wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học Lớp 12

Total questions: 67

Worksheet time: 1hrs 11mins

Name
Class
Date
1.

Đâu không phải là chức năng của DNA?

a)

Mang thông tin di truyền.

b)

Truyền thông tin di truyền.

c)

Tạo biến dị.

d)

Enzyme.

2.

DNA được truyền đạt nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác là nhờ đặc điểm cấu trúc DNA:

a)

được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân

b)

có cấu trúc kiểu chuỗi xoắn kép.

c)

sự kết cặp đặc hiệu A-T và G-C trong quá trình tái bản.

d)

có đơn phân là 4 loại nucleotide (A, T, G, C)

3.

Hệ gene là

a)

tập hợp tất cả vật chất di truyền DNA trong tế bào của một sinh vật.

b)

tập hợp tất cả vật chất di truyền DNA trong tế bào của một quần thể sinh vật.

c)

tập hợp tất cả vật chất di truyền RNA trong tế bào của một sinh vật.

d)

tập hợp tất cả vật chất di truyền RNA trong tế bào của một quần thể sinh vật.

4.

Chức năng của vùng vận hành (operator) trong operon Lac là gì?

a)

Nơi gắn kết của enzyme RNA polymerase để bắt đầu quá trình phiên mã.

b)

Nơi gắn kết của protein ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã.

c)

Nơi mã hóa enzyme lactose permease.

d)

Nơi xảy ra sự nhân đôi DNA.

5.

Chức năng của vùng khởi động (promoter) trong operon Lac là gì?

a)

Nơi gắn kết của enzyme RNA polymerase để bắt đầu quá trình phiên mã.

b)

Nơi gắn kết của protein ức chế để ngăn cản quá trình phiên mã.

c)

Nơi mã hóa enzyme lactose permease.

6.

Thành phần nào sau đây không thuộc Operon Lac?

a)

Operator (O).

b)

Các gene cấu trúc (Z, Y, A).

c)

Gene lacl.

d)

Promoter (P).

7.

Operon Lac của vi khuẩn E.coli gồm có các thành phần theo trật tự:

a)

promoter - operator - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

b)

gene lacl - operator - promoter - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

c)

gene lacl - promoter - operator - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

d)

promoter - gene lacl - operator - nhóm gene cấu trúc (Z, Y, A)

8.

Thể đột biến là

a)

cơ thể mang gene đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình khác thường.

b)

cơ thể mang gene đột biến biểu hiện ra kiểu hình khác thường.

9.

Thể đột biến là

a)

cơ thể mang gene đột biến chưa biểu hiện ra kiểu hình khác thường.

b)

cơ thể mang gene đột biến biểu hiện ra kiểu hình khác thường.

c)

cơ thể mang biến dị tổ hợp biến biểu hiện ra kiểu hình khác thường.

d)

cơ thể mang biến dị tổ hợp chưa biểu hiện ra kiểu hình khác thường.

10.

Những đột biến trong cấu trúc của gene liên quan đến một cặp nucleotide gọi là dạng đột biến nào sau đây?

a)

Đột biến số lượng NST.

b)

Đột biến cấu trúc NST.

c)

Đột biến điểm.

d)

Thể đột biến.

11.

Đột biến làm thay đổi một cặp nucleotide được gọi là:

a)

đột biến mất một cặp nucleotide.

b)

đột biến thêm một cặp nucleotide.

c)

đột biến điểm.

d)

đột biến thay thế một cặp nucleotide.

12.

Đột biến gene là:

a)

sự thay đổi trong cấu trúc của DNA.

b)

sự thay đổi trong cấu trúc của RNA.

c)

sự thay đổi trong cấu trúc của protein.

d)

sự thay đổi trong cấu trúc của gene.

13.

Tia UV cũng có thể làm hai T trên cùng một mạch liên kết với nhau và khi tế bào sửa chữa thường dẫn đến đột biến:

a)

thay thế hoặc mất một cặp nucleotide.

b)

thay thế hoặc thêm một cặp nucleotide.

c)

thêm hoặc mất một cặp nucleotide.

d)

thay thêm một cặp nucleotide.

14.

Chất 5-brommouracil có thể bắt cặp với adenin dẫn đến đột biến:

a)

thay thế cặp A-T bằng cặp C-G.

b)

thay thế cặp T-A bằng cặp C-G.

c)

thay thế cặp T-A bằng cặp G-C.

d)

thay thế cặp A-T bằng cặp G-C.

