WorksheetsCâu hỏi về Gene và Di truyền
Total questions: 114
Worksheet time: 1hrs 27mins
Một đoạn gene có trình tự nucleotide là 3'AGCTTAGCA5'. Trình tự các nucleotide trên mạch bổ sung của đoạn Gene trên là:
3'TCGAATCGT5'
5'AGCTTAGCA3'
5'TCGAATCGT3'
5'UCGAAUCGU3'
Vùng kết thúc của gene nằm ở vị trí nào sau đây:
đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
đầu 3' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
đầu 5' mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Trong thành phần cấu trúc của một gene điển hình gồm có các phần:
Vùng điều hòa, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng cấu trúc, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng khởi động, vùng vận hành và vùng cấu trúc
Vùng khởi động, vùng mã hóa và vùng kết thúc
Vùng mã hóa gồm các bộ ba có đặc điểm:
Mang thông tin quy định trình tự RNA hoặc chuỗi polypeptide
Mang tín hiệu mở đầu quá trình dịch mã
Mang tín hiệu mở đầu quá trình phiên mã
Mang tín hiệu kết thúc quá trình dịch mã
Đơn phân cấu tạo nên protein là gì?
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Đơn phân cấu tạo nên DNA là
Nucleotide
Amino acid
Monosaccharide
Glicerol
Trong các loại nucleotide tham gia cấu tạo nên DNA không có loại nào sau đây?
Guanine (G).
Uracil (U).
Adenine (A).
Thymine (T).
Gene là một đoạn trình trự nucleotide trên DNA mang thông tin di truyền:
Mã hóa cho một chuỗi polypeptide hoặc một phân tử RNA.
Mã hóa các amino acid
Quy định cơ chế di truyền
Quy định cấu trúc của một phân tử protein.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm 3 vùng trình tự nucleotide.Vùng điều hòa nằm ở:
Đầu 5' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa phiên mã.
Đầu 3' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc phiên mã
Đầu 5' của mạch mã gốc, mang tín hiệu kết thúc dịch mã.
Đầu 3' của mạch mã gốc, có chức năng khởi động và điều hòa lượng sản phẩm của gene.
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về gene cấu trúc:
Phần lớn các gene của sinh vật nhân thực có vùng mã hóa không liên tục, xen kẽ các đoạn mã hóa amino acid là các đoạn không mã hóa amino acid.
Mỗi gene mã hóa protein điển hình gồm ba vùng trình tự nucleotide: vùng điều hoà, vùng mã hóa, vùng kết thúc.
Gene không phân mảnh là các gene có vùng mã hóa liên tục, không chứa các đoạn không mã hóa amino acid (intron).
Vùng điều hòa nằm ở đầu 5' của mạch mã gốc của gene, mang tín hiệu khởi động và kiểm soát quá trình phiên mã.
Vùng nào của gene mã hoá các amino acid?
Vùng điều hoà
Vùng mã hoá
Vùng kết thúc
Vùng khởi động
Sự khác nhau chủ yếu giữa gene cấu trúc và gene điều hòa là:
Gene cấu trúc tổng hợp ra các sản phẩm như protein trong khi gene điều hòa không tổng hợp ra sản phẩm.
Chức năng của sản phẩm.
Cấu trúc của gene.
Tất cả đều sai.
Intron là:
Đoạn gene không mã hóa amino acid.
Đoạn gene mã hóa amino acid.
Đoạn gene mang tín hiệu kết thúc phiên mã.
Gene phân mảnh xen kẽ với các exon.
Gene của loài sinh vật nào sau đây có cấu trúc phân mảnh
Vi khuẩn lam
Nấm men
Xạ khuẩn
E.Coli
Đoạn chứa thông tin mã hóa amino acid của gene ở tế bào nhân thực gọi là:
Nucleotide
Exon
Codon
Intron
Vùng nào của gene quyết định cấu trúc phân tử prôtêin do nó quy định tổng hợp?
Cả ba vùng của gene
Vùng điều hòa
Vùng mã hóa
Vùng kết thúc
Nếu cùng chứa thông tin mã hóa cho 500 amino acid thì gene ở tế bào nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
Dài bằng nhau.
