wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

35 CÂU - CH.07

Total questions: 35

Worksheet time: 18mins

Name
Class
Date
1.

Thặng dư của người tiêu dùng là mong muốn chi trả của người mua trừ đi chi phí của người bán.

a)

Đúng

b)

Sai

2.

Nếu đường cầu trên thị trường không đổi, thặng dư của người tiêu dùng giảm khi giá trên thị trường tăng.

a)

Đúng

b)

Sai

3.

Nếu bạn sẵn sàng trả cho một chiếc bánh hamburger là 30K và giá là 20K, thặng dư tiêu dùng của bạn là 50K

a)

Đúng

b)

Sai

4.

Thặng dư của nhà sản xuất là thước đo lượng hàng tồn kho chưa bán được của các nhà cung cấp trên thị trường.

a)

Đúng

b)

Sai

5.

Thặng dư của người tiêu dùng là một thước đo tốt về lợi ích của người mua để xem họ có duy lý hay không.

a)

Đúng

b)

Sai

6.

Chi phí cho người bán bao gồm chi phí cơ hội về thời gian của người bán.

a)

Đúng

b)

Sai

7.

Chiều cao của đường cung là chi phí cận biên của người bán.

a)

Đúng

b)

Sai

8.

Tổng thặng dư là chi phí của người bán trừ đi mức mong muốn chi trả của người mua.

a)

Đúng

b)

Sai

9.

Thị trường tự do hiệu quả bởi vì chúng phân bổ sản lượng cho những người mua sẵn sàng trả thấp hơn giá.

a)

Đúng

b)

Sai

10.

Thặng dư của người sản xuất là diện tích nằm trên đường cung và dưới mức giá.

a)

Đúng

b)

Sai

11.

Ưu điểm chính của việc cho phép thị trường tự do phân bổ nguồn lực là kết quả phân bổ một cách hiệu quả.

a)

Đúng

b)

Sai

12.

Hai dạng thất bại chính của thị trường là sức mạnh thị trường và ngoại tác.

a)

Đúng

b)

Sai

13.

Trạng thái cân bằng trong thị trường cạnh tranh tối đa hóa tổng thặng dư.

a)

Đúng

b)

Sai

14.

Ngoại tác là những tác dụng phụ, chẳng hạn như ô nhiễm, mà người mua và người bán trên thị trường không tính đến.

a)

Đúng

b)

Sai

15.

Sản xuất nhiều hơn một sản phẩm luôn làm tăng tổng thặng dư.

a)

Đúng

b)

Sai

16.

Thặng dư tiêu dùng là diện tích

a)

dưới đường cầu và trên giá.

b)

trên đường cung và dưới giá.

c)

trên đường cầu và dưới giá.

d)

dưới đường cung và trên giá.

e)

dưới đường cầu và trên đường cung.

17.

Mong muốn chi trả của người mua là

a)

số tiền tối thiểu mà họ sẵn sàng trả cho một hàng hóa.

b)

thặng dư của người sản xuất.

c)

thặng dư của người tiêu dùng.

d)

số tiền tối đa họ sẵn sàng trả cho một hàng hóa.

e)

không có câu trả lời nào trong số này.

18.

Nếu người mua sẵn sàng trả cho một chiếc Honda mới là 20 triệu và cô ấy thực sự có thể mua nó với giá 18 triệu, thặng dư tiêu dùng của cô ấy là

a)

18 triệu.

b)

20 triệu.

c)

02 triệu.

d)

0 triệu.

e)

38 triệu.

19.

Sự tăng giá của hàng hóa dọc theo đường cầu cố định

a)

cải thiện phúc lợi vật chất của người mua.

b)

thặng dư tiêu dùng giảm.

c)

cải thiện hiệu quả thị trường.

d)

làm tăng thặng dư tiêu dùng.

20.

Giả sử một cửa hàng có ba chiếc lọ hoa giống hệt nhau. Người mua 1 sẵn sàng trả 30K/chiếc, người mua 2 sẵn sàng trả 25K và người mua 3 sẵn sàng trả 20K. Nếu giá là 25K, bao nhiêu lọ sẽ được bán và giá trị thặng dư của người tiêu dùng trên thị trường này là bao nhiêu?

a)

Ba chiếc sẽ được bán và thặng dư của người tiêu dùng là 80K.

b)

Một chiếc sẽ được bán và thặng dư của người tiêu dùng là 5K.

c)

Một chiếc sẽ được bán và thặng dư của người tiêu dùng là 30K.

d)

Ba chiếc sẽ được bán và thặng dư của người tiêu dùng là 0K.

e)

Hai chiếc sẽ được bán và thặng dư của người tiêu dùng là 5K.

21.

Thặng dư của nhà sản xuất là diện tích

a)

dưới đường cung và trên giá.

b)

bên dưới đường cầu và bên trên đường cung.

c)

dưới đường cầu và cao hơn giá.

d)

trên đường cầu và dưới giá.

e)

trên đường cung và dưới giá.

22.

Nếu một nhà hoạch định chính sách lựa chọn sản xuất ít hơn số lượng cân bằng của một hàng hóa, thì

a)

tổng thặng dư được tối đa hóa.

b)

giá trị người mua chấp nhận cho đơn vị sản phẩm cuối cùng cao hơn chi phí sản xuất

c)

thặng dư sản xuất được tối đa hóa.

d)

chi phí sản xuất của đơn vị sản phẩm cuối cùng lớn hơn giá trị mà người mua chấp nhận.

e)

thặng dư tiêu dùng được tối đa hóa.

23.