15.

Chất độc da cam (acridine orange) và dioxin có thể chèn vào DNA gây nên đột biến mất hoặc thêm một cặp nucleotide. Từ một nucleotide trong DNA ban đầu được sử dụng làm khuôn để tổng hợp nên mạch mới mang nucleotide đột biến thì cần phải trải qua số lần tái bản là:

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4.

16.

Chất 5-brommouracil có thể bắt cặp với adenin dẫn đến đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C, quá trình này phải trải qua bao nhiêu lần nhân đôi DNA thì mới có thể phát sinh gen đột biến?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

n đến đột biến thay thế cặp A-T bằng cặp G-C, quá trình này phải trải qua bao nhiêu lần nhân đôi DNA thì mới có thể phát sinh gen đột biến?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

18.

Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là:

a)

dựa trên hoạt động enzyme.

b)

dựa trên quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.

c)

dựa trên nguyên lí biểu hiện gene.

d)

dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

19.

Các gene nằm kế tiếp nhau dọc theo chiều dài NST và vị trí của gene trên NST được gọi là:

a)

allele.

b)

tâm động.

c)

locus.

d)

chromatide.

20.

Chuỗi các nucleosome có đường kính khoảng 10 nm với các vùng có các nucleosome nằm sát nhau được gọi là vùng dị nhiễm sắc và vùng có các nucleosome nằm cách xa nhau được gọi là vùng nguyên nhiễm sắc. Trong đó:

a)

vùng dị nhiễm sắc hoặc chứa gene hoạt động hoặc chứa các gene bị bất hoạt.

b)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene đang hoạt động.

c)

vùng nguyên nhiễm sắc thường chứa các gene không hoạt động.

d)

vùng dị nhiễm sắc chỉ chứa các gene bị bất hoạt.

21.

Với kinh nghiệm làm vườn và quan sát thực tế trên nhiều đối tượng sinh vật Mendel đã nhận thấy học thuyết di truyền pha trộn chưa đúng vì:

a)

nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách ngắt quãng từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không hòa trộn vào nhau ở đời con.

b)

nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách ngắt quãng từ thế hệ này sang thế hệ khác và hòa trộn vào nhau ở đời con.

c)

nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác mà không hòa trộn vào nhau ở đời con.

d)

nhiều đặc điểm của sinh vật được truyền một cách nguyên vẹn từ thế hệ này sang thế hệ khác và hòa trộn vào nhau ở đời con.

22.

Đối tượng nghiên cứu của Mendel trong nghiên cứu quy luật phân li và phân li độc lập là:

a)

đậu hà lan.

b)

ong mật.

c)

thỏ.

d)

ruồi giấm.

23.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thu phấn.

d)

Lai khác dòng

24.

Để kiểm chứng giả thuyết đặt ra, Mendel đã sử dụng phép lai nào?

a)

Lai thuận nghịch.

b)

Lai phân tích.

c)

Tự thu phấn.

d)

Lai khác dòng

25.

Cho các nhận định sau, nhận đinh nào Sai về NST giới tính?

a)

NTS giới tính là NST có vai trò xác định giới tính của cá thể.

b)

NST giới tính là một loại NST chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

c)

NST giới tính là NST chứa các gene quy định giới tính, các gene quy định tính trạng liên quan đến giới tính và tính trạng không liên quan đến giới tính.

d)

NST giới tính là NST chỉ chứa các gene quy định giới tính của một sinh vật.

26.

Khi nói về nhiễm sắc thể giới tính ở người, theo lí thuyết phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, các gene tồn tại thành từng cặp.

b)

Trên vùng không tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y đều không mang gene.

c)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính X và Y, gene tồn tại thành từng cặp allele.

d)

Trên vùng tương đồng của nhiễm sắc thể giới tính, gene nằm trên nhiễm sắc thể X không có allele tương ứng trên nhiễm sắc thể Y.

27.

Hiện tượng di truyền thẳng bị chi phối bởi trường hợp:

a)

gene nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

gene nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

28.

Hiện tượng di truyền chéo bị chi phối bởi trường hợp:

a)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể thường.

b)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính.

c)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính X không có allele trên Y.

d)

Gen nằm trên nhiễm sắc thể giới tính Y không có allele trên X.

