hải đảo.

b)

là một bộ phận của bán đảo Tiểu Á.

c)

trong vùng hoạt động gió mậu dịch.

d)

nằm ở phía đông Thái Bình Dương.

4.

Phần đất liền của nước ta

a)

thu hẹp theo chiều bắc - nam.

b)

giáp với Biển Đông rộng lớn.

c)

rộng gấp nhiều lần vùng biển.

d)

bao gồm cả các đảo ở ven bờ.

5.

Lãnh thổ nước ta

a)

rất rộng, kéo dài.

b)

vùng đất rộng hơn vùng biển.

c)

có nhiều đảo lớn nhỏ.

d)

vị trí nằm ở vùng xích đạo.

6.

Vị trí địa lí nước ta

a)

ở trung tâm của bán đảo Đông Dương.

b)

liền kề với các vành đai sinh khoáng.

c)

tiếp giáp Ấn Độ Dương và Biển Đông.

d)

nằm ở khu vực phía đông của châu Á.

7.

Nước ta nằm ở

a)

khu vực phía tây Ấn Độ Dương.

b)

phía đông của Thái Bình Dương.

c)

rìa phía nam của vùng xích đạo.

d)

vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc.

8.

Vị trí địa lí nước ta nằm ở

a)

bờ Tây của Địa Trung Hải.

b)

khu vực có nhiều sa mạc.

c)

trong vùng khí hậu ôn đới.

d)

khu vực gió mùa châu Á.

9.

Đường biên giới trên biển và trên đất liền của nước ta dài gặp khó khăn lớn nhất về

a)

thu hút đầu tư nước ngoài.

b)

bảo vệ chủ quyền lãnh thổ.

c)

thiếu nguồn lao động.

d)

phát triển nền văn hóa.

10.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

b)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

11.

Nước ta thuận lợi giao lưu với các nước trên thế giới là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Có nhiều nét tương đồng về lịch sử và văn hóa.

b)

Ở khu vực giao thoa giữa các nền văn minh lớn.

c)

Ở Ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế.

d)

Nằm hoàn toàn ở bán cầu Bắc và bán cầu Đông.

12.

. Ý nghĩa kinh tế của vị trí địa lí nước ta là

a)

tự nhiên phân hóa đa dạng giữa bắc - nam và đông - tây.

b)

nguồn tài nguyên sinh vật và khoáng sản vô cùng giàu có.

c)

thuận lợi giao lưu với các nước trong khu vực và thế giới.

d)

thuận lợi để xây dựng nền văn hóa tương đồng với khu vực.

13.

Do tiếp giáp Biển Đông nên nước ta có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều, một mùa mưa ít.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng về lãnh thổ của nước ta?

a)

Nhiều đảo ven bờ, vùng biển rộng hơn so với vùng đất.

b)

Hẹp ngang ở Nam bộ và mở rộng vùng Bắc Trung Bộ.

c)

Đường bờ biển kéo dài từ Quảng Ninh cho đến Cà Mau.

d)

Đường biên giới trên đất liền dài nhất với Trung Quốc.

15.

Vị trí địa lí đã làm cho tự nhiên nước ta

a)

mang tính chất cận xích đạo gió mùa.

b)

phân hóa đa dạng, có nhiều thiên tai.

c)

phân hóa chủ yếu theo độ cao địa hình.

d)

có khí hậu, thời tiết biến đổi khắc nghiệt.

16.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

lượng mưa trung bình năm lớn.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động.

c)

. số giờ nắng trong năm nhiều.

d)

khí hậu phân mùa sâu sắc.

17.

Trong các vùng biển sau đây, vùng nào có diện tích lớn nhất?

a)

Nội thủy.

b)

Lãnh hải.

c)

Tiếp giáp lãnh hải.

d)

Đặc quyền kinh tế.

18.

. Nhân tố nào sau đây quyết định tính phong phú về thành phần loài sinh vật nước ta?

a)

Sự phong phú, đa dạng của các nhóm đất và sông ngòi.

b)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

c)

Vị trí trên đường di cư và di lưu của nhiều loài sinh vật.

d)

Khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa, có sự phân hóa đa dạng.

19.

Phát biểu nào sau đây không đúng về ý nghĩa vị trí địa lí nước ta?

a)

Tạo điều kiện chung sống hòa bình với các nước Đông Nam Á.

b)

Quy định đặc điểm cơ bản của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

Tạo điều kiện để xây dựng nền văn hóa đồng nhất trong khu vực.

d)

Tạo điều kiện cho việc phát triển giao thông đường biển quốc tế.

