wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiểm Tra Đánh Giá Kinh Tế

Total questions: 44

Worksheet time: 24mins

Name
Class
Date
1.

Sự gia tăng về quy mô sản lượng của một nền kinh tế trong một thời kỳ nhất định so với thời kỳ gốc là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Hội nhập kinh tế.

2.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia, người ta không cần căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Cơ cấu vùng kinh tế.

b)

Cơ cấu ngành kinh tế.

c)

Cơ cấu quốc phòng.

d)

Cơ cấu thành phần kinh tế.

3.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây?

a)

Là nội dung của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết để phát triển bền vững.

d)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

4.

Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để

a)

thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.

b)

gia tăng tỷ lệ lạm phát.

c)

thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.

d)

khắc phục tình trạng đói nghèo.

5.

Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Kinh tế đối ngoại.

b)

Hội nhập kinh tế.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tăng trưởng kinh tế.

6.

Đối với các nước đang phát triển,việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.

b)

Tận dụng được nguồn tài chính.

c)

Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.

d)

Được chuyển lên thành nước lớn.

7.

Ngày 11/11/2011 Hiệp định Thương mại tự do Việt Nam–Chi Lê được ký kết và có hiệu lực từ ngày 1/1/2014,xét về cấp độ hợp tác đây là hình thức hợp tác

a)

khu vực.

b)

song phương.

c)

châu lục.

d)

toàn cầu.

8.

Quá trình liên kết,hợp tác giữa hai quốc gia với nhau dựa trên nguyên tắc bình đẳng,cùng có lợi,tôn trọng độc lập chủ quyền của nhau là biểu hiện của hình thức hợp tác quốc tế ở cấp độ

a)

hội nhập toàn cầu.

b)

hội nhập khu vực.

c)

hội nhập song phương

d)

hội nhập toàn diện.

9.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với sự phát triển kinh tế-xã hội?

a)

Gia tăng tỷ lệ lạm phát.

b)

Tăng thu ngân sách nhà nước.

c)

Mở rộng hội nhập quốc tế.

d)

Tạo ra nhiều việc làm mới.

10.

Phát biểu nào dưới đây là sai về vai trò của bảo hiểm?

a)

Tham gia bảo hiểm sẽ giúp mỗi cá nhân tham gia được an tâm tài chính khi về già.

b)

Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.

c)

Bảo hiểm tài sản giúp doanh nghiệp bảo đảm về tài sản và ổn định sản xuất kinh doanh.

d)

Bảo hiểm y tế là một chính sách xã hội do Nhà nước tổ chức thực hiện nhằm mục tiêu xã hội.

11.

Xét về bản chất thì bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp và bảo hiểm thương mại đều có điểm chung ở chỗ các loại hình bảo hiểm này đều

a)

là một loại hình của dịch vụ tài chính.

b)

có độ rủi ro cao và không nên tham gia.

c)

người tham gia bao giờ cũng thua thiệt.

d)

có tính bắt buộc mọi chủ thể tham gia.

12.

Loại hình bảo hiểm nào dưới đây nhằm bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ học nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm theo quy định?

a)

Bảo hiểm y tế.

b)

Bảo hiểm con người

c)

Bảo hiểm thất nghiệp

d)

Bảo hiểm xã hội

13.

Chính sách an sinh xã hội không có vai trò nào dưới đây đối với đối tượng thụ hưởng?

a)

Phòng ngừa biến cố

b)

Ngăn ngừa rủi ro

c)

Khắc phục rủi ro

d)

Quản lý xã hội

14.

Đối với đối tượng được hưởng chính sách an sinh xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội đem lại lợi ích nào dưới đây?

a)

Hưởng thu nhập vô điều kiện

b)

Được hoàn trả lợi ích đã mất

c)

Khắc phục và giảm thiểu rủi ro

d)

Được hỗ trợ miễn phí trọn đời

15.

Việc nhà nước có chính sách trợ cấp hàng tháng cho đối tượng người cao tuổi không thuộc diện được hưởng chế độ hỗ trợ là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ y tế

b)

Chính sách trợ giúp việc làm

c)

Chính sách hỗ trợ nhà ở

d)

Chính sách trợ giúp xã hội

16.