Ở tế bào nhân thực dài hơn.
Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Vùng mã hoá của gene ở sinh vật nhân thực có
o nhân thực hay tế bào nhân sơ dài hơn?
Dài bằng nhau.
Ở tế bào nhân thực dài hơn.
Ở tế bào nhân sơ dài hơn.
Lúc hơn, lúc kém tùy loài.
Vùng mã hoá của gene ở sinh vật nhân thực có 51 đoạn exon và intron xen kẽ. Số đoạn exon và intron lần lượt là
26; 25
25; 26
24; 27
27; 24
Các nucleotide trên hai mạch của gene liên kết với nhau theo nguyên tắc bổ sung thì khẳng định nào sau đây sai?
A = T
G1= C2
A1+T1 = G2+C2
A + G = N/2
Khẳng định %A = %T, % A + %G = 50%N luôn đúng trong trường hợp nào sau đây?
DNA mạch vòng
DNA mạch kép
DNA mạch thẳng
DNA mạch đơn
Người ta sử dụng 1 chuỗi polynucleotide có tỉ lệ A+GT+C = 4 để tổng hợp một chuỗi polynucleotide bổ sung có chiều dài bằng chuỗi polynucleotide này.Trong tổng số nucleotide tự do mà môi trường nội bào cung cấp có số loại (T+C) chiếm:
45
15
14
34
Trình tự các nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene là: 3' ATGAGTGACCGTGGC 5' Đoạn gene này có:
Tỷ lệ A+G/T+C = 9/6
39 liên kết Hydrogene
30 cặp nucleotide
14 liên kết cộng hóa trị.
Trong tế bào động vật, sự nhân đôi của DNA xảy ra ở
Lục lạp, nhân, trung thể.
Ti thể, nhân, lục lạp.
Nhân, trung thể.
Nhân, ti thể.
Quá trình nhân đôi DNA được thực hiện theo nguyên tắc nào sau đây?
Hai mạch được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung song song liên tục.
Nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Mạch liên tục hướng vào, mạch gián đoạn hướng ra chạc ba tái bản.
Một mạch được tổng hợp gián đoạn, một mạch được tổng hợp liên tục.
Quá trình nhân đôi DNA không có thành phần nào sau đây tham gia?
Các nucleotide tự do
Enzyme ligase
Amino acid
DNA polimerase
Cho hình vẽ dưới đây về các loại liên kết và thành phần trong phân tử DNA: Dựa vào hình này hãy cho biết trong các phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai:
Theo Sinh học, liên kết 1 có tên thường gọi là liên kết cộng hóa trị.
Liên kết 2 là liên kết este phosphase.
Liên kết 4 là liên kết hydrogene
phát biểu sau đây, có bao nhiêu phát biểu sai: (a) Theo Sinh học, liên kết 1 có tên thường gọi là liên kết cộng hóa trị. (b) Liên kết 2 là liên kết este phosphase. (c) Liên kết 4 là liên kết hydrogene (d) X là loại đường có công thức phân tử là C5H10O5 (e) Y và Z có thể cặp nitrogeneous base G và C hoặc ngược lại C và G.
2
1
4
5
Trong quá trình nhân đôi DNA, một trong những vai trò của enzyme DNA polymerase là
Bẻ gãy các liên kết hydrogene giữa hai mạch của phân tử DNA.
Nối các đoạn Okazaki để tạo thành mạch liên tục.
Tổng hợp mạch mới theo nguyên tắc bổ sung với mạch khuôn của DNA.
Tháo xoắn và làm tách hai mạch của phân tử DNA.
Vì sao trên mạch khuôn 5'-3', mạch mới lại được tổng hợp ngắt quãng?
Vì trên gene có các đoạn Okazaki
Vì gene không liên tục có các đoạn Exon và đoạn Intron xen kẽ nhau
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 5'-3'
Vì enzyme DNA polymerase chỉ tổng hợp mạch mới theo chiều 3'-5'
Quá trình tự nhân đôi của DNA có các đặc điểm:
(1) Diễn ra ở trong nhân, tại kì trung gian của quá trình phân bào. (2) Diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo tồn. (3) Cả hai mạch đơn đều làm mạch khuôn để tổng hợp mạch mới. (4) Đoạn Okazaki được tổng hợp theo chiều 5' 3'. (5) Khi một phân tử DNA tự nhân đôi 2 mạch mới được tổng hợp đều được kéo dài liên tục với sự phát triển của chạc chữ Y. (6) Qua một lần nhân đôi tạo ra hai DNA con có cấu trúc giống DNA mẹ.