20.

Vị trí địa lí nước ta không tạo thuận lợi cho hoạt động nào sau đây?

a)

Mở rộng hợp tác đầu tư.

b)

Phát triển nông nghiệp nhiệt đới.

c)

Phòng chống thiên tai.

d)

Phát triển các ngành kinh tế biển.

21.

Do nằm trong khu vực hoạt động của gió mùa châu Á nên nước ta có

a)

tổng bức xạ trong năm rất lớn

b)

hai lần Mặt Trời qua thiên đỉnh.

c)

khí hậu có sự phân mùa rõ rệt.

d)

biên độ nhiệt độ luôn rất thấp.

22.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến bán cầu Bắc nên có

a)

sông ngòi dày đặc.

b)

. địa hình đa dạng.

c)

khoáng sản.

d)

tổng bức xạ lớn.

23.

Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí

a)

giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên

b)

nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.

c)

nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.

d)

có hoạt động của gió mùa và Tín phong.

24.

. Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

25.

Vị trí địa lí và hình thể đã tạo nên

a)

khí hậu nhiệt đới có mùa đông lạnh.

b)

địa hình có tính phân bậc rõ rệt.

c)

. tài nguyên khoáng sản phong phú

d)

sự phân hóa đa dạng của tự nhiên.

26.

Thiên nhiên nước ta có sự phân hóa đa dạng theo chiều vĩ độ là do

a)

. lãnh thổ nước ta kéo dài theo chiều Bắc - Nam.

b)

có đường bờ biển dài, địa hình phân hóa đa dạng.

c)

có lãnh thổ mở rộng ở hai đầu, hẹp ngang ở giữa

d)

địa hình phức tạp, lãnh thổ rộng và hẹp ở hai đầu.

27.

Nhờ tiếp giáp với biển Đông nên khí hậu nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đồng bớt lạnh khô, mùa hè bớt nóng.

b)

Có sự phân hóa đa dạng giữa các khu vực.

c)

Chịu tác động thường xuyên của gió mùa.

d)

Khí hậu nhiệt đới nóng ẩm và mưa nhiều

28.

Vị trí nằm trong khu vực thường xuyên chịu ảnh hưởng của Tín phong và gió mùa châu Á làm cho nước ta có

a)

thiên nhiên chịu ảnh hưởng sâu sắc của biển.

b)

tài nguyên khoáng sản phong phú và đa dạng.

c)

mưa phân hoá theo thời gian và không gian.

d)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ.

29.

Nước ta nằm ở nơi tiếp giáp giữa lục địa và đại dương nên

a)

. khí hậu có nền nhiệt độ cao.

b)

khí hậu có bốn mùa rõ rệt.

c)

nguồn khoáng sản đa dạng.

d)

nguồn sinh vật phong phú.

30.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên

a)

. mùa đông rất lạnh, mùa hạ rất nóng mưa nhiều.

b)

có nhiều tài nguyên sinh vật vô cùng quý giá.

c)

có sự phân hóa thiên nhiên theo lãnh thổ rõ rệt.

d)

nền nhiệt cao, cán cân bức xạ quanh năm dương.

31.

. Loại gió thổi quanh năm ở nước ta là

a)

Tây ôn đới.

b)

Tín phong.

c)

gió phơn.

d)

gió mùa.

32.

Do tác động của gió mùa Đông Bắc nên nửa đầu mùa đông ở miền Bắc nước ta thường có kiểu thời tiết

a)

lạnh, ẩm.

b)

ấm, ẩm.

c)

lạnh, khô.

d)

ấm, khô.

33.

. Chế độ dòng chảy của sông ngòi nước ta theo sát

a)

hướng các dòng sông.

b)

hướng các dãy núi.

c)

chế độ nhiệt.

d)

. chế độ mưa.

34.

Hệ quả của quá trình xâm thực mạnh ở khu vực đồi núi nước ta là quá trình gì ở vùng đồng bằng?

a)

. Phong hóa.

b)

Bồi tụ.

c)

Bóc mòn

d)

Rửa trôi.

35.

. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở đồng bằng Bắc Bộ vào giữa và cuối mùa hạ có hướng chủ yếu là

a)

tây nam.

b)

đông nam.

c)

đông bắc.

d)

tây bắc.

