wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

P2- Trắc nghiệm QTBH - 60 câu

Total questions: 59

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Trong các câu dưới đây câu nào là điều các đối tác cần làm để có thể hợp tác với nhau lâu dài?

a)

Tham khảo ý kiến những người tham gia

b)

Xây dựng đội ngũ chào hàng

c)

Tuyển dụng, đào tạo và bố trí địa bàn làm việc

d)

Hoạch định hướng đi lâu dài của doanh nghiệp

e)

Thông tin với nhau rõ ràng và trung thực

2.

Nội dung của xúc tiến bán hàng được xác định bao gồm:

a)

quảng cáo bán hàng, khuyến mại

b)

Điều hành tồn kho bố trí trưng bày hàng hóa tại từng điểm bán

c)

Xây dựng và phát triển đội ngũ nhân viên bán hàng

d)

Lập kế hoạch kinh doanh

e)

tham gia hội chợ, triển lãm, bán hàng trực tiếp và quan hệ công chúng

3.

Muốn thực hiện đuợc các mục tiêu đề ra, ở chức năng duy trì khách hàng hiện có, quảng cáo cần:

a)

Xây dựng lòng tin, sự trung thành đối với một nhãn hiệu ở nguời tiêu dùng

b)

Thực hiện việc yểm trợ các hoạt động bán hàng và marketing nói chung

c)

Cung cấp những thông tin về chất lượng sản phẩm, giá trị sử dụng

d)

Cung cấp những thông tin về sự thay đổi trong các hoạt động marketing của doanh nghiệp

e)

Nhắc nhở nguời tiêu dùng về sự hiện diện của sản phẩm và dịch vụ

4.

Để nâng cao hiệu quả của quảng cáo, câu nào sau đây không đúng với những yêu cầu mà quảng cáo cần thực hiện tốt?

a)

Quảng cáo phải tiêu biểu đặc trưng và có lượng thông tin cao

b)

Quảng cáo phải đảm bảo tính đồng bộ và đa dạng

c)

Quảng cáo phải trung thực, đảm bảo tính pháp lý

d)

Quảng cáo phải đảm bảo tính nghệ thuật

e)

Quảng cáo phải hấp dẫn, cuốn hút

5.

Đâu được coi là nhược điểm của phương tiện thư gửi trực tiếp?

a)

Thời gian ngắn

b)

Chi phí cao,

c)

Chi phí tương đối cao

d)

Khán giả ít chọn lọc

e)

Dễ bị coi là thư "quấy rầy"

6.

Dưới góc độ tác nghiệp, mạng lưới bán hàng là gì?

a)

Là tập hợp nhiều cá nhân hay những cơ sở hỗ trợ chuyển nhượng quyền sở hữu hàng hóa hay dịch vụ nào đó khi chuyển từ người sản xuất sang người tiêu dùng

b)

Là một hệ thống các điểm bán hàng và tuyến bán hàng tham gia vào quá trình đưa sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp đến với khách hàng

c)

Là một hệ thống các các đơn vị bán hàng được sắp xếp một cách khoa học trên cơ sở tăng cường khả năng bán hàng của từng đơn vị đồng thời hỗ trợ một cách tốt nhất cho các đơn vị lân cận trong việc đáp ứng tốt nhất nhu cầu của khách hàng

d)

Là hệ thống những cửa hàng, những đại lý, những đại diện bán hàng của công ty, hay mạng lưới bán hàng là toàn bộ hệ thống các cửa hàng và những trung gian tiêu thụ sản phẩm của công ty.

7.

Cơ cấu tổ chức bán hàng có mấy đặc điểm ?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

8.

Câu nào dưới đây không phải đặc điểm của cơ cấu tổ chức bán hàng?

a)

Là tập hợp các bộ phận (đơn vị) và cá nhân tham gia trực tiếp vào hoạt động bán hàng

b)

Nhằm thu được lợi nhuận cao nhất

c)

Có mối quan hệ và liên hệ theo chức trách và nhiệm vụ đã được xác định

d)

Nhằm thực hiện mục tiêu bán hàng

9.