Việc Nhà nước có biện pháp điểm mở rộng quy mô và chất lượng các trường dạy nghề là góp phần thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách giáo dục

b)

Chính sách dịch vụ xã hội

c)

Chính sách tài chính công

d)

Chính sách việc làm

17.

Quá trình tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Hội nhập kinh tế

d)

Kinh tế đối ngoại

18.

Một trong những thước đo để đánh giá mức tăng trưởng kinh tế của một quốc gia đó là dựa vào

a)

chỉ số giảm nghèo đa chiều

b)

tổng hàng hóa xuất khẩu

c)

tổng thu nhập quốc dân

d)

chỉ số phát triển bền vững

19.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

b)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

c)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

20.

Đối với mỗi quốc gia, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc, thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều

b)

giảm phân hóa giàu nghèo

c)

giải quyết tốt vấn đề việc làm

d)

giảm lệ thuộc vào thế giới

21.

Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với

a)

người đứng đầu chính phủ

b)

nguyên thủ của một nước

c)

một nhóm người

d)

các quốc gia khác

22.

Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra

a)

nhiều cơ hội việc làm

b)

nhiều lãnh thổ mới

c)

những đảng phái mới

d)

những chủng tộc mới

23.

Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập liên minh

b)

Hội nhập song phương

c)

Hội nhập khu vực

d)

Hội nhập toàn cầu

24.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

Hội nhập song phương

b)

Hội nhập khu vực

c)

Hội nhập toàn cầu

d)

Hội nhập đa phương

25.

Đối với ngân sách nhà nước, một trong những vai trò của bảo hiểm là góp phần giúp cho ngân sách nhà nước

a)

không bị gia tăng

b)

ổn định và tăng thu

c)

mất cân đối thu chi

d)

chi tiêu nhiều hơn

26.

Câu26: Phát biểu nào dưới đây là sai về khái niệm bảo hiểm?

a)

Bảo hiểm thương mại là loại hình bảo hiểm mang tính kinh doanh.

b)

Bảo hiểm hoạt động theo nguyên tắc “số đông bù số ít”.

c)

Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế không mang tính kinh doanh.

d)

Bảo hiểm được thành lập dựa trên đóng góp tự nguyện của xã hội.

27.

Câu27: Xét về mặt quan hệ dân sự, bảo hiểm là một

a)

dịch vụ ngân hàng.

b)

dịch vụ tín dụng.

c)

dịch vụ tài chính.

d)

dịch vụ tiền tệ.

28.

Câu28: Theo quy định của pháp luật, đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội bắt buộc gồm người lao động và

a)

người sử dụng lao động.

b)

thân nhân người lao động.

c)

người đào tạo lao động.

d)

cơ quan quản lý lao động.

29.

Câu29: Hệ thống các chính sách can thiệp của Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện nhằm giảm mức độ nghèo đói, nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập, bảo đảm ổn định, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào dưới đây?

a)

An sinh xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Chất lượng cuộc sống.

d)

Thượng tầng xã hội.

30.

Câu30: Nội dung nào dưới đây không thể hiện mục tiêu của chính sách an sinh xã hội về giải quyết việc làm, bảo đảm thu nhập và giảm nghèo bền vững?

a)

Giảm tỷ lệ hộ nghèo trong xã hội.

b)

Cải thiện cuộc sống hộ nghèo.

c)

Xóa bỏ khoảng cách giàu nghèo.

d)

Giảm tỷ lệ người thất nghiệp.

31.

Câu31: Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từng nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu.

32.

Ở nước ta hiện nay, chính sách nào dưới đây là nội dung cơ bản của hệ thống an sinh xã hội?

a)

Chính sách gia tăng dân số.

b)

Chính sách hỗ trợ việc làm.

c)

.Chính sách giáo dục và đào tạo.

d)

Chính sách khoa học và công nghệ

33.

Hiệp định thương mại EVFTA được ký kết giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) là biểu hiện của hình thức hợp tác

a)
Song phương
b)

Đa phương

c)

toàn cầu

d)

khu vực

34.