(1), (2), (3), (4), (5).
(1), (2), (4), (5), (6)
(1), (3), (4), (5), (6).
(1), (2), (3), (4), (6).
Mỗi DNA con sau khi nhân đôi đều có một mạch của DNA mẹ, mạch còn lại được hình thành từ các nucleotide tự do. Đây là cơ sở của nguyên tắc:
Bổ sung.
Bán bảo tồn.
Bổ sung và bán bảo tồn
Bổ sung và bảo tồn
Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gene.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzyme ligase.
Quá trình phiên mã chỉ xảy ra tr
về quá trình phiên mã ở sinh vật nhân thực?
Quá trình phiên mã chỉ diễn ra trên mạch mã gốc của gene.
Quá trình phiên mã cần có sự tham gia của enzyme ligase.
Quá trình phiên mã chỉ xảy ra trong nhân mà không xảy ra trong tế bào chất.
Quá trình phiên mã cần môi trường nội bào cung cấp các nucleotide A, T, G, C.
Trong vùng mã hóa của phân tử mRNA, codon nào sau đây mã hóa amino acid?
5'UAA3'.
5'UGA3'.
5'AUG3'.
5'UAG3'.
Phiên mã ngược là quá trình truyền thông tin di truyền từ
Gene sang RNA.
RNA sang DNA.
mRNA sang chuỗi polypeptide.
Chuỗi polypeptide sang RNA.
Một đoạn polypeptide gồm 4 amino acid có trình tự: Val - Trp - Phe - Pro. Biết các codon trên mRNA mã hóa các amino acid tương ứng như sau: Trp - UGG ; Val - GUU; Phe - UUU ; Pro - CCA. Trình tự Nucleotide trên đoạn mạch gốc của gene mang thông tin mã hóa cho đoạn polypeptide nói trên như thế nào?
3'TGG - AAA - GGT - CCA5'.
3'CAA - ACC - AAA - GGT5'.
5'CAA - ACC - TTT - GGT3'.
5'TGG - TGG - AAG - CCA3'.
Một đoạn mạch mã gốc của gene có trình tự các Nucleotide như sau: 3'… AAATTGAGC…5' Biết quá trình phiên mã bình thường, trình tự các Nucleotide của đoạn mRNA tương ứng là
5'…UUUAACUCG…3'
3'…GCUCAAUUU…5
5'…TTTAACTGG…3'
5'…TTTAACTCG…3'
Câu 1. Hình dưới đây minh họa một số loại RNA: (a) một đoạn mRNA; (b) tRNA; (c) rRNA. Dựa vào hình bên dưới hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
RNA được cấu tạo từ các loại nucleotide: Adenine (A), Uracil (U), Guanine (G) và Cytosine (C).
Cả ba loại RNA (mRNA, tRNA, rRNA) có cấu trúc mạch đơn polynucleotide và đều tham gia vào quá trình dịch mã.
rRNA có chức năng trung gian trung gian truyền thông tin di truyền từ gene đến protein.
rRNA có chức năng vận chuyển một loại amino acid tới ribosome khi dịch mã.
Câu 2: . Khi nói về bảng mã di truyền , các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
Khi nói về bảng mã di truyền , các phát biểu dưới đây là đúng hay sai?
a) Mã di truyền là mã bộ ba: ba nucleotide (một codon) liền nhau theo chiều 5' → 3' trên mRNA mã hoá một amino acid; mã di truyền được đọc kế tiếp, không gối nhau.
Ba bộ ba: UGG, UAG và UGA là mã kết thúc.
UCU chỉ mã hóa cho Ser (amino acid Serin) cho thấy mã di truyền có tính phổ biến.
Pro (amino acid Prolin) có thể được mã hóa bởi nhiều bộ ba: CCU, CCC, CCA, CCG cho thấy mã di truyền có tính đặc hiệu.