Theo quan điểm của David Jobber và Geoff Lancaster (2009), Tổ chức mạng lưới bán hàng là gì?

a)

Là tổ chức cấu trúc của lực lượng bán hàng, bao gồm các cấu trúc: cấu trúc địa lý; cấu trúc chuyên biệt hóa sản phẩm; cấu trúc theo khách hàng và cấu trúc pha trộn

b)

Là tổ chức cấu trúc của lực lượng bán hàng, bao gồm: tổ chức theo khu vực địa lý; tổ chức theo sản phẩm; tổ chức theo khách hàng và tổ chức hỗn hợp

c)

Là tổ chức cấu trúc của lực lượng bán hàng bao gồm các nội dung: Lựa chọn kênh phân phối; lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng, các điểm và tuyến bán hàng; lựa chọn lực lượng bán hàng

d)

Tổ chức mạng lưới bán hàng thực chất là việc đưa ra các quyết định liên quan tới việc phát triển mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp

10.

Nhược điểm của Cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng?

a)

Có thể gặp khó khăn nếu khách hàng phân tán rộng theo không gian địa lý

b)

Không xác định rõ khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

c)

Tăng chi phí do có sự trùng lặp về lực lượng bán hàng trên cùng một khu vực.

d)

Mô hình này đòi hỏi mức độ chuyên sâu về từng sản phẩm cao.

11.

Theo quan điểm của Phạm Vũ Luận, việc phát triển mạng lưới bán hàng của doanh nghiệp bao gồm:

a)

Quy hoạch tổ chức các cơ sở bán hàng trực thuộc

b)

Quy hoạch công nghệ

c)

Quy hoạch không gian và tầm bao phủ của thị trường

d)

Tất cả đều đúng

12.

Ưu điểm của mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý là:

a)

Tập trung về văn hóa nên có thể dẫn tới tình trạng hiểu biết về sản phẩm của nhân viên bán hàng gặp khó khăn

b)

Các nhân viên bán hàng có thời gian tìm hiểu về phong tục, tập quán, thói quen tiêu dùng, văn hóa của khu vực mình được phân công.

c)

Lực lượng lao động tại chỗ đôi khi không đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp

d)

Các nhân viên giỏi bị phân tán, không tạo ra sự phối kết hợp nên hoạt động bị hạn chế.

13.

Lực lượng bán hàng thường bao gồm bao nhiêu chức danh chủ yếu?

a)

3

b)

4

c)

5

d)

6

14.

Câu nào không phải nhược điểm của Cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng theo sản phẩm?

a)

Không xác định rõ khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

b)

Cho phép doanh nghiệp có thể cung cấp các dịch vụ tốt nhất đến khách hàng

c)

Tăng chi phí do có sự trùng lặp về lực lượng bán hàng trên cùng một khu vực.

d)

Mô hình này đòi hỏi mức độ chuyên sâu về từng sản phẩm cao.

15.

Một trong các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng?

a)

Tối ưu về dòng thông tin xúc tiến bán hàng

b)

Tối ưu về dòng thông tin quảng cáo

c)

Tối ưu về dòng thông tin khách hàng

d)

Tối ưu về dòng thông tin doanh nghiệp

16.

Phân theo quy mô và tầm quan trọng, doanh nghiệp thường chia các điểm bán hàng thành mấy loại?

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

17.

Phân loại theo quyền sở hữu, câu nào không phải điểm bán hàng của doanh nghiệp?

a)

Điểm bán hàng thuộc sở hữu của doanh nghiệp

b)

Điểm bán hàng đối tác

c)

Điểm bán hàng nhượng quyền

d)

Điểm bán hàng trọng yếu

18.

Các đại lý bán hàng đều mang đặc điểm chung nào sau đây?

a)

Hoa hồng đại lý, chi phí và doanh số đều liên hệ trực tiếp với nhau.

b)

Những đại lý này cung cấp một lực lượng bán hàng thường xuyên,

c)

Thông thường họ kinh doanh rất nhiều sản phẩm tương đối giống nhau nhưng không mang tính cạnh tranh.

d)

Tất cả các ý trên

19.

