WorksheetsÔN TẬP THI GIỮA KỲ 1 TIẾNG VIỆT 4
Total questions: 40
Worksheet time: 26mins
Chỉ ra động từ trong câu thành ngữ: Đi ngược về xuôi.
Đi, về
Ngược, về
Về, xuôi
Xuôi, ngược
Dòng nào dưới đây chỉ gồm các động từ?
cho, biếu, tặng, sách, mượn, lấy
ngồi, nằm, đi, đứng, chạy, nhanh
ngủ, thức, khóc, cười, hát, chạy
hiểu, phấn khởi, lo lắng, hồi hộp, nhỏ nhắn, sợ hãi
Bộ phận in đậm nào dưới đây là động từ?
Anh ấy đang suy nghĩ về bài toán.
Những suy nghĩ của anh ấy rất sâu sắc.
Kết luận ấy thể hiện một sự chuẩn bị chắc chắn.
Anh ấy có ước mơ thật lớn lao.
Từ bó trong những kết hợp từ in đậm nào ở các câu văn dưới đây tạo thành một động từ?
Những bó hoa huệ trắng muốt.
Mẹ em đang bó rau.
Cuộc sống của anh ấy thật gò bó.
Cả a,b,c đều sai
Dãy từ nào chỉ bao gồm những động từ chỉ trạng thái:
bay, nhảy, vui, đùa
vui, buồn, giận, chán
vẫy, đạp, cúi, nhặt
giận, hờn, mắng, thét
Có bao nhiêu tính từ trong hai câu thơ sau:
Sum sê xoài biếc, cam vàng
Dừa nghiêng, cau thẳng, hàng hàng nắng soi.
5 tính từ
6 tính từ
7 tính từ
8 tính từ
Từ con trong câu văn nào dưới đây là tính từ?
Con tôi ngoan quá!
Bạn ấy có dáng ngưởi nhỏ con.
Hôm nay con được điểm 10 môn Toán mẹ ạ!
Những con chim non ríu rít trên cành cây.
Các từ gạch chân trong đoạn thơ trên là:
danh từ
Động từ
tính từ
đơn từ
Chỉ ra tính từ trong câu thành ngữ: Nhìn xa trông rộng.
Nhìn xa
Xa, trông
Trông, rộng
Xa, rộng
Chỉ ra tính từ trong câu tục ngữ: Lá lành đùm lá rách.
Lá, lành
Lá, đùm
Lành, rách
Lá, rách
Những từ nào được gạch chân là tính từ trong đoạn thơ dưới đây:
Trong mát vàng nắng
Cùng chơi cho khỏe người
Tiếng cười xen tiếng hát
Chơi vui học càng vui.
Nắng, vàng, chơi, khỏe
Vàng, mát, khỏe, vui
Khỏe, người, cười, hát
Cười, hát, học, vui
Dòng nào dưới đây bao gồm các tính từ miêu tả đẹp bên trong con người:
Thùy mị, hiền hậu, dịu dàng, thùy mị, nết na
Xinh đẹp, xinh tươi, xinh xinh, lóng lánh, thướt tha
Đẹp, thơ mộng, huy hoàng, tráng lệ, sặc sỡ
Nết na, thướt tha, mỹ lệ, hiền dịu, thùy mị
Từ nhỏ trong câu nào dưới đây là tính từ?
Đôi giày này nhỏ quá!
Nhỏ đó rất dễ thương.
Con nhớ nhỏ thuốc nhé!
Những giọt nước nhỏ xuống.
Câu nào là câu kể Ai là gì?
Bé Huy viết thư cho bố.
Bé Minh là học sinh giỏi.
Bé Khánh rất dễ thương.
Tìm chủ ngữ trong câu kể Ai là gì sau:
Ông Năm là dân ngụ cư của làng này.
Ông
Ông Năm
Ông Năm là
Ông Năm là dân ngụ cư
Vị ngữ trong câu kể Ai là gì? sau:
Khoảng gần trưa, khi sương tan, đấy là khi chợ náo nhiệt nhất.
Khoảng gần trưa
khi sương tan
là khi chợ náo nhiệt nhất.
khi chợ náo nhiệt nhất.
'Con heo ăn rất nhiều' là mẫu câu
Ai là gì
Ai làm gì
Câu nào sau đây là kiểu câu Ai làm gì?
Chị Lan rất đẹp.
Chú mèo con rên ư ử trong góc nhà.
Cây xoan đào cao lớn xum xuê.
Bác Tuấn hát rất hay.
Câu sau thuộc loại câu kể nào?
"Tiếng tu hú ran ran gần xa trên khắp cánh đồng ngô."
Câu kể Ai - làm gì?
Câu kể Ai - thế nào?
Câu kể Ai - là gì?
Câu: “ Trong đầm, những bông hoa sen tỏa hương thơm ngát.” thuộc kiểu câu gì?
Kiểu câu Ai làm gì?
Kiểu câu Ai làm gì? và Ai thế nào?
Kiểu câu Ai thế nào?
Đâu không phải tác dụng của dấu gạch ngang?