36.

Gió mùa đông bắc xuất phát từ

a)

biển Đông.

b)

Ấn Độ Dương.

c)

áp cao Xi-bia.

d)

vùng núi cao.

37.

Gió mùa đông bắc thổi vào nước ta theo hướng

a)

. tây bắc.

b)

đông bắc.

c)

đông nam.

d)

tây nam.

38.

. Tính chất của gió mùa mùa hạ là

a)

. nóng, khô.

b)

nóng, ẩm.

c)

. lạnh, ẩm.

d)

lạnh, khô.

39.

Gió mùa đông bắc tạo nên một mùa đông lạnh ở

a)

miền Trung.

b)

. miền Bắc.

c)

. miền Nam.

d)

Tây Nguyên.

40.

Gió mùa đông bắc gần như bị chặn lại ở dãy núi nào sau đây?

a)

Tam Điệp.

b)

Hoành Sơn.

c)

Bạch Mã.

d)

Hoàng Liên Sơn.

41.

. Gió mùa mùa hạ hoạt động ở nước ta vào thời gian nào sau đây?

a)

Tháng 6 đến 10.

b)

Tháng 8 đến 10.

c)

Tháng 1 đến 12.

d)

Tháng 5 đến 10.

42.

Nơi có sự bào mòn, rửa trôi đất đai mạnh nhất là

a)

. đồng bằng.

b)

miền núi.

c)

ô trũng.

d)

ven biển.

43.

Loại đất chiếm diện tích lớn nhất ở nước ta là

a)

đất xám bạc màu.

b)

đất mùn thô.

c)

đất phù sa.

d)

đất feralit.

44.

Nước ta có khoảng bao nhiêu con sông dài trên 10km?

a)

. 2360.

b)

2620

c)

. 3260.

d)

3630

45.

Phát biểu nào sau đây không đúng với khí hậu Việt Nam?

a)

Khí hậu có sự phân hoá đa dạng.

b)

Khí hậu mang tính chất nhiệt đới.

c)

Mùa đông lạnh kéo dài 2 - 3 tháng

d)

Chịu tác động sâu sắc của gió mùa.

46.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu nước ta được quy định bởi

a)

ảnh hưởng của biển Đông rộng lớn.

b)

ảnh hưởng sâu sắc hoàn lưu gió mùa.

c)

vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến.

d)

chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

47.

Đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng chủ yếu do

a)

rửa trôi các chất badơ dễ tan.

b)

. tỉ lệ ôxit sắt và ôxit nhôm cao

c)

quá trình phong hóa mạnh mẽ.

d)

Quá trình tích tụ mùn mạnh

48.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta?

a)

Cán cân bức xạ quanh năm âm

b)

Sinh vật cận nhiệt đới chiếm ưu thế.

c)

Xâm thực mạnh ở miền đồi núi

d)

Chế độ nước sông không phân mùa.

49.

Hệ sinh thái rừng nguyên sinh đặc trưng cho khí hậu nóng ẩm của nước ta là

a)

rừng thưa cận nhiệt đới khô hạn và cây bụi gai.

b)

. rừng nhiệt đới gió mùa nửa rụng lá.

c)

rừng rậm nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh

d)

rừng nhiệt đới gió mùa thường xanh.

50.

Đất feralit ở nước ta thường bị chua vì nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Quá trình phong hóa diễn ra mạnh.

b)

Tích tụ ôxít sắt Fe2O3

c)

Mưa nhiều, rửa trôi các chất ba-dơ.

d)

Tích tụ ôxít nhôm Al2O3.

51.

. Địa hình Cac-xtơ được hình thành chủ yếu trên loại đá nào sau đây?

a)

Granit

b)

Vôi

c)

Badan

d)

Sét

52.

. Gió tín phong nửa cầu Bắc chiếm ưu thế từ khu vực dãy Bạch Mã trở vào Nam có hướng

a)

Tây Bắc.

b)

Tây Nam.

c)

Đông Nam.

d)

Đông Bắc.

53.

Thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta ảnh hưởng trực tiếp và rõ rệt nhất đến hoạt động sản xuất nào sau đây

a)

Công nghiêp.

b)

Nông nghiệp.

c)

. Du lịch.

d)

Giao thông vận tải.

54.