29.

Ứng dụng quan trọng nhất của việc giải mã hệ gene người trong y học là:

a)

xác định gene quy định mọi tính trạng của con người.

b)

tìm ra các loại thuốc kháng sinh mới.

c)

chẩn đoán và điều trị các bệnh di truyền, ung thư, và các bệnh khác dựa trên gene.

d)

tạo ra con người có sức khỏe

30.

Một ứng dụng quan trọng của việc giải mã hệ gene người trong lĩnh vực pháp y là:

a)

phát triển các giống cây trồng chuyển gene.

b)

sử dụng dấu vân tay DNA để xác định danh tính cá nhân.

c)

phát triển các phương pháp xét nghiệm gene cho nông nghiệp.

d)

sản xuất thuốc dựa trên gene.

31.

Việc giải mã hệ gene người đã giúp xác định rằng:

a)

tất cả các gene đều mã hóa cho protein.

b)

chỉ một phần nhỏ của toàn bộ hệ gene người mã hóa cho protein.

c)

hệ gene người không chứa các đoạn DNA lặp lại.

d)

toàn bộ hệ gene người không chứa các yếu tố điều hòa.

32.

Việc giải mã hệ gene người đã cho thấy rằng con người có bao nhiêu gene mã hóa cho protein?

a)

Khoảng 10.000 gene.

b)

Khoảng 20.000 - 25.000 gene.

c)

Khoảng 50.000 gene.

d)

Khoảng 100.000 gene.

33.

Trong cơ chế điều hoà hoạt động các gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi trường không có lactose?

a)

Các phân tử mARN của các gene cấu trúc Z, Y, A được dịch mã tạo ra các enzyme phân giải đường lactose.

b)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế làm biến đổi cấu hình không gian ba chiều của nó.

c)

Protein ức chế liên kết với operator ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc.

d)

ARN polymerase liên kết với promoter để tiến hành phiên mã.

34.

Trong cơ chế điều hòa hoạt động của Operon Lac, sự kiện nào sau đây diễn ra cả khi môi trường có lactose và khi môi trường không có lactose?

a)

Một số phân tử lactose liên kết với protein ức chế.

b)

Các gene cấu trúc Z, Y, A phiên mã tạo ra các phân tử mRNA tương ứng.

c)

Gene Lacl tổng hợp protein ức chế.

d)

RNA polymerase liên kết với promoter của Operon Lac và tiến hành phiên mã.

35.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì:

4 lines
36.

Các quy luật di truyền của Mendel đặt nền móng cho di truyền học hiện đại là vì:

a)

giúp dự đoán được kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.

b)

phương pháp và kết quả nghiên cứu là cơ sở khoa học trong nghiên cứu di truyền hiện đại.

c)

giúp dự đoán được tỉ lệ kiểu hình ở đời con khi biết kiểu gene của bố mẹ và quy luật di truyền.

d)

phương pháp tự thụ phấn liên tục qua nhiều thế hệ thu được dòng thuần sử dụng trong thí nghiệm giúp phát hiện ra các quy luật di truyền hiện đại.

37.

Năm 1910, Thomas Hunt Morgan đã phát hiện ra quy luật di truyền liên kết với giới tính khi sử dụng phương pháp:

a)

lai thuận.

b)

lai nghịch.

c)

giao phối gần.

d)

lai thuận nghịch.

38.

Bệnh máu khó đông là một tính trạng do gene lặn nằm trên NST giới tính X quy định. Nữ hoàng Victoria của Anh có một alen gây bệnh máu khó đông. Hầu hết con cháu nam của bà đều mắc chứng rối loạn này, nhưng ít phụ nữ mắc phải là vì:

a)

nam giới trưởng thành chậm hơn nữ giới, tạo điều kiện cho các đặc điểm lặn có nhiều thời gian xuất hiện hơn

b)

nam giới chỉ cần một allele lặn trên NST X đã biểu hiện ra kiểu hình do không có allele tương đồng trên NST Y.

c)

nam giới có hormone tăng cường biểu hiện các đặc điểm liên quan đến NST X.

d)

nam các kiểu gene đồng hợp trội hoặc dị hợp mới được biểu hiện ra kiểu hình.

39.