Hình ảnh dưới đây mô tả các giai đoạn dịch mã, quan sát thông tin trên hình và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
Hình ảnh trên mô tả quá trình dịch mã đối với sinh vật nhân thực.
Giai đoạn mở đầu: tRNA-fMet bắt cặp với bộ ba mở đầu AUG trên mRNA có bộ ba đối mã là UAC.
Giai đoạn kéo dài: sau khi hai amino acid hình thành liên kết peptide thì Ribosome tiếp tục di chuyển qua một bộ ba về hướng đầu 5' của mRNA.
Giai đoạn kết thúc: Ribsome dịch chuyển đến bộ ba kết thúc trên mRNA, tRNA được giải phóng, hai tiểu phần ribosome tách nhau. Amino acid mở đầu được cắt khỏi chuỗi polypeptide mới được tổng hợp.
Mỗi phát biểu sau đây đúng [Đ] hay sai [S] về nội dung hình trên?
Quá trình (2) và (5) được gọi là quá trình phiên mã.
Quá trình (3) và (6) có diễn biến tương tự nhau.
Nhờ quá trình (4) mà ở một số tế bào (giao tử, nấm men) truyền nguyên vẹn genome qua các thế hệ tế bào.
Quá trình (1) xảy ra liên tục là cơ sở di truyền và biến dị phổ biến trong sinh giới.
Cho các thành phần sau: 1. DNA 2. mRNA 3. Ribosome 4. tRNA 5. RNA polimerase 6. DNA polimeras Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?
Một gene ở sinh vật nhân sơ có chiều dài 5100 Ăngstron. Chuỗi polipeptide được tổng hợp từ gene trên có bao nhiêu amino acid?
Với 3 loại ribonucleotide là A, U, G có thể tạo ra được bao nhiêu codon mã hóa cho amino acid trong chuỗi polipeptide?
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, theo mô hình operon Lac, gene điều hòa có vai trò
tiếp xúc với enzyme RNA polimerase để xúc tác quá trình phiên mã.
mang thông tin qui định cấu trúc protein ức chế.
mang thông tin qui định cấu trúc enzyme RNA polymerase.
kiểm soát và vận hành hoạt động của operon.
Trình tự các thành phần của một Operon Lac là
vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc.
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc.
nhóm gene cấu trúc - vùng vận hành - vùng khởi động.
nhóm gene cấu trúc - vùng khởi động - vùng vận hành.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động Operon Lac ở E.coli khi môi trường có Lactose, phát biểu nào sau đây là không đúng?
Gene điều hoà tổng hợp protein ức chế.
Protein ức chế bám vào vùng vận hành nên vùng khởi động bắt đầu hoạt động.
Vùng mã hoá tiến hành phiên mã.
Quá trình dịch mã được thực hiện và tổng hợp nên các enzyme tương ứng để phân giải lactose.
Trong điều hòa hoạt động của operon Lac ở E.coli, chất cảm ứng là:
protein.
enzyme.
lactic.
lactose.
Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:
vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (LacZ, LacY, LacA)
gene điều hòa - vùng vận hành - vùng khởi động - nhóm gene cấu trúc (LacZ, LacY, LacA)
gene điều hòa - vùng khởi động - vùng vận hành - nhóm gene cấu trúc (LacZ, LacY, LacA)
Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?
Vùng vận hành (O).
Các gene cấu trúc (LacZ, lacY, lacA).
Gene điều hòa (R).
Vùng khởi động (P).
Trình tự nucleotide đặc biệt của một operon để enzyme ARN polymerase bám vào khởi động quá trình phiên mã được gọi là
vùng khởi động.
gene điều hòa.
vùng vận hành.
vùng mã hoá.
Trong operon Lac, vai trò của cụm gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA có vai trò
tổng hợp prôtêin ức chế bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp enzyme ARN polymerase bám vào vùng khởi động để khởi đầu phiên mã.
tổng hợp protein ức chế bám vào vùng vận hành để ngăn cản quá trình phiên mã.
tổng hợp các loại enzyme tham gia vào phản ứng phân giải đường lactose.