Thành phần loài nào sau đây không thuộc cây nhiệt đới?

a)

. Dầu.

b)

Đỗ Quyên.

c)

Dâu tằm

d)

Đậu

55.

Càng vào phía Nam gió mùa Đông Bắc càng

a)

suy yếu.

b)

mạnh

c)

khô nóng

d)

mưa nhiều.

56.

Mưa phùn vùng ven biển và các đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ thường diễn ra vào

a)

nửa đầu mùa đông

b)

nửa sau mùa xuân.

c)

nửa đầu mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa đông

57.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

Nhiều sông.

b)

Phần lớn là sông nhỏ.

c)

Giàu phù sa.

d)

Ít phụ lưu.

58.

Quá trình feralit hóa là quá trình hình thành đất đặc trưng cho vùng khí hậu

a)

cận nhiệt lục địa.

b)

. nhiệt đới ẩm.

c)

ôn đới hải dương.

d)

cận cực lục địa.

59.

Phát biểu nào sau đây không đúng với đặc điểm sông ngòi nước ta?

a)

. Dày đặc.

b)

Ít nước.

c)

Giàu phù sa.

d)

Thủy chế theo mùa.

60.

Thời kì chuyển tiếp hoạt động giữa gió mùa Đông Bắc và Tây Nam là thời kì hoạt động mạnh của

a)

gió mùa mùa đông.

b)

gió mùa mùa hạ.

c)

gió Mậu dịch.

d)

gió địa phương.

61.

. Gió Tín Phong hoạt động mạnh nhất vào thời kì nào sau đây?

a)

Mùa hạ và mùa thu

b)

Mùa đông và mùa xuân.

c)

Mùa xuân và mùa thu.

d)

Mùa hạ và mùa xuân.

62.

Loại gió nào sau đây gây mưa trên phạm vi cả nước vào mùa hạ?

a)

Gió Đông Nam đã biến tính.

b)

Gió Tín phong bán cầu Bắc

c)

Gió Tây Nam từ vịnh Bengan.

d)

Gió Tín phong bán cầu Nam.

63.

Khu vực nào sau đây chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam?

a)

Tây nguyên.

b)

Duyên hải Nam Trung Bộ

c)

Tây Bắc

d)

Bắc Trung Bộ.

64.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm xuất hiện vào nửa sau mùa đông ở miền Bắc nước ta là do

a)

gió mùa đông đi qua lục địa phương Bắc.

b)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

c)

khối khí lạnh di chuyển lệch đông qua biển.

d)

ảnh hưởng của gió mùa mùa hạ đến sớm.

65.

Loại gió thịnh hành từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau ở phần lãnh thổ phía Nam nước ta là

a)

gió mùa Đông Bắc

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Tây Nam.

d)

Tín phong bán cầu Nam.

66.

Gió phơn Tây Nam làm cho khí hậu vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

. mưa nhiều vào thu đông.

b)

thời tiết đầu hạ khô nóng.

c)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn

d)

hai mùa khác nhau rõ rệt

67.

Nhân tố chủ yếu tạo nên mùa mưa ở nước ta là

a)

gió phơn Tây Nam.

b)

Tín phong bán cầu Bắc.

c)

gió mùa Đông Bắc

d)

gió mùa Tây Nam.

68.

Tín phong bán cầu Bắc làm cho khí hậu vùng ven biển Trung Bộ nước ta có

a)

mưa lớn vào đầu mùa hạ.

b)

lượng bức xạ Mặt Trời lớn

c)

. hai mùa khác nhau rõ rệt.

d)

mưa nhiều vào thu đông.

69.

. “Gió mùa Đông Nam” hoạt động ở Bắc Bộ có nguồn gốc từ

a)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Bắc.

b)

áp cao cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

khối khí cực lục địa từ áp cao Xibia

d)

khối khí nhiệt đới ẩm Bắc Ấn Độ Dương.

70.

Nhân tố chủ yếu làm cho đất feralit ở nước ta có lớp đất dày là do

a)

nhiệt ẩm dồi dào.

b)

mùa mưa kéo dài.

c)

mùa khô sâu sắc.

d)

khí hậu phân mùa.

71.

Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của gió mùa Đông Bắc ở miền Bắc nước ta?

a)

Nửa đầu mùa đông lạnh khô.

b)

Nửa sau mùa đông lạnh ẩm.

c)

Tạo nên một mùa đông lạnh.

d)

Tạo nên một mùa khô sâu sắc.