Vai trò của hệ thống điểm và tuyến bán hàng?

a)

Xác định đúng địa chỉ

b)

Thời gian và chi phí vận chuyển hợp lý

c)

Chuyên môn hóa và sử dụng hợp lý lực lượng bán hàng, tiết kiệm chi phí bán hàng

d)

Tất cả các ý trên

20.

Ưu điểm của Cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng theo khách hàng?

a)

Thiết lập được mối quan hệ tốt đẹp với khách hàng

b)

Tăng chi phí do có sự trùng lặp về lực lượng bán hàng trên cùng một khu vực.

c)

Mô hình này đòi hỏi mức độ chuyên sâu về từng sản phẩm cao.

d)

Cấu trúc theo sản phẩm có thể dẫn đến những khó khăn cho các khách hàng lớn khi họ muốn mua nhiều sản phẩm cùng lúc

e)

Không xác định rõ khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

21.

Đâu là vai trò của tổ chức mạng lưới bán hàng đối với doanh nghiệp?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Làm cho hàng hóa dễ dàng tiếp cận với người tiêu dùng,

c)

Hiệu quả hoạt động của doanh nghiệp tăng.

d)

Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

e)

Giảm chi phí bán hàng,

22.

Nhược điểm của mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý là

a)

Các nhân viên giỏi bị phân tán, không tạo ra sự phối kết hợp nên hoạt động bị hạn chế.

b)

Lực lượng lao động tại chỗ đôi khi không đáp ứng đủ nhu cầu nhân lực của doanh nghiệp

c)

Tập trung về văn hóa nên có thể dẫn tới tình trạng hiểu biết về sản phẩm của nhân viên bán hàng gặp khó khăn

d)

Mô hình này đòi hỏi doanh nghiệp phải sử dụng lực lượng bán hàng lớn, gây lãng phí nguồn nhân lực và chi phí trả lương cho nhân viên cao.

e)

Tất cả các ý trên

23.

Ưu điểm của Cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng theo sản phẩm?

a)

Mô hình này đòi hỏi mức độ chuyên sâu về từng sản phẩm cao.

b)

Cấu trúc theo sản phẩm có thể dẫn đến những khó khăn cho các khách hàng lớn khi họ muốn mua nhiều sản phẩm cùng lúc

c)

Tăng chi phí do có sự trùng lặp về lực lượng bán hàng trên cùng một khu vực.

d)

Không xác định rõ khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

e)

Nhân viên bán hàng phát huy được những khả năng hiểu biết chuyên sâu về sản phẩm

24.

Để lựa chọn mô hình tổ chức lực lượng bán hàng phù hợp, doanh nghiệp có thể căn cứ vào các yếu tố nào sau đây?

a)

Đặc điểm sản phẩm, dịch vụ

b)

Khả năng tài chính

c)

Tình hình nhân sự

d)

Tất cả các ý trên

e)

Chiến lược kinh doanh

25.

Các yêu cầu đối với cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Tối ưu về dòng thông tin xúc tiến bán hàng

c)

Tối ưu về dòng thông tin kiểm soát bán hàng

d)

Tối ưu về dòng vận động vật chất của sản phẩm

e)

Tối ưu về dòng thanh toán và sở hữu

26.

Có bao nhiêu giới hạn địa lý -độ rộng (kích thước) của thị trường cần được xác định?

a)

5

b)

3

c)

4

d)

1

e)

2

27.

Câu nào dưới đây là vai trò của tổ chức mạng lưới bán hàng đối với khách hàng?

a)

Tổ chức mạng lưới bán hàng giúp tăng cường sự vận động của hàng hóa từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ

b)

Dễ dàng được tư vấn giải pháp phù hợp với nhu cầu của khách hàng.

c)

Khiến khách hàng dễ dàng tiếp cận với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

d)

Giảm chi phí sử dụng các nguồn lực của doanh nghiệp

e)

Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

28.

