wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Sinh-Part 3

Total questions: 37

Worksheet time: 38mins

Name
Class
Date
1.

Điều hòa biểu hiện gene là

a)

điều hòa quá trình dịch mã

b)

kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene

c)

điều hòa quá trình phiên mã

d)

điều hòa quá trình nhân đôi

2.

Ở sinh vật nhân sơ, cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein chủ yếu được thực hiện ở khâu

a)

tái bản

b)

dịch mã

c)

phiên mã

d)

tái bản, dịch mã

3.

Trong sơ đồ operon Lac, các ký hiệu lacZ, lacY và lacA trên sơ đồ chỉ yếu tố

a)

các gene cấu trúc

b)

gene điều hòa

c)

vùng promoter

d)

vùng operator

4.

Trong sơ đồ operon Lac, ký hiệu P trên sơ đồ chỉ yếu tố

a)

gene điều hòa

b)

vùng operator

c)

vùng promoter

d)

các gene cấu trúc

5.

Trong sơ đồ operon Lac, ký hiệu O trên sơ đồ chỉ yếu tố

a)

gene điều hòa

b)

vùng operator

c)

vùng promoter

d)

các gene cấu trúc

6.

Trong quá trình điều hòa biểu hiện gene, ký hiệu lacI chỉ yếu tố

a)

vùng operator

b)

vùng promoter

c)

các gene cấu trúc

d)

gene điều hòa

7.

Thành phần nào sau đây không có trong operon Lac?

a)

Vùng operator

b)

Vùng promoter

c)

Gene điều hòa

d)

Các gene cấu trúc

8.

Thành phần nằm ở đầu operon Lac là

a)

vùng promoter

b)

vùng operator

c)

các gene cấu trúc

d)

gene điều hòa

9.

Cụm các gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bổ liền nhau có chung một cơ chế điều hòa được gọi là

a)

vùng operator

b)

vùng điều hòa

c)

vùng promoter

d)

operon

10.

Trình tự các gene trong một operon Lac ở vi khuẩn E.coli là

a)

gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)-> vùng operator -> gene điều hòa

b)

ùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)

c)

gene điều hoà -> vùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)

d)

gene điều hoà -> vùng operator -> vùng promoter -> gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)

11.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hòa có vai trò

a)

tổng hợp protein điều hòa tác động lên vùng operator

b)

tổng hợp protein điều hòa tác động lên vùng promoter

c)

gắn với protein điều hòa làm cản trở hoạt động của enzyme phiên mã

d)

tổng hợp protein điều hòa tác động lên vùng điều hòa

12.

Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hòa là

a)

mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein

b)

nơi gắn vào của protein điều hòa cản trở hoạt động của enzyme phiên mã

c)

mang thông tin di truyền tổng hợp protein điều hòa

d)

mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein điều hòa tác động lên vùng promoter.

13.

Khi nói về sự điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật, câu nào sau đây đúng?

a)

Đa số gene hoạt động thường xuyên cung cấp sản phẩm liên tục, một số gene khác chỉ hoạt động ở

những lúc, những giai đoạn nhất định tuỳ theo nhu cầu của cơ thể

b)

Cơ thể sinh vật có đầy đủ các gene nhưng sự hoạt động của mỗi gene hoặc của nhóm gene chỉ tổng

hợp protein những lúc cơ thể cần thiết

c)

Điều hoà biểu hiện gene giúp các gene có thể tổng hợp lượng protein như nhau

d)

Điều hoà biểu hiện gene giúp tiết kiệm năng lượng

14.

Tế bào của cơ thể sinh vật chứa đầy đủ các gene nhưng các gene không hoạt động đồng thời là do

a)

quá trình ức chế hoạt động của gene

b)

quá trình giải mã hoạt động của gene

c)

quá trình biểu hiện gene

d)

quá trình biến đổi hoạt động của gene

15.

Ở sinh vật nhân thực, do hệ gene lớn và cấu trúc phức tạp nên cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein được thực hiện ở khâu

a)

từ trước lúc tái bản đến sau dịch mã

b)

tái bản DNA

c)

phiên mã.

d)

chỉ sau dịch mã

16.

Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về vùng promoter trong mô hình operon Lac?

a)

Vùng promoter chứa các trình tự đặc hiệu

b)

Vùng promoter là nơi để RNA - polymerase bám vào

c)

Vùng promoter là nơi để protein điều hòa bám vào

d)

Vùng promoter thực hiện quá trình khởi động phiên mã của gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)

17.

Protein điều hòa bám vào vùng nào để ngăn cản quá trình phiên mã?

a)

Kết thúc

b)

Operator

c)

Điều hoà

d)

Promoter

18.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose giữ vai trò là chất gì?

a)

Cảm ứng

b)

Ức chế

c)

Điều hoà

d)

Hoạt hoá

19.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose sẽ liên kết với yếu tố nào?

a)

Vùng operator

b)

Protein sản phẩm

c)

Vùng promoter

d)

Protein điều hòa

20.

Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, khi môi trường có chất lactose, thì điều gì sẽ xảy ra?

a)

Các gene cấu trúc phiên mã và dịch mã tổng hợp protein

b)

Gene điều hòa phiên mã, nhưng không dịch mã tổng hợp protein

c)

Các gene cấu trúc không phiên mã, dịch mã tổng hợp protein

d)

Gene điều hòa không phiên mã, không dịch mã tổng hợp protein

21.

Khi môi trường không có chất lactose điều gì xảy ra?

a)

Protein điều hòa gắn vào vùng operator

b)

Protein điều hòa liên kết với chất lactose

c)

Protein điều hòa gắn vào vùng promoter

d)

Protein điều hòa không được tổng hợp

22.

Khi môi trường có chất lactose điều gì xảy ra?

a)

Protein ức điều hòa không được tổng hợp

b)

Protein điều hòa liên kết với chất lactose

c)

Protein điều hòa gắn vào vùng operator

d)

Protein điều hòa gắn vào vùng promote

23.

Cơ chế ức chế quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào?

a)

Gene điều hoà -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã

b)

Chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã

c)

Gene điều hoà -> tác động vào vùng operator -> tổng hợp chất ức chế -> ức chế phiên mã.

d)

Vùng operator -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> ức chế phiên mã

24.

Cơ chế phục hồi quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào?

a)

Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hòa -> vô hiệu hóa chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã

b)

Chất cảm ứng bị vô hiệu hóa -> tác động làm protein điều hòa không hoạt động -> phục hồi phiên

c)

Protein điều hòa -> tác dụng vào chất cảm ứng-> vô hiệu hóa chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã

d)

Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hòa -> vô hiệu hóa protein điều hòa -> phục hồi phiên

25.

Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi

trường không có lactose?

a)

Protein điều hòa liên kết với vùng operator ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc

b)

Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA) được dịch mã tạo ra các enzyme

phân giải đường lactose

c)

RNA polymerase liên kết với vùng promoter để tiến hành phiên mã

d)

Một số phân tử lactose liên kết với protein điều hòa làm biến đổi cấu hình không gian 3 chiều của nó

26.

Hệ gene là

a)

toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật

b)

toàn bộ trình tự các amino acid trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật

c)

toàn bộ trình tự các amino acid trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.

d)

toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật

27.

Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về

a)

số lượng gene và thành phần hệ gene

b)

số lượng gene, thành phần và kích thước hệ gene

c)

kích thước và thành phần hệ gene

d)

số lượng gene và kích thước hệ gene

28.

Kích thước của hệ gene được tính bằng?

a)

Hàm lượng mRNA

b)

Hàm lượng DNA

c)

Hàm lượng rRNA

d)

Hàm lượng tRNA

29.

Trong hệ gene của vi khuẩn, các gene phân bố như thế nào?

a)

Trên phân tử DNA vùng nhân và DNA plasmid

b)

Trong ty thể

c)

Trong nhân tế bào

d)

Trong lục lạp

30.

Trong dự án giãi mã gene người, bằng nhiều phương pháp giải trình tự khác nhau, các nhà sinh học phân tử đã giải được trình tự trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của người có khoảng

a)

3,1 tỉ cặp nucleotide

b)

1,3 tỉ cặp nucleotide

c)

4,1 tỉ cặp nucleotide

d)

1,1 tỉ cặp nucleotide

31.

Hệ gene ở sinh vật nhân thực gồm các gene nằm trên

a)

nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và các gene trong ty thể, lục lạp

b)

các gene trong ty thể

c)

các gene trong lục lạp

d)

nhiễm sắc thể trong nhân tế bào

32.

Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính của nạn nhân trong các vụ tai nạn. Ví dụ này là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực nào?

a)

Giám định pháp y và khoa học hình sự.

b)

Di truyền học

c)

Sinh học phân tử

d)

Y học

33.

Thiết kế các chip DNA, “Lab-on-a-chip” dựa trên trình tự nucleotide đã biết của hệ gene người giúp phân tích được sự biểu hiện của nhiều gene ở người trong các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển cá thể. Ví dụ này là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực nào?

a)

Di truyền y học và sinh học phân tử

b)

Giám định pháp y

c)

Khoa học hình sự

d)

Y học

34.

Dựa vào sự có mặt của các loại protein đặc trưng ở tế bào ung thư để chế tạo và sử dụng các loại thuốc đặc trị để ức chế các loại protein đó có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Ví dụ này là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực nào?

a)

Y học

b)

Sinh học phân tử

c)

Di truyền học

d)

Giám định pháp y và khoa học hình sự

35.

Đột biến gene là những biến đổi

a)

vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào

b)

trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào

c)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên

DNA

d)

trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA

36.

Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi bao nhiêu cặp nucleotitde?

a)

Một cặp nucleotitde

b)

Hai cặp nucleotitde

c)

Một số cặp nucleotitde

d)

Ba cặp nucleotitde

37.

Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hydrogene của gene?

a)

Thay cặp G - C bằng cặp C - G

b)

Thêm cặp G - C

c)

Thay cặp A - T bằng cặp G - C

d)

Mất cặp A - T