72.

Sông ngòi nước ta có tổng lượng nước lớn chủ yếu do

a)

. địa hình đồi núi thấp chiếm ưu thế và lượng mưa lớn

b)

thảm thực vật có độ che phủ cao và lượng mưa lớn.

c)

lượng mưa lớn trên đồi núi dốc và ít lớp phủ thực vật.

d)

mưa lớn và nguồn nước từ bên ngoài lãnh thổ chảy vào.

73.

Sông nào sau đây có mùa lũ vào thu - đông?

a)

Sông Hồng.

b)

Sông Đà.

c)

Sông Đà Rằng

d)

Sông Cửu Long.

74.

Sông nào sau đây của nước ta có hàm lượng phù sa nhiều nhất?

a)

sông Mê Công.

b)

Sông Đồng Nai.

c)

Sông Thái Bình.

d)

. Sông Hồng.

75.

Quá trình phong hóa hóa học tham gia vào việc làm biến đổi bề mặt địa hình hiện tại của nước ta được biểu hiện ở

a)

hiện tượng bào mòn, rửa trôi.

b)

thành tạo địa hình cac-xtơ.

c)

đất trượt, đá lở ở sườn dốc.

d)

hiện tượng xâm thực

76.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

77.

. Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

78.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Cảnh quan cận xích đạo gió mùa.

b)

Cảnh quan nhiệt đới nóng quanh năm.

c)

Mang sắc thái cận nhiệt đới gió mùa.

d)

Cảnh quan giống như vùng ôn đới.

79.

Đặc trưng của khí hậu miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

mùa mưa lùi dần về mùa thu - đông.

b)

gió phơn Tây Nam hoạt động mạnh.

c)

chịu ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

d)

phân chia hai mùa mưa, khô sâu sắc.

80.

Sự phân hóa thiên nhiên theo độ cao ở nước ta biểu hiện rõ qua các thành phần

a)

khí hậu, đất đai, sinh vật.

b)

sông ngòi, đất đai, khí hậu.

c)

sinh vật, đất đai, sông ngòi.

d)

khí hậu, sinh vật, sông ngòi.

81.

Đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở nước ta có đặc điểm là

a)

các tháng đều có nhiệt độ trên 25°C

b)

không có tháng nào nhiệt độ trên 20°C.

c)

nhiệt độ trung bình các tháng dưới 25°C.

d)

chỉ có 2 tháng nhiệt độ dưới 25°C.

82.

Phát biểu nào sau đây không phải là đặc điểm của phần lãnh thổ phía Bắc nước ta?

a)

Trong năm có một mùa đông lạnh.

b)

Thời tiết thường diễn biến phức tạp.

c)

Có một mùa khô sâu sắc kéo dài.

d)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

83.

Nhóm đất feralit chiếm phần lớn diện tích đai nhiệt đới gió mùa.

a)

Biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Ranh giới đai cận nhiệt đới gió mùa trên núi miền Bắc thấp hơn miền Nam.

c)

Các loài chim di cư thuộc khu hệ Himalaya chỉ có ở độ cao trên 2600m

d)

Đai ôn đới gió mùa trên núi chỉ có ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ.

84.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển và thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao

d)

Tây - Đông.

85.

Đặc trưng khí hậu của phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

b)

Cận nhiệt đới gió mùa có mùa đông lạnh.

c)

Cận xích đạo gió mùa nóng quanh năm

d)

Nhiệt đới khô gió mùa có mùa đông lạnh.

86.

Nhiệt độ trung bình năm ở phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

. 20°C

b)

22°C

c)

Trên 20°C

d)

24°C

87.

Tác động của gió mùa Đông Bắc mạnh nhất ở vùng

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Tây Nguyên.

88.

Theo độ cao, thiên nhiên nước ta phân hóa thành bao nhiêu đai?

a)

5

b)

4

c)

3

d)

2

89.

Đất ở đai ôn đới gió mùa trên núi chủ yếu là

a)

feralit đỏ vàng.

b)

feralit có mùn.

c)

đất mùn.

d)

đất mùn núi cao.

90.

Đai cao cận nhiệt đới gió mùa trên núi ở miền Bắc hạ thấp hơn so với miền Nam chủ yếu vì

a)

có nền nhiệt độ thấp hơn.

b)

có nền nhiệt độ cao hơn.

c)

có nền địa hình thấp hơn.

d)

có nền địa hình cao hơn.