Sơ đồ dưới đây mô tả thí nghiệm của Mendel. Ông nhận thấy rằng cây con của bố mẹ (được gọi là thế hệ F1) đều có hoa màu tím, mặc dù một trong những cây bố mẹ có hoa màu trắng. Tuy nhiên, khi cây F1 tự thụ phấn thì cứ 3 cây hoa tím thì có khoảng 1 cây hoa trắng. Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai được rút ra sau thí nghiệm này?

a)

Tính trạng màu hoa tím là trội hoàn toàn so với tính trạng hoa trắng.

b)

Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 3: 1.

c)

Nếu cho cây hoa trắng ở F2 tự thụ phấn đời con thu được tỉ lệ kiểu hình1 tím: 1 trắng.

d)

Nếu cho các cây hoa tím ở F1 gia

40.

Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 3: 1.

a)

Đúng

b)

Sai

41.

Tỉ lệ kiểu gene ở F2 là 9: 3: 3: 1.

a)

Đúng

b)

Sai

42.

Tính trạng cây hạt vàng, vỏ trơn là trội hoàn toàn so với tính hạt xanh, vỏ nhăn.

a)

Đúng

b)

Sai

43.

Nếu cho cây F1 có hạt vàng, vỏ trơn lai với cây có hạt xanh, vỏ nhăn, thế hệ con sẽ có tỉ lệ 1:1 giữa cây có hạt vàng và cây có hạt xanh.

a)

Đúng

b)

Sai

44.

Nếu cho cây F2 có hạt vàng, vỏ trơn tự thụ phấn, thế hệ sau sẽ có 100% cây có hạt vàng, vỏ trơn.

a)

Đúng

b)

Sai

45.

Nếu cho cây F1 có hạt vàng, vỏ trơn lai với cây có hạt xanh, vỏ nhăn, thế hệ con sẽ có tỉ lệ 1:1 giữa cây có vỏ trơn và cây có vỏ nhăn.

a)

Đúng

b)

Sai

46.

Nếu cho cây F2 có hạt xanh, vỏ nhăn tự thụ phấn, thế hệ sau sẽ có 100% cây có hạt xanh, vỏ nhăn.

a)

Đúng

b)

Sai

47.

Bò và chuột trong ví dụ trên đều là các thành tựu về công nghệ chuyển gene ở thực vật.

a)

Đúng

b)

Sai

48.

Việc tạo ra những con bò và chuột dựa trên nguyên lí DNA tái tổ hợp.

a)

Đúng

b)

Sai

49.

Sử dụng động vật chuyển gene để sản xuất dược phẩm luôn đảm bảo sự ổn định về chất lượng của sản phẩm.

a)

Đúng

b)

Sai

50.

Chuột chuyển gene mã hóa albumin huyết thanh của người có thể được sử dụng để sản xuất albumin với mục đích điều trị bệnh thiếu hụt albumin ở người do các bệnh lý như suy gan.

a)

Đúng

b)

Sai

51.

Mỗi nhận định sau đây là Đúng hay Sai về thành tựu công nghệ gene này?

a)

Cà chua, lúa và sâm đất trong ví dụ trên đều là các thành tựu về công nghệ chuyển gene ở động vật.

b)

Dựa trên nguyên lí tạo DNA tái tổ hợp.

c)

Sinh vật chuyển gene luôn có các đặc tính tốt hơn so với sinh vật bình thường do được cải tiến gene.

d)

Lúa vàng chuyển gene đã được chấp nhận trên toàn cầu và không gặp phải bất kỳ phản đối nào về mặt đạo đức hoặc môi trường.

e)

Sinh vật chuyển gene luôn có các đặc tính tốt hơn so với sinh vật bình thường do được cải tiến gene.

52.

Nhận định nào dưới đây là Đúng hay Sai về quá trình tổng hợp protein vỏ ở các virus?

a)

Vaccine mRNA được tổng hợp theo nguyên tắc bổ sung A-T; U-A; G-C; C-G.

b)

Số condon trên mRNA là 13.

c)

Vaccine này chống lại virus Virus sốt xuất huyết.

d)

Virus Zika có chuỗi polypeptide được tổng hợp từ vaccine mRNA dài nhất.

53.

Cho biết các codon mã hóa các loại amino acid như sau:

4 lines
54.