Theo quan điểm của David Jobber và Geoff Lancaster (2009), trong cấu trúc theo khách hàng mới và khách hàng hiện có, doanh nghiệp chia lực lượng bán hàng của mình thành:

a)

Nhóm phục vụ khách hàng hiện có

b)

Nhóm lựa chọn kênh phân phối

c)

Nhóm lựa chọn mô hình tổ chức mạng lưới bán hàng

d)

Nhóm tìm kiếm khách hàng mới

29.

Câu nào dưới đây không phải vai trò của tổ chức mạng lưới bán hàng đối với khách hàng?

a)

Khiến khách hàng dễ dàng tiếp cận với sản phẩm dịch vụ của doanh nghiệp

b)

Nâng cao sức cạnh tranh của doanh nghiệp

c)

Hình thành và duy trì mối quan hệ giữa doanh nghiệp và khách hàng

d)

Khách hàng có thể ra quyết định mua hàng phù hợp nhất với nhu cầu.

30.

Ưu điểm của mạng lưới bán hàng theo khu vực địa lý là:

a)

Các nhân viên giỏi bị phân tán

b)

Tiết kiệm chi phí cho đội ngũ nhân viên bán hàng

c)

Xác định rõ trách nhiệm của từng bộ phận bán hàng trong mỗi khu vực

d)

Không tạo ra sự phối kết hợp nên hoạt động bị hạn chế.

31.

Lực lượng bán hàng thường bao gồm chức danh chủ yếu nào?

a)

Giám đốc bán hàng toàn quốc

b)

Đại diện bán hàng

c)

Giám đốc bán hàng miền

d)

Chủ cơ sở doanh nghiệp

32.

Đâu là ưu điểm của Cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng theo sản phẩm?

a)

Nhân viên bán hàng phát huy được những khả năng hiểu biết chuyên sâu về sản phẩm

b)

Cho phép doanh nghiệp có thể cung cấp các dịch vụ tốt nhất đến khách hàng

c)

Không xác định rõ khách hàng tiềm năng của doanh nghiệp

d)

Tăng chi phí do có sự trùng lặp về lực lượng bán hàng trên cùng một khu vực.

33.

Nhược điểm của Cơ cấu tổ chức mạng lưới bán hàng hỗn hợp?

a)

Nhà quản trị khó khăn trong việc đánh giá, xác định mức độ hoàn thành công việc

b)

Mô hình này đòi hỏi mức độ chuyên sâu về từng sản phẩm cao.

c)

Tăng chi phí do có sự trùng lặp về lực lượng bán hàng trên cùng một khu vực.

d)

Bộ máy có thể bị cồng kềnh, chi phí tăng cao do phải sử dụng nhiều nguồn lực

34.

Chính sách phân phối của doanh nghiệp?

a)

Chính sách phân phối độc quyền

b)

Chính sách phân phối sản phẩm

c)

Chính sách phân phối đại trà

d)

Chính sách phân phối rộng rãi

35.

Câu nào dưới đây là giới hạn địa lý -độ rộng (kích thước) của thị trường cần được xác định:

a)

Giới hạn tổng quát

b)

Giới hạn khu vực

c)

Giới hạn địa phương

d)

Giới hạn quốc gia

36.

Vai trò của kiểm soát hoạt động bán hàng?

a)

Đưa các mục tiêu của quản trị bán hàng tới đích mong muốn

b)

Tạo áp lực đối với hoạt động bán hàng

c)

Sử dụng có hiệu quả ngân sách bán hàng

d)

Tất cả các ý trên

37.

Quy trình đánh giá mức độ hoàn thành của nhân viên bán hàng gồm mấy bước?

a)

5

b)

6

c)

7

d)

8

38.

Đâu không phải vai trò của lực lượng bán hàng?

a)

Là người quan hệ trực tiếp với khách hàng, thu thập và trao đổi thông tin cần thiết về khách hàng cho doanh nghiệp

b)

Lực lượng bán hàng thu thập thông tin từ thị trường về đối thủ cạnh tranh, môi trường kinh doanh, giúp doanh nghiệp cải tiến sản xuất

c)

Lực lượng bán hàng là người tư vấn tiêu dùng

d)

Là số lượng nhân sự cần thiết cho lực lượng bán hàng theo từng chức danh bán hàng và ở một thời điểm nhất định

e)

Lực lượng bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, người bán hàng

39.