91.

Biên độ nhiệt độ năm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam, chủ yếu vì phía Bắc

a)

có một mùa đông lạnh

b)

có gió phơn Tây Nam

c)

nằm gần chí tuyến hơn.

d)

có địa hình cao hơn.

92.

Vùng núi Tây Bắc có nền nhiệt độ thấp chủ yếu là do

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa đông nam.

d)

hướng các dãy núi.

93.

Đặc điểm nổi bật của thiên nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ nước ta là

a)

khí hậu cận xích đạo gió mùa với nền nhiệt độ cao quanh năm.

b)

đồi núi thấp chiếm ưu thế với các dãy núi có hướng vòng cung.

c)

địa hình cao, các dãy núi xen thung lũng sông có hướng tây bắc - đông nam.

d)

gió mùa Đông Bắc hoạt động mạnh, tạo nên mùa đông lạnh nhất ở nước ta.

94.

Mùa khô ở các tỉnh ven biển cực Nam Trung Bộ kéo dài nhất cả nước chủ yếu là do

a)

hoạt động của gió phơn khô nóng.

b)

ảnh hưởng của Tín phong đông bắc.

c)

địa hình bờ biển không đón gió mùa.

d)

. địa hình núi dốc đứng về phía biển.

95.

Mùa khô ở Bắc Bộ không sâu sắc như ở Nam Bộ nước ta chủ yếu do

a)

mạng lưới sông ngòi dày đặc hơn.

b)

sự điều tiết của các hồ chứa nước.

c)

nguồn nước ngầm phong phú hơn.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc.

96.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông và Tây của dãy Trường Sơn Nam chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển.

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật.

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

97.

Cảnh sắc thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc thay đổi theo mùa do

a)

sự phân mùa nóng, lạnh.

b)

thiên nhiên phân hóa theo độ cao.

c)

. sự phân hóa lượng mưa.

d)

. sự phân hóa theo chiều đông - tây.

98.

Lượng nước thiếu hụt vào mùa khô ở miền Bắc không nghiêm trọng như ở miền Nam chủ yếu do

a)

nguồn nước ngầm phong phú.

b)

mạng lưới sông ngòi dày đặc.

c)

. sự điều tiết hợp lí của các hồ.

d)

có mưa phùn cuối mùa đông.

99.

. Ở nước ta, thiên nhiên vùng núi Tây Bắc khác với Đông Bắc ở đặc điểm nào sau đây?

a)

Mùa đông đến sớm hơn ở vùng núi thấp.

b)

Mùa đông đến muộn và kết thúc sớm hơn.

c)

Mùa mưa đến sớm và kết thúc muộn hơn.

d)

Khí hậu lạnh chủ yếu do gió mùa Đông Bắc.

100.

Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm từ Bắc vào Nam nước ta như thế nào?

a)

Nhiệt độ trung bình tăng dần

b)

Nhiệt độ trung bình giảm dần.

c)

Nhiệt độ trung bình tháng lạnh càng giảm.

d)

Nhiệt độ trung bình tháng nóng càng giảm.

101.

Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có các loài thực vật ôn đới chủ yếu là do

a)

Ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc

b)

Nhiều núi và cao nguyên đồ sộ

c)

Có địa hình và núi cao từ2600 m trở lên

d)

Có mạng lưới sông ngòi dày đặc

102.

Hệ sinh thái nào sau đây không thuộc đai nhiệt đới gió mùa ở nước ta?

a)

rừng nhiệt đới ẩm

b)

rừng rụng lá

c)

rừng cận nhiệt đới

d)

rừng ngập mặn.

103.

Sự phân hoá khí hậu theo độ cao đã tạo khả năng cho vùng nào ở nước ta trồng được nhiều loại cây từ nhiệt đới, cận nhiệt đới và cả ôn đới?

a)

Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Tây Nguyên.

d)

Bắc Trung Bộ.

104.

Biểu hiện nào sau đây không phải của cảnh quan thiên nhiên cận xích đạo gió mùa?

a)

Phần lớn là loài vùng xích đạo và nhiệt đới.

b)

Xuất hiện nhiều loài cây chịu hạn, cây họ dầu.

c)

Động vật tiêu biểu là các loài thú to lớn.

d)

Xuất hiện các loài thú có lông dày và lớn.

105.