Nếu một nhà hoạch định chính sách lựa chọn sản xuất nhiều hơn số lượng cân bằng của một hàng hóa, thì

a)

tổng thặng dư được tối đa hóa.giá trị người mua chấp nhận cho đơn vị sản phẩm cuối cùng cao hơn chi phí sản xuất.

b)

chi phí sản xuất của đơn vị sản phẩm cuối cùng lớn hơn giá trị mà người mua chấp nhận.

c)

thặng dư tiêu dùng được tối đa hóa.

d)

tổng thặng dư được tối đa hóa.

e)

thặng dư sản xuất được tối đa hóa.

24.

Chi phí sản xuất của người bán là

a)

không có câu trả lời nào trong số này.

b)

số tiền tối thiểu mà người bán sẵn sàng chấp nhận cho một hàng hóa.

c)

thặng dư sản xuất của người bán.

d)

số tiền tối đa mà người bán sẵn sàng chấp nhận cho một hàng hóa.

e)

thặng dư tiêu dùng của người bán.

25.

Tổng thặng dư là diện tích

a)

trên đường cung và dưới giá.

b)

dưới đường cầu và trên giá.

c)

bên dưới đường cầu và bên trên đường cung

d)

dưới đường cung và trên giá.

e)

trên đường cầu và dưới giá.

26.

Sự tăng giá của hàng hóa dọc theo đường cung cố định

a)

làm tăng thặng dư sản xuất.

b)

tất cả các câu trả lời đều đúng.

c)

thặng dư sản xuất giảm.

d)

cải thiện công bằng thị trường.

27.

Khái niệm "bàn tay vô hình" của Adam Smith cho rằng kết quả thị trường cạnh tranh

a)

tối đa hóa tổng thặng dư.

b)

tạo ra sự bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội.

c)

giảm thiểu tổng thặng dư.

d)

vừa tối đa hóa tổng thặng dư vừa tạo ra sự bình đẳng giữa các thành viên trong xã hội.

28.

Nói chung, nếu một nhà hoạch định chính sách muốn tối đa hóa tổng lợi ích mà người mua và người bán nhận được trên thị trường, thì người lập kế hoạch nên

a)

chọn một mức giá thấp hơn giá cân bằng thị trường.

b)

cho phép thị trường tự tìm kiếm trạng thái cân bằng.

c)

chọn bất kỳ mức giá nào mà người lập kế hoạch muốn bởi vì thị trường không bị ảnh hưởng bởi bất kỳ sự thay đổi nào về giá đều được bù đắp chính xác bằng lợi nhuận của người mua (người bán).

d)

chọn một mức giá cao hơn giá cân bằng thị trường.

29.

Nếu người mua là duy lý và không có sự thất bại của thị trường,

a)

các giải pháp thị trường tự do là hiệu quả.

b)

giải pháp thị trường tự do tối đa hóa tổng thặng dư.

c)

tất cả các câu trả lời này.

d)

các giải pháp thị trường tự do là công bằng.

e)

các giải pháp thị trường tự do là hiệu quả và các giải pháp thị trường tự do tối đa hóa tổng thặng dư.

30.

Nếu một nhà sản xuất có quyền lực thị trường (có thể tác động đến giá của SP) thì các giải pháp thị trường tự do

a)

đều công bằng.

b)

hiệu quả.

c)

tối đa hóa thặng dư tiêu dùng.

d)

không hiệu quả.

31.

Nếu một thị trường hiệu quả, thì

a)

thị trường phân bổ người mua cho những người bán có thể sản xuất hàng hóa với chi phí thấp nhất.

b)

tất cả các câu trả lời này.

c)

không có câu trả lời nào trong số này.

d)

số lượng sản xuất trên thị trường tối đa hóa tổng thặng dư của người tiêu dùng và người sản xuất.

e)

thị trường phân bổ sản lượng cho những người mua có thể trả giá cao nhất.

32.

Nếu thị trường tạo ra tác dụng phụ hoặc ngoại tác, thì các giải pháp thị trường tự do sẽ

a)

tối đa hóa thặng dư sản xuất.

b)

hiệu quả.

c)

không hiệu quả.

d)

công bằng.

33.

Chăm sóc y tế rõ ràng nâng cao cuộc sống của con người. Do đó, chúng ta nên sử dụng dịch vụ chăm sóc y tế cho đến khi

a)

mọi người đều có bao nhiêu tùy thích.

b)

lợi ích mà người mua mong đợi từ chăm sóc y tế bằng với chi phí sản xuất ra nó.

c)

người mua không nhận được lợi ích nào từ một đơn vị chăm sóc y tế khác.

d)

chúng ta phải cắt giảm việc tiêu thụ các hàng hoá khác.

34.

Joe có 10 đôi giày bóng đá (American football-Bóng bầu dục) còn Sue thì không có. Sản xuất một đôi giày bóng đá mất 500K. Nếu Joe định giá một đôi giày bổ sung là 1.000K và Sue định giá một đôi giày là 400K, thì khi tối đa hóa…

a)

… sự hiệu quả, Sue nên nhận được đôi găng tay.

b)

… sự hiệu quả, Joe nên nhận được đôi găng tay.

c)

… sự công bằng, Joe nên nhận được đôi găng tay.

d)

… thặng dư tiêu dùng, thì cả hai nên nhận được đôi găng tay.

35.

Giả sử giá một chiếc xe đạp mới là 3 triệu. Natalie định giá một chiếc xe đạp mới là 4 triệu. Người bán phải tốn 2 triệu để sản xuất chiếc xe đạp mới. Giá trị của tổng thặng dư nếu Natalie mua một chiếc xe đạp mới là bao nhiêu?

a)

5 triệu

b)

3 triệu

c)

2 triệu

d)

1 triệu

e)

4 triệu