Nhiệm vụ của lực lượng bán hàng?

a)

Tư vấn hỗ trợ và chăm sóc khách hàng kịp thời

b)

Phát triển gia tăng lợi ích và sự thỏa mãn của khách hàng

c)

Tìm kiếm khách hàng, thỏa mãn nhu cầu của khách hàng

d)

Duy trì và phát triển mối quan hệ tốt đẹp giữa công ty và khách hàng

e)

Tất cả đều đúng

40.

Lực lượng bán hàng của doanh nghiệp được chia thành mấy loại?

a)

3

b)

2

c)

1

d)

5

e)

4

41.

Lực lượng bán hàng trên thị trường thường bao gồm:

a)

Nhân viên bán hàng

b)

Tất cả đều đúng

c)

Các chức danh giám đốc vùng, miền

d)

Mại vụ

e)

Giám sát bán hàng

42.

Nhược điểm của lực lượng bán hàng trên thị trường?

a)

Ít tiếp xúc với khách hàng dẫn đến không hiểu rõ được tâm lý của khách hàng

b)

Nuôi dưỡng một số lượng lực lượng bán hàng bên ngoài công ty có thể tốn nhiều chi phí

c)

Hỗ trợ cho lực lượng tại địa bàn xúc tiến bán, theo dõi đơn hàng

d)

Là lực lượng chính yếu trong thương mại điện tử

e)

Là lực lượng chính yếu trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

43.

Đại lý bán hàng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Những đại lý này cung cấp một lực lượng bán hàng thường xuyên,

b)

Tất cả các ý trên

c)

Thông thường họ kinh doanh rất nhiều sản phẩm tương đối giống nhau, nhưng không mang tính cạnh tranh

d)

Đảm bảo phục vụ số khách hàng trong vùng một cách nhanh chóng.

e)

Hoa hồng, chi phí, doanh số đều liên hệ trực tiếp với nhau.

44.

Đâu là căn cứ để xác định quy mô lực lượng bán hàng?

a)

Tất cả đều đúng

b)

Năng suất lao động bình quân

c)

Các mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp

d)

Quy mô lực lượng bán hàng hiện có

e)

Tầm hạn quản lý của nhà quản trị bán hàng

45.

Để xác định định mức bán hàng của doanh nghiệp người ta thường lấy căn cứ từ yếu tố nào sau đây?

a)

Chính sách bán hàng của doanh nghiệp

b)

Các chương trình bán hàng

c)

Mục tiêu bán hàng của doanh nghiệp

d)

Tất cả đều đúng

e)

Ngân sách cho hoạt động bán hàng

46.

Quy trình tuyển dụng lực lượng bán hàng gồm bao nhiêu bước?

a)

8

b)

7

c)

6

d)

4

e)

5

47.

Các công ty thường đưa ra tiêu chuẩn để loại bỏ ứng viên như:

a)

Ứng viên đến trễ, ít chú ý đến ăn mặc, dáng điệu, tác phong.

b)

Ứng viên không đặt câu hỏi về công ty

c)

Quan hệ và ứng xử chưa tốt thể hiện qua kỹ năng giao tiếp.

d)

Ứng viên không hỏi về công việc

e)

Tất cả các ý trên đều đúng

48.

Doanh nghiệp thường xây dựng quy trình tạo động lực cho lực lượng bán hàng gồm mấy bước cơ bản?

a)

4

b)

1

c)

2

d)

3

e)

5

49.

Bước thứ 6 trong Quy trình tuyển dụng lực lượng bán hàng là:

a)

Bố trí vị trí làm việc và vật dụng cần thiết

b)

Nhận dạng nhu cầu

c)

Thông báo tuyển dụng

d)

Mời phỏng vấn

e)

Đánh giá sơ bộ

50.