Trong một operon, vùng có trình tự nucleotide đặc biệt để protein ức chế bám vào ngăn cản quá trình phiên mã được gọi là vùng
khởi động.
vận hành.
điều hoà.
kết thúc.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, kí hiệu O (operator) là:
vùng khởi động.
vùng kết thúc.
vùng mã hoá
vùng vận hành.
Trên sơ đồ cấu tạo của operon Lac ở E. coli, vùng khởi động được kí hiệu là:
O (operator).
P (promoter).
Z, Y, A.
R.
Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?
Các phân tử mARN của các gene cấu trúc lacZ, lacY, lacA được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.
Protein ức chế liên kết với vùng vận hành ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.
ARN polymerase liên kết với vùng khởi động để tiến hành phiên mã.
Trong mô hình cấu trúc của operon Lac, vùng vận hành là nơi:
chứa thông tin mã hoá các amino acid trong phân tử protein cấu trúc.
ARN polymerase bám vào và khởi đầu phiên mã.
protein ức chế có thể liên kết làm ngăn cản sự phiên mã.
mang thông tin quy định cấu trúc protein ức chế.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?
Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.
Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.
Gene điều hòa R tổng hợp protein ức chế.
RNA polymerase liên kết với vùng khởi động của Operon Lac và tiến hành phiên mã.
Điều gì sẽ xảy ra nếu một protein ức chế của một operon cảm ứng bị đột biến làm cho nó không còn khả năng bám vào vùng vận hành?
Các gene của operon được phiên mã liên tục.
Một cơ chất trong con đường chuyển hóa được điều khiển bởi operon đó được tích lũy.
Sự phiên mã các gene của operon giảm đi.
Nó sẽ liên kết vĩnh viễn vào promoter.
Theo Jacob và Monod, các thành phần cấu tạo của operon Lac gồm:
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Vùng vận hành (O), nhóm gene cấu trúc, vùng khởi động (P).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O).
Gene điều hoà, nhóm gene cấu trúc, vùng vận hành (O), vùng khởi động (P).
Khi nói về cấu trúc của operon, điều khẳng định nào sau đây là chính xác?
Operon là một nhóm gene cấu trúc có chung một trình tự promoter và kết hợp với một gene điều hòa có nhiệm vụ điều hòa phiên mã của cả nhóm gene cấu trúc nói trên cùng lúc
Operon là một nhóm gene cấu trúc nằm gần nhau và mã hóa cho các phân tử protein có chức năng gần giống hoặc liên quan đến nhau
Operon là một nhóm gene cấu trúc có cùng một promoter và được phiên mã cùng lúc thành các phân tử
Tín hiệu điều hòa hoạt động gene của operon Lac ở vi khuẩn E.coli là:
Protein ức chế.
Đường lactose.
Enzyme DNA-polymerase.
Đường mantose.
Trong cơ chế điều hòa hoạt động của gene ở sinh vật nhân sơ, vùng khởi động có chức năng?
Mang thông tin quy định protein enzyme.
Nơi liên kết với protein ức chế.
Nơi tiếp xúc với enzyme RNA polymerase.
Mang thông tin quy định protein ức chế.
Theo mô hình operon Lac, vì sao protein ức chế bị mất tác dụng?
Vì lactose làm mất cấu hình không gian của nó.
Vì protein ức chế bị phân hủy khi có lactose.
Vì lactose làm gene điều hòa không hoạt động.
Vì gene cấu trúc làm gene điều hoà bị bất hoạt.
Khi nào thì protein ức chế làm ngưng hoạt động của operon Lac?
Khi môi trường có nhiều lactose
Khi có hoặc không có lactose.
Khi môi trường không có lactose.
Khi môi trường có lactose
Trong cấu trúc của operon lac, nếu đột biến làm mất một đọan phân tử DNA thì trường hợp nào sau đây sẽ vẫn tổng hợp được tất cả các gene cấu trúc.
Mất vùng khởi động
Mất vùng vận hành
Mất gene điều hòa
Mất một gene cấu trúc
Sự kiểm soát gene ở sinh vật nhân thực đa bào phức tạp hơn so với nhân sơ là do:
Các tế bào nhân thực lớn hơn.
Sinh vật nhân sơ sống giới hạn trong môi trường ổn định.