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Đánh dấu phần chú thích trong câu.
Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Dấu gạch ngang trong đoạn văn sau có tác dụng gì?
Nam reo lên:
- Cụ ơi! Nhờ cụ mà cháu đã tìm được đường về nhà.
Đánh dấu phần chú thích trong câu.
Báo hiệu chỗ bắt đầu một đoạn văn mới.
Đánh dấu chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
Đánh dấu các ý trong một đoạn liệt kê.
Điền từ thích hợp vào chỗ chấm:
Dấu gạch ngang có tác dụng ..........chỗ bắt đầu lời nói của nhân vật trong đối thoại.
mở đầu
cho biết
đánh dấu
báo hiệu
Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?
"Mùa xuân của tôi – mùa xuân Bắc Việt, mùa xuân của Hà Nội – là mùa xuân có mưa riêu riêu, gió lành lạnh, có tiếng nhận kêu trong đêm xanh, có tiếng trống chèo vọng lại những thôn xóm xa xa, có câu hát huê tình của cô gái đẹp như thơ mộng…"
Đánh dấu lời nói của nhân vật.
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Nối các từ trong một liên danh, liên số.
Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.
Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?
"Giai đoạn 1945 – 1975, gia đình tôi bị chia cắt."
Đánh dấu lời nói của nhân vật.
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Nối các từ trong một liên danh, liên số.
Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.
Tác dụng của dấu gạch ngang trong câu sau là gì?
"Danh sách học sinh giỏi của lớp tôi:
– Nguyễn Song Ngân
– Mai Kim Lan
– Vũ Đức Tiến"
Đánh dấu lời nói của nhân vật.
Đặt ở giữa câu để đánh dấu bộ phận chú thích, giải thích trong câu.
Nối các từ trong một liên danh, liên số.
Đánh dấu các bộ phận của phép liệt kê.
Trong câu: "Trời rải mây trắng nhạt, biển mơ màng dịu hơi sương."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Dưới sương sớm, hoa sàng sàng sin sít nhau đã trắng trông càng trắng."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Chúng tôi đang đi bên những thác trắng xóa tựa mây trời, những rừng cây âm âm, những bông hoa chuối rực lên như ngọn lửa…."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Tiếng mưa rơi lộp độp, tiếng chân người chạy lép nhép."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Sau tiếng chuông của ngôi chùa cổ một lúc lâu, trăng đã nhô lên khỏi rặng tre."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Trong câu: "Bà con xã viên đã đổ ra đồng cấy mùa, gặt chiêm."
Tác dụng của dấu phẩy là:
Ngăn cách TN với CN và VN
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách các bộ phận cùng chức vụ trong câu
Mấy bạn nữ đọc truyện, nhảy dây, chơi chuyền … dưới gốc cây phượng.
Ngăn cách trạng ngữ với chủ ngữ và vị ngữ
Ngăn cách các bộ phận cùng giữ chức vụ trong câu
Ngăn cách các vế câu trong câu ghép
Ngăn cách chủ ngữ và vị ngữ
Phép nhân hóa trong câu ca dao sau được tạo ra bằng cách nào?
Vì mây cho núi lên trời
Vì chưng gió thổi hoa cười với trăng.
Dùng những từ vốn gọi người để gọi vật.
Dùng những từ vốn chỉ hoạt động của người để chỉ hoạt động của vật.
Dùng những từ vốn chỉ tính chất của người để chỉ tính chất của vật.
Trò chuyện, xưng hô với vật như đối với người.
Hình ảnh nào sau đây không phải là hình ảnh nhân hóa?
Cây dừa sải tay bơi
Cỏ gà rung tai
Kiến hành quân đầy đường
Bố em đi cày về
Để nhân hóa sự vật ta làm thế nào?
Nói với sự vật thân mật như nói với con người.
Gọi sự vật bằng từ dùng để gọi con người.
Tả sự vật bằng những từ dùng để tả người.
Tất cả các ý trên.
Cho câu văn: " Cậu bút mực rất tinh nghịch và hài hước.", từ ngữ nào chứng tỏ bút mực đã được nhân hoá?
bút mực
cậu, rất
cậu, tinh nghịch, hài hước
Nhân hóa là:
Đối chiếu sự vật này với sự vật kia trên cơ sở tương đồng (giống nhau).
Miêu tả sự vật sống động.
Cách gọi hoặc tả sự vật bằng những từ ngữ được dùng để gọi, tả người,… vốn dành cho con người để miêu tả đồ vật, sự vật, con vật,…
Làm cho sự vật trở nên thần kì, phi thường.
Danh từ là những từ chỉ loại nào?
Chỉ đồ vật, con vật, cây cối, các hiện tượng tự nhiên
Chỉ hoạt động và trạng thái của người và con vật
Chỉ đặc điểm, tính chất của người và con vật, đồ vật, cây cối,...
Chỉ lời gọi, hỏi, đáp trong câu
Danh từ trong câu "Tiếng đàn bay ra vườn." là:
tiếng đàn
đàn, vườn
vườn
tiếng đàn, vườn