Thông tin trên đề cập đến sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực

b)

Tỷ lệ giảm nghèo đã giảm nhanh

c)

Thu nhập bình quân đầu người tăng

d)

Chính sách dân tộc được ổn định

35.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của nhà nước ta?

a)

Thực hiện tăng trưởng xanh

b)

Sản xuất tiêu dùng bền vững

c)

Giải quyết việc làm và thu nhập

d)

Thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ

36.

Nội dung nào dưới đây không thể hiện sự tác động tích cực của phát triển kinh tế đến việc thực hiện chính sách an sinh xã hội ở nước ta?

a)

Tỷ lệ hộ nghèo trong cả nước giảm

b)

Tạo nhiều việc làm giảm thất nghiệp

c)

Các dịch vụ xã hội phát huy hiệu quả

d)

Tăng trưởng thuộc nhóm cao trong khu vực

37.

Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để thực hiện tốt các chính sách an sinh xã hội được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ

a)

thực hiện tăng trưởng xanh.

b)

tiêu dùng dùng bền vững.

c)

thu nhập đầu người tăng.

d)

kinh tế có sự tăng trưởng.

38.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mối quan hệ giữa phát triển kinh tế với việc phát triển bền vững?

a)

Sản xuất và tiêu dùng bền vững.

b)

Đẩy nhanh tốc độ tăng GDP.

c)

Tăng thu nhập trên đầu người.

d)

Cắt giảm chính sách an sinh.

39.

Đọc đoạn thông tin sau: Doanh nghiệp A có một số hàng hóa có giá trị lớn cần phải vận chuyển từ nơi sản xuất đến nơi tiêu thụ trong nước và đã mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa cho số hàng hóa này. Trong quá trình vận chuyển, tài sản đã được mua bảo hiểm không may bị hư hại. Với việc mua bảo hiểm, doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng bảo hiểm, góp phần giảm thiệt hại về tài sản.

a. Doanh nghiệp A đã mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển ngoại địa cho số hàng hóa có giá trị lớn.

b. Doanh nghiệp A đã được công ty bảo hiểm thanh toán bồi thường theo đúng hợp đồng bảo hiểm.

c. Việc mua bảo hiểm hàng hóa vận chuyển nội địa giúp doanh nghiệp A giảm thiệt hại về tài sản khi hàng hóa bị hư hại.

d. Trong trường hợp doanh nghiệp A không mua bảo hiểm và hàng hóa bị hư hại trong quá trình vận chuyển, doanh nghiệp có thể yêu cầu công ty vận tải bồi thường toàn bộ thiệt hại.

(a)  

40.

Đọc đoạn thông tin sau: Hà Nội là nơi có nhiều danh thắng nổi tiếng thu hút khách du lịch trong nước và quốc tế. Với mong muốn tham gia hỗ trợ các hoạt động kinh tế, và vào những dịp cuối tuần, B lại đến những địa điểm du lịch để làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước. Nhờ vậy, B có thêm nhiều người bạn mới và khả năng giao tiếp ngôn ngữ của B cũng được cải thiện đáng kể. B cũng tích cực tìm hiểu về nền kinh tế và sự đa dạng văn hóa của các nước trên thế giới để có thể chủ động trong giao tiếp và kết bạn với nhiều người hơn, mở ra những cơ hội mới trong tương lai.

a. Việc làm của B thể hiện trách nhiệm của công dân trong hội nhập kinh tế quốc tế.

b.Dịch vụ du lịch tại Hà Nội góp phần làm hài lòng du khách tham quan, không có vai trò trong hội nhập kinh tế quốc tế.

c.Trong quá trình tiếp xúc với du khách nước ngoài, B nên tranh thủ học tất cả các yếu tố khác nhau của các nước.

d.Việc B làm hướng dẫn viên tình nguyện cho du khách trong và ngoài nước là việc làm không phù hợp

(a)  

41.

