NEW
Font size
WorksheetsSinh-Part 3
Total questions: 37
Worksheet time: 38mins
Điều hòa biểu hiện gene là
điều hòa quá trình dịch mã
kiểm soát quá trình tạo ra sản phẩm của gene
điều hòa quá trình phiên mã
điều hòa quá trình nhân đôi
Ở sinh vật nhân sơ, cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein chủ yếu được thực hiện ở khâu
tái bản
dịch mã
phiên mã
tái bản, dịch mã
Trong sơ đồ operon Lac, các ký hiệu lacZ, lacY và lacA trên sơ đồ chỉ yếu tố
các gene cấu trúc
gene điều hòa
vùng promoter
vùng operator
Trong sơ đồ operon Lac, ký hiệu P trên sơ đồ chỉ yếu tố
gene điều hòa
vùng operator
vùng promoter
các gene cấu trúc
Trong sơ đồ operon Lac, ký hiệu O trên sơ đồ chỉ yếu tố
gene điều hòa
vùng operator
vùng promoter
các gene cấu trúc
Trong quá trình điều hòa biểu hiện gene, ký hiệu lacI chỉ yếu tố
vùng operator
vùng promoter
các gene cấu trúc
gene điều hòa
Thành phần nào sau đây không có trong operon Lac?
Vùng operator
Vùng promoter
Gene điều hòa
Các gene cấu trúc
Thành phần nằm ở đầu operon Lac là
vùng promoter
vùng operator
các gene cấu trúc
gene điều hòa
Cụm các gene cấu trúc có liên quan về chức năng thường được phân bổ liền nhau có chung một cơ chế điều hòa được gọi là
vùng operator
vùng điều hòa
vùng promoter
operon
Trình tự các gene trong một operon Lac ở vi khuẩn E.coli là
gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)-> vùng operator -> gene điều hòa
ùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)
gene điều hoà -> vùng promoter -> vùng operator -> gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)
gene điều hoà -> vùng operator -> vùng promoter -> gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật nhân sơ, gene điều hòa có vai trò
tổng hợp protein điều hòa tác động lên vùng operator
tổng hợp protein điều hòa tác động lên vùng promoter
gắn với protein điều hòa làm cản trở hoạt động của enzyme phiên mã
tổng hợp protein điều hòa tác động lên vùng điều hòa
Trong cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein ở sinh vật nhân sơ, vai trò của gene điều hòa là
mang thông tin di truyền cho việc tổng hợp một loại protein
nơi gắn vào của protein điều hòa cản trở hoạt động của enzyme phiên mã
mang thông tin di truyền tổng hợp protein điều hòa
mang thông tin cho việc tổng hợp một loại protein điều hòa tác động lên vùng promoter.
Khi nói về sự điều hòa biểu hiện gene ở sinh vật, câu nào sau đây đúng?
Đa số gene hoạt động thường xuyên cung cấp sản phẩm liên tục, một số gene khác chỉ hoạt động ở
những lúc, những giai đoạn nhất định tuỳ theo nhu cầu của cơ thể
Cơ thể sinh vật có đầy đủ các gene nhưng sự hoạt động của mỗi gene hoặc của nhóm gene chỉ tổng
hợp protein những lúc cơ thể cần thiết
Điều hoà biểu hiện gene giúp các gene có thể tổng hợp lượng protein như nhau
Điều hoà biểu hiện gene giúp tiết kiệm năng lượng
Tế bào của cơ thể sinh vật chứa đầy đủ các gene nhưng các gene không hoạt động đồng thời là do
quá trình ức chế hoạt động của gene
quá trình giải mã hoạt động của gene
quá trình biểu hiện gene
quá trình biến đổi hoạt động của gene
Ở sinh vật nhân thực, do hệ gene lớn và cấu trúc phức tạp nên cơ chế điều hoà sinh tổng hợp protein được thực hiện ở khâu
từ trước lúc tái bản đến sau dịch mã
tái bản DNA
phiên mã.
chỉ sau dịch mã
Điều nào sau đây chưa đúng khi nói về vùng promoter trong mô hình operon Lac?
Vùng promoter chứa các trình tự đặc hiệu
Vùng promoter là nơi để RNA - polymerase bám vào
Vùng promoter là nơi để protein điều hòa bám vào
Vùng promoter thực hiện quá trình khởi động phiên mã của gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA)
Protein điều hòa bám vào vùng nào để ngăn cản quá trình phiên mã?
Kết thúc
Operator
Điều hoà
Promoter
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose giữ vai trò là chất gì?
Cảm ứng
Ức chế
Điều hoà
Hoạt hoá
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, chất lactose sẽ liên kết với yếu tố nào?
Vùng operator
Protein sản phẩm
Vùng promoter
Protein điều hòa
Trong cơ chế điều hoà biểu hiện gene tổng hợp enzyme phân giải đường lactose, khi môi trường có chất lactose, thì điều gì sẽ xảy ra?
Các gene cấu trúc phiên mã và dịch mã tổng hợp protein
Gene điều hòa phiên mã, nhưng không dịch mã tổng hợp protein
Các gene cấu trúc không phiên mã, dịch mã tổng hợp protein
Gene điều hòa không phiên mã, không dịch mã tổng hợp protein
Khi môi trường không có chất lactose điều gì xảy ra?