Các nhiễm sắc thể nhân thực có ít nuclêôtit hơn, do vậy mỗi trình tự nuclêôtit phải đảm nhiệm nhiều chức năng.
Trong cơ thể sinh vật nhân thực đa bào, các tế bào khác nhau được biệt hóa về các chức năng khác nhau.
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:
Sản phẩm hình thành cuối cùng theo mô hình của operon Lac ở E.coli là:
1 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 1 loại enzyme phân hủy lactose
3 loại protein tương ứng của 3 gene Z, Y, A hình thành 3 loại enzyme phân hủy lactose
1 phân tử mRNA mang thông tin tương ứng của 3 gene Z, Y, A
3 phân tử mRNA tương ứng với 3 gene Z, Y, A
Cho sơ đồ mô hình cấu trúc của Operon Lac ở vi khuẩn đường ruột (E. coli) như sau: Các kí hiệu Z, Y, A trên sơ đồ chỉ:
Gene điều hoà
Các gene cấu trúc
Vùng vận hành
Vùng khởi động
Trong cơ chế điều hòa Operon Lac, trong môi trường có lactose cũng như không có lactose gene điều hòa R luôn hoạt động tạo ra protein ức chế. Gene điều hòa R có đặc điểm cấu trúc như thế nào khiến nó luôn hoạt động?
Gene điều hòa R vùng O bị đột biến nên không bị ức chế.
Gene điều hòa R không có vùng O nên không bị ức chế.
Gene điều hòa R tại vùng O của nó enzyme RNA polymerase luôn gắn vào.
Gene điều hòa R vùng P của nó không bị protein ức chế gắn vào.
Sự điều hòa đối với Ôperon lac ở E.Coli được khái quát như thế nào?
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng P và lại diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế.
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và lại diễn ra bình thường khi chất ức chế làm bất hoạt chất cảm ứng.
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế không gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế
Sự phiên mã bị kìm hãm khi chất ức chế gắn vào vùng O và diễn ra bình thường khi chất cảm ứng làm bất hoạt chất ức chế
Trong một số trường hợp ở E.Coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?
Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường
Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế
Nhận định nào sau đây là đúng khi nói về vùng vận hành operon Lac?
Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn enzyme RNA polymerase
Vùng vận hành (O) nằm trước vùng khởi động (P); là điểm gắn protein ức chế
Vùng vận hành (O) nằm sau gene điều hòa (R), là điểm tổng hợp protein ức chế
Vùng vận hành (O) nằm trước gene cấu trúc, là vị trí tương tác protein ức chế
Dưới đây là sơ đồ operon lac và gene điều hòa. Quan quát sơ đồ và cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai?
I là gene điều hòa mã hóa protein ức chế.
Plac trình tự vận hành có vị trí bám của protein ức chế.
O là là trình tự khởi động phiên mã các gene cấu trúc.
Z, Y, A là các gene cấu trúc tương ứng mã hóa cho các enzyme beta - galactosidase, permease, transacetylase.
Khi nói về cơ chế điều hòa hoạt động của gene. Theo lý thuyết, các phát biểu sai đây là đúng hay sai?
Nếu gene điều hòa nhân đôi 4 lần thì gene A nhân đôi 8 lần.
Nếu gene Y tạo ra 6 phân tử mRNA thì gene Z cũng tạo ra 6 phân tử mRNA.
Nếu gene A nhân đôi 1 lần thì gene Z cũng nhân đôi 1 lần.
Quá trình phiên mã của gene Y nếu có nitrogenuos base dạng hiếm thì có thể phát sinh đột biến gene.
Khi nói về operon Lac ở vi khuẩn E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
E. coli (hình bên dưới), các phát biểu sau đây là đúng hay sai?
Gene điều hòa (R) không nằm trong thành phần của operon Lac.
Khi môi trường không có lactose thì gene điều hòa (R) vẫn có thể phiên mã.
Nếu gene cấu trúc A và gene cấu trúc Z đều phiên mã 1 lần thì gene cấu trúc Y sẽ phiên mã 2 lần.
Trên phân tử mRNA 2 chỉ chứa một codon mở đầu và một côđon kết thúc dịch mã.