Cho biết các codon mã hóa các loại amino acid như sau : Dựa vào thông tin trên hãy cho biết các kết luận dưới đây là đúng hay sai? a. Đột biến đã làm thay đổi 1 nucleotide loại A trên mạch gốc thành nucleotide loại G, trình tự nucleotide trên mạch gốc của gene khi bị đột biến là: 3' …. GCC TAC GAT CTT AAG TCC CCT ACT ATG … 5' b. Nếu đột biến xảy ra và thay thế nucleotide "T" ở vị trí thứ 9 của gen thành "A" (AAT → AAA), amino acid Leu sẽ được thay đổi thành phe. c. Nếu đột biến xảy ra và thay thế nucleotide "T" ở vị trí thứ 12 của gen thành "C" (CTT → CTC), dẫn đến amino acid sẽ được thay đổi và chuỗi polypeptide tổng hợp 7 amino acid. d. Nếu đột biến xảy ra và thay thế nucleotide "C" ở vị trí thứ 19 của gen thành "A" (CCT → ACT), dẫn đến chuỗi polypeptide tổng hợp bị ngắn đi còn 5 amino acid.

a)

Đúng

b)

Sai

55.

Cho các thành phần sau: 1. DNA. 2. mRNA. 3. Ribosome. 4. tRNA. 5. RNA polymerase 6. DNA polymerase. 7. Nucleptide. 8. Amino acid. 9. Enzyme ligase a. Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã?

4 lines
56.

Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình tái bản DNA?

4 lines
57.

Có bao nhiêu thành phần tham gia trực tiếp vào quá trình phiê mã?

4 lines
58.

Quan sát hình sau và cho biết chữ số mấy thể hiện thành phần enzyme RNA polimerase?

4 lines
59.

Hình dưới đây mô tả mô hình cấu trúc Operon lac của vi khuẩn E. coli. 1) Hãy cho biết vùng vận hành, vị trí protein ức chế bám vào để ngăn cản phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

4 lines
60.

Hãy cho biết vùng khởi động, vị trí enzyme RNA polimerase bám vào để phiên mã nhóm gene cấu trúc, tương ứng với vị trí nào trên hình?

4 lines
61.

Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose.

4 lines
62.

với vị trí nào trên hình?

4 lines
63.

Câu 4: Hình dưới đây mô tả cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở operon lac của vi khuẩn E. coli trong môi trường có lactose. Khi môi trường có lactose, protein ức chế sẽ không bám vào được vùng O, RNA polymerase liên kết vào P, nhờ đó quá trình phiên mã xảy ra. Vị trí nào là nguyên nhân khiến cho protein ức chế bị bất hoạt?

4 lines
64.

Câu 5. Ở vi khuẩn E.Coli, giả sử có 5 chủng đột biến như sau: Chủng Đột biến xảy ra ở 1 vùng khởi động của gene điều hòa R làm cho gene này không phiên mã. 2 gene điều hòa R làm cho protein do gene này tổng hợp mất chức năng. 3 vùng khởi động của Opreron lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. 4 vùng vận hành của Opreron lac làm cho vùng này không thực hiện chức năng. 5 gene cấu trúc Z làm cho prôtêin do gene này quy định mất chức năng. Có bao nhiêu chủng đột biến có Operon lac luôn hoạt động trong môi trường có hoặc không có lactose?

4 lines
65.

Câu 6. Cho các loại protein sau: cohesin, condensin I, condensin II, securin, separin, tubulin. Có bao nhiêu protein giúp đóng xoắn sợi nhiễm sắc?

4 lines
66.

Câu 7: Cho các loài sau: người, cá chép, châu chấu, sư tử, gà, dế, ruồi giấm, chó, chim gõ kiến. 1) Có bao nhiêu loài có kiểu di truyền giới tính XX, XY? 2) Có bao nhiêu loài có kiểu di truyền giới tính ZZ, ZW?

4 lines
67.

Câu 8: Cho bố mẹ có kiểu gene: AaBb x AaBb (allen A, B quy định tính trạng trội hoàn toàn so với allele a, b. 1) Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? 2) Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu hình 1 trội và 1 lặn ở đời con ở trạng thái đồng hợp chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? 3) Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu gene AaBB ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu? 4) Tính xác suất xuất hiện tỉ lệ kiểu gene AABb ở đời con chiếm tỉ lệ là bao nhiêu?

4 lines