Đặc điểm nào sau đây không thuộc khí hậu phần lãnh thổ phía Nam?

a)

Nhiệt độ trung bình năm trên 250C.

b)

Biên độ nhiệt trung bình năm nhỏ.

c)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

Phân chia thành hai mùa mưa và khô

106.

Kiểu thời tiết điển hình của Nam Bộ nước ta trong thời gian từ tháng XI đến tháng IV năm sau là

a)

nắng, nóng, trời nhiều mây

b)

nắng, ít mây và mưa nhiều.

c)

nắng, ổn định, tạnh ráo.

d)

nắng nóng và mưa nhiều.

107.

Đặc điểm địa hình nổi bật của đồng bằng Nam Bộ nước ta là

a)

đường bờ biển khúc khuỷu.

b)

thềm lục địa mở rộng, nông.

c)

nhiều vũng, vịnh nước sâu

d)

phổ biến cồn cát, đầm phá.

108.

Đặc điểm địa hình nổi bật của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ là

a)

gồm nhiều khối núi, cao nguyên ba-dan

b)

các khối núi cao chiếm phần lớn diện tích.

c)

các sơn nguyên, cao nguyên đá vôi đồ sộ.

d)

hướng núi phổ biến là tây bắc - đông nam.

109.

. Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ chịu tác động mạnh của gió mùa Đông Bắc?

a)

Độ cao và hướng các dãy núi

b)

Vị trí địa lí và hướng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình

d)

Hướng các dãy núi và biển Đông.

110.

Nguyên nhân chủ yếu gây ra sự phân hóa nhiệt độ vào tháng I ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta là

a)

cánh cung đón gió, frông cực, chuyển động biểu kiến của Mặt Trời.

b)

các dãy núi cao, gió mùa đông hoạt động thất thường, frông cực.

c)

gió đông bắc, độ cao địa hình, phạm vi trải dài trên nhiều vĩ độ.

d)

gần chí tuyến Bắc, địa hình phân hóa đa dạng, dải hội tự nhiệt đới.

111.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với cácvùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

112.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

113.

. Vùng đồng bằng và biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt.

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng.

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

114.

Sinh vật của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ có đặc điểm là

a)

không có loài thực vật và động vật cận nhiệt đới.

b)

thành phần loài sinh vật đa dạng với 3 luồng di cư.

c)

không có các loài thực vật và động vật nhiệt đới

d)

không phát triển được hệ sinh thái rừng lá rộng.

115.

Biểu hiện nào sau đây không thể hiện rõ sự khác nhau về khí hậu giữa hai miền Nam, Bắc?

a)

Lượng mưa.

b)

Số giờ nắng.

c)

Lượng bức xạ.

d)

Nhiệt độ trung bình.

116.

Nhân tố nào sau đây có vai trò lớn nhất làm tăng sự phân hóa thiên nhiên theo chiều Bắc - Nam ở nước ta?

a)

Chuyển động biểu kiến hàng năm của Mặt Trời.

b)

Lãnh thổ nước ta kéo dài theo hướng Bắc -Nam

c)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

d)

Hoạt động của gió mùa Đông Bắc vào mùa đông.

117.

Yếu tố chính làm hình thành các trung tâm mưa nhiều, mưa ít ở nước ta là

a)

vĩ độ và gió mùa

b)

địa hình và gió mùa.

c)

gió mùa và sông ngòi

d)

gió mùa và sinh vật.

118.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên đặc điểm cơ bản của tự nhiên miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ là do

a)

Gió mùa Đông Bắc giảm sút, vị trí địa lí, ngoại lực có tác động mạnh.

b)

Địa hình núi cao, gió mùa Đông Bắc giảm sút, các quá trình ngoại lực.

c)

Vận động kiến tạo, gió mùa Đông Bắc giảm sút, đặc điểm vị trí địa lí.

d)

Vận động kiến tạo, vị trí địa lí, tác động của Tín phong bán cầu Bắc.

119.

Phần lãnh thổ phía Bắc nước ta vào mùa đông có nhiều biến động thời tiết chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, gió mùa Đông Bắc và hoạt động của frông.

b)

Gió mùa Đông Bắc, hoạt động của frông và hướng của các dãy núi.

c)

Hoạt động của frông, gió mùa Đông Bắc và các dãy núi vòng cung.

d)

Vùng đồi núi rộng và Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của frông.