Câu 1. Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Enzyme này tương ứng với vị trí nào trên hình?
Câu 2 Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?
Câu 1. Hệ gene là gì?
Toàn bộ trình tự nucleotide trên DNA của một tế bào sinh vật.
Tập hợp các nhiễm sắc thể trong một tế bào sinh vật.
Toàn bộ protein có trong một tế bào sinh vật.
Một đoạn DNA mã hóa protein trong tế bào sinh vật.
Câu 2. Hệ gene lưỡng bội xuất hiện trong loại tế bào nào?
Giao tử của sinh vật nhân thực
Tế bào soma của sinh vật nhân thực
Tế bào nhân sơ
Plasmid của vi khuẩn
Câu 3. Đặc điểm nào dưới đây không phải là của hệ gene ở sinh vật nhân sơ?
Gene trên DNA vùng nhân mã hóa cho RNA hoặc protein.
Gene phân bố thành cụm operon liên quan về chức năng.
Vùng mã hóa của gene cấu trúc không
y không phải là của hệ gene ở sinh vật nhân sơ?
Gene trên DNA vùng nhân mã hóa cho RNA hoặc protein.
Gene phân bố thành cụm operon liên quan về chức năng.
Vùng mã hóa của gene cấu trúc không chứa các đoạn intron.
Các gene có thể nằm ở các vị trí khác nhau trên cùng một nhiễm sắc thể.
Sinh vật nào dưới đây có kích thước hệ gene lớn nhất?
Vi khuẩn E.Coli
Nấm men
Người
Ngô
Thành tựu nào là kết quả của Dự án Hệ gene ngư���i (HGP)?
Phát hiện hệ gene của vi khuẩn E.Coli
Xác định số lượng gene và bản đồ gene của người
Tạo ra protein tái tổ hợp từ vi khuẩn
Phát hiện trình tự DNA plasmid
Một đột biến gene xảy ra trong tế bào sinh dục dẫn đến thay đổi amino acid thứ 5 trong chuỗi polypeptide được mã hóa. Đột biến này thuộc loại nào?
Đột biến điểm đồng nghĩa
Đột biến điểm sai nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Đột biến lặp đoạn
Trong một loài sinh vật, nếu đột biến mất một cặp nucleotide xảy ra trong vùng mã hóa của gene, hậu quả có thể là.
Không thay đổi protein được mã hóa
Thay đổi một amino acid trong protein
Gây ra dịch khung đọc mã và làm biến đổi toàn bộ trình tự protein từ vị trí đột biến
Tạo ra một intron mới trong gene
Nếu một đột biến gene xảy ra ở vị trí promoter của một gene, kết quả nào dưới đây có khả năng xảy ra nhất?
Protein được mã hóa có chức năng bất thường
Gene bị bất hoạt hoàn toàn, không biểu hiện thành protein
Amino acid đầu tiên của protein bị thay đổi
Gene trở nên lặn hoàn toàn
Một đột biến vô nghĩa xảy ra tại vị trí nucleotide thứ 150 của một gene mã hóa protein có thể dẫn đến kết quả nào?
Protein không thay đổi về cấu trúc hoặc chức năng
Protein có thể bị ngắn lại do sự dừng dịch mã sớm
Protein có một amino acid bị thay thế bằng amino acid khác
Protein bị mất hoàn toàn chức năng
Khi một đột biến gene xảy ra và làm thay đổi một amino acid có tính chất hóa học khác biệt lớn so với amino acid ban đầu, hậu quả nào có thể xảy ra?
t đột biến gene xảy ra và làm thay đổi một amino acid có tính chất hóa học khác biệt lớn so với amino acid ban đầu, hậu quả nào có thể xảy ra?
Protein vẫn hoạt động bình thường do thay thế chỉ ảnh hưởng nhỏ
Protein có thể bị biến tính và mất chức năng
Đột biến này không ảnh hưởng đến chức năng của protein
Đột biến này sẽ được sửa chữa tự nhiên mà không có hậu quả
Đột biến gene nào dưới đây có khả năng gây ra bệnh hồng cầu hình liềm ở người?