Vai trò của lực lượng bán hàng?

a)

Lực lượng bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, người bán hàng

b)

Là người quan hệ trực tiếp với khách hàng, thu thập và trao đổi thông tin cần thiết về khách hàng cho doanh nghiệp

c)

Là số lượng nhân sự cần thiết cho lực lượng bán hàng theo từng chức

d)

Là sự phân bổ, sắp xếp nhân sự bán hàng một cách hợp lý căn cứ vào khả năng, kinh nghiệm, tính cách nhân viên

51.

Câu nào không phải ưu điểm của lực lượng bán hàng tại doanh nghiệp (bên trong)?

a)

Không thể mở rộng thị trường

b)

Hỗ trợ cho lực lượng tại địa bàn xúc tiến bán, theo dõi đơn hàng

c)

Là lực lượng chính yếu trong doanh nghiệp xuất nhập khẩu

d)

Khó nắm bắt được nhu cầu và thị yếu của khách hàng

52.

Đại lý bán hàng có đặc điểm nào sau đây?

a)

Hoa hồng, chi phí, doanh số đều liên hệ trực tiếp với nhau

b)

Quản lý công nợ

c)

Những đại lý này cung cấp một lực lượng bán hàng thường xuyên

d)

Thiết lập hoàn thiện hệ thống bán hàng

53.

Điểm giống nhau giữa các đại lý bán hàng và các cộng tác viên?

a)

Là lực lượng bán hàng ngoài biên chế chính thức của doanh nghiệp

b)

Thường có sự phân chia khu vực địa lý ổn định

c)

Không mang tính cạnh tranh

d)

Kinh doanh rất nhiều sản phẩm tương đối giống nhau

54.

Một cơ cấu tổ chức bán hàng hợp lý sẽ giúp cho công ty phát huy tối đa các nguồn lực thông qua việc?

a)

Sử dụng đúng người, đúng việc

b)

Sử dụng các nguồn nhân lực

c)

Sử dụng các phương tiện đúng nhiệm vụ, đúng yêu cầu

d)

Sử dụng khả năng tư duy phản biện

55.

Tầm quan trọng của việc xây dựng định mức cho lực lượng bán hàng?

a)

Định mức bán hàng được sử dụng làm tiêu chuẩn kiểm soát

b)

Định mức bán hàng là cơ sở để định hướng hoàn thành mục tiêu và khích lệ lực lượng bán hàng

c)

Định mức bán hàng là định mức về khối lượng hàng hoá được bán ra, số lượng khách hàng cần có, số lượng tiền thu được

d)

Định mức bán hàng là các hoạt động nhằm

56.

Mục tiêu của phỏng vấn là?

a)

Đánh giá tiểu sử, giáo dục và kinh nghiệm của ứng viên

b)

Tìm ra động cơ làm việc và ý chí cầu tiến trong công việc

c)

Tìm ra người có năng lực thực sự

d)

Đánh giá trình độ chuyên môn

57.

Cách thức phỏng vấn?

a)

Tạo ra một chút căng thẳng

b)

Không đặt ra những câu hỏi ngoài công việc

c)

Tỏ ra hững hờ, thiếu nhiệt tình

d)

Hỏi liên tục để ứng viên lúng túng

58.

Nhiệm vụ của lực lượng bán hàng?

a)

Những đại lý này cung cấp một lực lượng bán hàng thường xuyên

b)

Thiết lập hoàn thiện hệ thống bán hàng

c)

Đảm bảo phục vụ số khách hàng trong vùng một cách nhanh chóng

d)

Hoa hồng, chi phí, doanh số đều liên hệ trực tiếp với nhau.

e)

Quản lý công nợ

59.

Câu nào sau đây không phải vai trò của tuyển dụng lực lượng bán hàng?

a)

Là người quan hệ trực tiếp với khách hàng, thu thập và trao đổi thông tin cần thiết về khách hàng cho doanh nghiệp

b)

Có thể tiết kiệm được chi phí đào tạo lại nhân viên

c)

Đem lại hiệu quả cao cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

d)

Sẽ giúp cho doanh nghiệp có thể tuyển được các ứng viên có năng lực phù hợp với nhu cầu tuyển dụng

e)

Lực lượng bán hàng là cầu nối giữa doanh nghiệp và khách hàng, người bán hàng