Protein điều hòa gắn vào vùng operator
Protein điều hòa liên kết với chất lactose
Protein điều hòa gắn vào vùng promoter
Protein điều hòa không được tổng hợp
Khi môi trường có chất lactose điều gì xảy ra?
Protein ức điều hòa không được tổng hợp
Protein điều hòa liên kết với chất lactose
Protein điều hòa gắn vào vùng operator
Protein điều hòa gắn vào vùng promote
Cơ chế ức chế quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào?
Gene điều hoà -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã
Chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> tác động vào vùng operator -> ức chế phiên mã
Gene điều hoà -> tác động vào vùng operator -> tổng hợp chất ức chế -> ức chế phiên mã.
Vùng operator -> tổng hợp chất ức chế -> tác động vào gene điều hoà -> ức chế phiên mã
Cơ chế phục hồi quá trình phiên mã được tóm tắt như thế nào?
Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hòa -> vô hiệu hóa chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã
Chất cảm ứng bị vô hiệu hóa -> tác động làm protein điều hòa không hoạt động -> phục hồi phiên
mã
Protein điều hòa -> tác dụng vào chất cảm ứng-> vô hiệu hóa chất cảm ứng -> phục hồi phiên mã
Chất cảm ứng -> tác dụng với protein điều hòa -> vô hiệu hóa protein điều hòa -> phục hồi phiên
mã
Trong cơ chế điều hòa biểu hiện gene của operon Lac, sự kiện nào sau đây chỉ diễn ra khi môi
trường không có lactose?
Protein điều hòa liên kết với vùng operator ngăn cản quá trình phiên mã của các gene cấu trúc
Các phân tử mRNA của các gene cấu trúc (lacZ, lacY và lacA) được dịch mã tạo ra các enzyme
phân giải đường lactose
RNA polymerase liên kết với vùng promoter để tiến hành phiên mã
Một số phân tử lactose liên kết với protein điều hòa làm biến đổi cấu hình không gian 3 chiều của nó
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật
toàn bộ trình tự các amino acid trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật
toàn bộ trình tự các amino acid trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ trình tự các nucleotide trên RNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật
Các loài sinh vật khác nhau có hệ gene đặc trưng về
số lượng gene và thành phần hệ gene
số lượng gene, thành phần và kích thước hệ gene
kích thước và thành phần hệ gene
số lượng gene và kích thước hệ gene
Kích thước của hệ gene được tính bằng?
Hàm lượng mRNA
Hàm lượng DNA
Hàm lượng rRNA
Hàm lượng tRNA
Trong hệ gene của vi khuẩn, các gene phân bố như thế nào?
Trên phân tử DNA vùng nhân và DNA plasmid
Trong ty thể
Trong nhân tế bào
Trong lục lạp
Trong dự án giãi mã gene người, bằng nhiều phương pháp giải trình tự khác nhau, các nhà sinh học phân tử đã giải được trình tự trong bộ nhiễm sắc thể đơn bội của người có khoảng
3,1 tỉ cặp nucleotide
1,3 tỉ cặp nucleotide
4,1 tỉ cặp nucleotide
1,1 tỉ cặp nucleotide
Hệ gene ở sinh vật nhân thực gồm các gene nằm trên
nhiễm sắc thể trong nhân tế bào và các gene trong ty thể, lục lạp
các gene trong ty thể
các gene trong lục lạp
nhiễm sắc thể trong nhân tế bào
Phân tích và so sánh các trình tự nucleotide lặp lại kế tiếp đặc trưng giữa các cá thể giúp xác định danh tính của nạn nhân trong các vụ tai nạn. Ví dụ này là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực nào?
Giám định pháp y và khoa học hình sự.
Di truyền học
Sinh học phân tử
Y học
Thiết kế các chip DNA, “Lab-on-a-chip” dựa trên trình tự nucleotide đã biết của hệ gene người giúp phân tích được sự biểu hiện của nhiều gene ở người trong các giai đoạn khác nhau của quá trình phát triển cá thể. Ví dụ này là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực nào?
Di truyền y học và sinh học phân tử
Giám định pháp y
Khoa học hình sự
Y học
Dựa vào sự có mặt của các loại protein đặc trưng ở tế bào ung thư để chế tạo và sử dụng các loại thuốc đặc trị để ức chế các loại protein đó có thể làm chậm sự phát triển của tế bào ung thư. Ví dụ này là ứng dụng của giải mã hệ gene người trong lĩnh vực nào?
Y học
Sinh học phân tử
Di truyền học
Giám định pháp y và khoa học hình sự
Đột biến gene là những biến đổi
vật chất di truyền ở cấp độ phân tử hoặc cấp độ tế bào
trong cấu trúc của nhiễm sắc thể, xảy ra trong quá trình phân chia tế bào
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số cặp nucleotide tại một điểm nào đó trên
DNA
trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hoặc một số nucleotide tại một điểm nào đó trên DNA
Trong đột biến gene thì đột biến điểm là loại đột biến liên quan đến biến đổi bao nhiêu cặp nucleotitde?
Một cặp nucleotitde
Hai cặp nucleotitde
Một số cặp nucleotitde
Ba cặp nucleotitde
Dạng đột biến điểm nào sau đây không làm thay đổi số liên kết hydrogene của gene?
Thay cặp G - C bằng cặp C - G
Thêm cặp G - C
Thay cặp A - T bằng cặp G - C
Mất cặp A - T