Đọc đoạn thông tin sau: Điều 34 Hiến pháp năm 2013 quy định: “Công dân có quyền được bảo đảm an sinh xã hội.” Chính phủ Việt Nam luôn đẩy mạnh thực hiện các chính sách an sinh xã hội, mở rộng diện đối tượng hưởng trợ cấp xã hội; các chương trình, đề án, chính sách trợ giúp xã hội được tiếp tục thực hiện hiệu quả, nhất là chính sách hỗ trợ chăm lo đời sống người cao tuổi, người khuyết tật, trẻ em có hoàn cảnh đặc biệt. Nhà nước luôn thực hiện hiệu quả chính sách bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp, tiền lương; chú trọng phát triển đối tượng tham gia bảo hiểm xã hội, bảo hiểm thất nghiệp (tính đến hết tháng 7/2023, tỷ lệ lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm xã hội đạt khoảng 36,8%, tỷ lệ lực lượng lao động trong độ tuổi tham gia bảo hiểm thất nghiệp đạt khoảng 30%); quan tâm bảo vệ, chăm sóc sức khỏe nhân dân (kết nối liên thông nền tảng hỗ trợ tư vấn khám, chữa bệnh trực tuyến đến 1.591 cơ sở y tế tuyến huyện, tỉnh).

An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.

a. An sinh xã hội là chính sách chỉ dành cho người dân có hoàn cảnh khó khăn, không may gặp rủi ro trong cuộc sống.

b. Hệ thống an sinh xã hội dựa trên các trụ cột chính: việc làm, thu nhập và giảm nghèo; bảo hiểm xã hội; trợ giúp xã hội và các dịch vụ xã hội cơ bản.

c. Chính sách an sinh xã hội là chính sách xã hội cơ bản của Nhà nước nhằm đảm bảo an toàn thu nhập và cuộc sống của các thành viên trong xã hội.

d. An sinh xã hội tạo ra lưới an toàn gồm nhiều tầng, nhiều lớp cho tất cả các thành viên xã hội trong trường hợp bị giảm, mất thu nhập hay gặp phải những rủi ro khác

(a)  

42.

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng thu nhập của nền kinh tế trong một khoảng thời gian nhất định (thường là một năm). Sự gia tăng được thể hiện ở quy mô và tốc độ. Quy mô tăng trưởng phản ánh sự gia tăng nhiều hay ít, còn tốc độ tăng trưởng được sử dụng với ý nghĩa so sánh tương đối và phản ánh sự gia tăng nhanh hay chậm giữa các thời kỳ. Thu nhập của nền kinh tế có thể biểu hiện dưới dạng hiện vật hoặc giá trị. Thu nhập bằng giá trị phản ánh qua các chỉ tiêu GDP, GNI và được tính cho toàn thể nền kinh tế hoặc tính bình quân trên đầu người. Ngày nay, yêu cầu tăng trưởng kinh tế được gắn liền với tính bền vững hay việc bảo đảm chất lượng tăng trưởng ngày càng cao. Theo khía cạnh này, điều được nhấn mạnh nhiều hơn là sự gia tăng liên tục, có hiệu quả của chỉ tiêu quy mô và tốc độ tăng thu nhập bình quân đầu người. Hơn thế nữa, quá trình ấy phải được tạo nên bởi những yếu tố đóng vai trò quyết định là khoa học, công nghệ và vốn nhân lực trong điều kiện một cơ cấu kinh tế hợp lý.

a. Tăng trưởng kinh tế thể hiện thông qua quy mô và tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế.

b. Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự thay đổi về chất của nền kinh tế.

c. Tổng sản phẩm quốc nội và tổng thu nhập quốc dân là các chỉ tiêu quan trọng của tăng trưởng kinh tế.

d. Tăng trưởng kinh tế là điều kiện cần nhưng chưa đủ để đảm bảo sự phát triển bền vững cho nền kinh tế.

(a)  

43.

Nội dung nào dưới đây thể hiện ý nghĩa của phát triển kinh tế đối với việc thực hiện các chính sách an sinh xã hội của nhà nước ta?

a)

Thực hiện tăng trưởng xanh

b)

Sản xuất tiêu dùng bền vững

c)

Giải quyết việc làm và thu nhập

d)

Thực hiện mục tiêu Thiên niên kỷ

44.

Nguyên nhân cơ bản giúp Việt Nam có tiềm lực để hoàn thành các mục tiêu Thiên niên kỷ được đề cập trong thông tin trên bắt nguồn từ

a)

thực hiện tăng trưởng xanh

b)

tiêu dùng dùng bền vững

c)

thu nhập đầu người tăng

d)

kinh tế có sự tăng trưởng