Thay thế một nucleotide dẫn đến thay đổi amino acid trong hemoglobin
Thêm một nucleotide vào chuỗi DNA
Mất một đoạn gene mã hóa hemoglobin
Đột biến ở vùng không mã hóa của gene
Thành tựu nào không phải là ứng dụng của sinh vật biến đổi gene trong nông nghiệp?
Tăng năng suất cây trồng
Tạo giống kháng sâu bệnh
Tăng khả năng chịu hạn
Giảm độc tính của sản phẩm biến đổi gene
Đâu không phải là ứng dụng của công nghệ gene trong y học?
Sản xuất insulin tái tổ hợp
Tạo vaccine DNA
Sản xuất kháng sinh từ nấm men
Chẩn đoán bệnh di truyền
Phương pháp nào dưới đây thường được sử dụng để xác định sự có mặt của gene chuyển trong sinh vật biến đổi gene?
Điện di
PCR
Sắc ký
Phân tích sinh hóa
Công nghệ DNA tái tổ hợp dựa trên nguyên lý nào?
Nguyên lý lai phân tử
Nguyên lý phiên mã và dịch mã
Nguyên lý tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene
Nguyên lý nhân đôi DNA
Vector nào thường được sử dụng trong công nghệ DNA tái tổ hợp?
Nhiễm sắc thể nhân tạo ở người
Plasmid từ vi khuẩn
DNA ti thể
RNA thông tin (mRNA)
Enzyme nào có chức năng nối hai đoạn DNA trong công nghệ tái tổ hợp?
Restrictase
Ligase
Polymerase
Transcriptase
Trong công nghệ DNA tái tổ hợp, phương pháp nào dưới đây giúp DNA tái tổ hợp xâm nhập vào tế bào chủ?
Lai phân tử
Biến nạp
Điện di
Phản ứng chuỗi polymerase (PCR)
Sinh vật biến đổi gene là gì?
Sinh vật chứa gene đột biến tự nhiên.
Sinh vật chứa gene đã bị thay thế hoàn toàn.
Sinh vật chứa gene ngoại lai tron
Câu 19. Sinh vật biến đổi gene là gì?
Sinh vật chứa gene đột biến tự nhiên.
Sinh vật chứa gene đã bị thay thế hoàn toàn.
Sinh vật chứa gene ngoại lai trong hệ gene của mình.
Sinh vật không có gene.
Câu 20. Trong công nghệ chuyển gene ở thực vật, phương pháp nào sử dụng súng bắn gene?
Tạo DNA tái tổ hợp
Chuyển gene vào tế bào thực vật
Biểu hiện gene
Tạo vector biểu hiện gene
Câu 21. Đột biến gene thường có tính chất gì?
Luôn có lợi cho sinh vật.
Luôn gây chết cho sinh vật.
Thường là đột biến lặn và có hại cho sinh vật.
Luôn được di truyền qua các thế hệ.
Câu 22. Đột biến thay thế một cặp nucleotide có thể dẫn đến dạng đột biến nào?
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến sai nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Tất cả các dạng trên
Câu 23. Tác nhân nào dưới đây không phải là tác nhân gây đột biến gene?
Tia phóng xạ
Nhiệt độ cao
Bức xạ tử ngoại (UV)
Protein insulin
Câu 24. Đột biến điểm nào có thể dẫn đến thay đổi khung đọc mã di truyền?
Thay thế một cặp nucleotide
Mất một cặp nucleotide
Đột biến đồng nghĩa
Đột biến vô nghĩa
Câu 25. Tác nhân vật lý nào dưới đây có thể gây ra đột biến DNA bằng cách tạo ra các liên kết ngang giữa các chuỗi DNA?
Tia tử ngoại (UV)
Tia X
Nhiệt độ cao
Áp suất cao
Câu 26. Loại đột biến nào sau đây có thể gây ra bệnh hồng cầu hình liềm ở người?
Thêm một nucleotide vào gene hemoglobin
Thay thế một nucleotide trong gene hemoglobin
Mất một đoạn lớn trong gene hemoglobin
Đột biến trong RNA ribosome
Câu 27. Tại sao thường xuyên tiếp xúc với ánh nắng mặt trời có thể gây đột biến gene?
