wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

TDNN 2024 118 câu

Total questions: 118

Worksheet time: 59mins

Name
Class
Date
1.

NHCSXH nơi cho vay gửi thông báo tạm dừng phiên giao dịch xã vì lý do khách quan cho ai?

a)

Uỷ ban nhân dân cấp xã

b)

Ban đại diện Hội đồng quản trị NHCSXH cấp huyện

c)

Giám đốc NHCSXH cấp tỉnh

d)

Các đơn vị nhận ủy thác cấp xã

2.

Đối với phiên giao dịch xã phải tạm dừng vì thiên tai, thì những món vay đến hạn trả nợ được xem xét cho gia hạn nợ với thời gian?

a)

Từ phiên giao dịch bị tạm dừng đến phiên giao dịch cố định của tháng tiếp liền kề

b)

30 ngày

c)

12 tháng

d)

1/2 thời hạn cho vay

3.

Hiện nay, tất cả mọi người có thể tìm hiểu, tra cứu và in những thông tin về màng lưới Điểm giao dịch xã của NHCSXH tại địa chỉ cụ thể nào trên Internet?

4.

Giả sử các hoạt động đều phát sinh trong cùng một ngày thì hoạt động nào sau đây được NHCSXH ưu tiên thực hiện?

a)

Giao dịch xã theo lịch cố định.

b)

Hội nghị người lao động.

c)

Đại hội chi bộ.

d)

Họp cơ quan.

5.

Xã A có lịch giao dịch cố định vào ngày 10 hằng tháng. Ngày 09/8/2024, do mưa lũ gây sạt lở đường nên Tổ giao dịch xã của Ngân hàng sẽ không thể đến được điểm giao dịch và phải thông báo tổ chức giao dịch bù vào ngày 20/8/2024. NHCSXH huyện đã thực hiện khai báo, chỉnh sửa thông tin chuyển lịch giao dịch cố định trên phần mềm Hỗ trợ quản lý vận hành ứng dụng và đã được phê duyệt theo quy định vào ngày 09/8/2024. Những món vay qua Tổ Tiết kiệm và vay vốn có đăng ký giao dịch tại xã, thuộc các sản phẩm chuyển nợ quá hạn kỳ cuối và có nợ đến hạn vào phiên giao dịch bị tạm dừng của ngày 10/8/2024 thì được NHCSXH thực hiện gia hạn nợ như thế nào?

a)

Gia hạn nợ thủ công với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 19/8/2024.

b)

Gia hạn nợ tự động với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 20/8/2024.

c)

Gia hạn nợ tự động với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 10/9/2024.

d)

Gia hạn nợ thủ công với thời gian cho gia hạn nợ đến ngày 10/9/2024

6.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về Quy cách Biển chỉ dẫn đến Điểm giao dịch xã thì Điểm giao dịch xã nào không phải đặt biển chỉ dẫn?

a)

Điểm giao dịch ở khuất, khó quan sát.

b)

Điểm giao dịch xã được đặt cạnh đường đi nhưng khi đi trên đường này không nhìn thấy hoặc không thể đọc được Biển hiệu Điểm giao dịch.

c)

Điểm giao dịch xã nằm trên tuyến đường có nhiều ngã rẽ, gấp khúc, rẽ phải, rẽ trái liên tiếp.

d)

Điểm giao dịch xã đã treo Biển hiệu Điểm giao dịch sát đường hoặc cổng của UBND xã.

7.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về Quy cách Biển chỉ dẫn đến Điểm giao dịch xã thì việc đặt Biển chỉ dẫn cho Điểm giao dịch xã nằm ở vị trí thuộc loại nhiều ngã rẽ tại những tuyến đường (lộ) có nhiều ngã rẽ, gấp khúc, rẽ phải, rẽ trái liên tiếp như thế nào?

a)

Chỉ đặt 01 Biển chỉ dẫn

b)

Có bao nhiêu ngã rẽ thì buộc phải đặt bấy nhiêu Biển chỉ dẫn

c)

Có thể đặt nhiều hơn 01 Biển chỉ dẫn

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

8.

heo quy định hiện hành của NHCSXH về quy cách các bảng thực hiện công khai tại Điểm giao dịch xã thì bảng Thông báo chính sách tín dụng ưu đãi và bảng Thông tin hoạt động tín dụng chính sách có cách bố trí?

a)

Treo 02 bảng này độc lập.

b)

Gộp 02 bảng này thành 01 bảng gồm 2 phần.

c)

Bảng có chân di động gồm 02 bảng trên 02 mặt hoặc 02 bảng trên 01 mặt.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

9.

NHCSXH nơi cho vay công khai những nội dung gì thuộc phần Chính sách tín dụng của từng chương trình cho vay tại Điểm giao dịch xã?

a)

Đối tượng khách hàng thụ hưởng, mục đích sử dụng vốn vay, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.

b)

Đối tượng được thụ hưởng, thời hạn cho vay tối đa, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.

c)

Đối tượng khách hàng thụ hưởng, phương thức cho vay, lãi suất cho vay, mức cho vay tối đa của từng chương trình tín dụng.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

10.

Biểu tượng Logo của NHCSXH trên tất cả các loại Biển, Bảng tại Điểm giao dịch xã nằm ở vị trí nào?

a)

Bên trái phía trên cùng

b)

Ở giữa phía trên cùng

c)

Bên phải phía trên cùng

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

11.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, tại xã, phường, thị trấn nơi không mở Điểm giao dịch xã, NHCSXH công khai những nội dung gì?

a)

Thông báo chính sách tín dụng ưu đãi của Nhà nước đối với người nghèo và các đối tượng chính sách khác.

b)

Công khai Danh sách hộ vay vốn, công khai chính sách mới (nếu có).

c)

Hòm thư góp ý.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

12.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, nội dung nào dưới đây không công khai tại Điểm giao dịch xã, phường, thị trấn?

a)

Thông báo chính sách tín dụng.

b)

Danh sách hộ vay vốn.

c)

Chính sách cho vay mới.

d)

Số dư tiền gửi của người vay.

13.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, việc bố trí vị trí làm việc tại Điểm giao dịch xã phải đảm bảo như thế nào?

a)

Vị trí làm việc của Giao dịch viên và Kiểm soát viên phải đảm bảo trong một không gian chung, tạo thuận lợi cho các thành viên trong Tổ giao dịch xã giám sát lẫn nhau và luân chuyển chứng từ.

b)

Đảm bảo khoảng cách 2m với khách hàng.

c)

Những người đến giao dịch được tiếp cận vào khu vực làm việc của Tổ giao dịch xã.

d)

Vị trí làm việc của Giao dịch viên và Kiểm soát viên được bố trí ở 02 phòng riêng.

14.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì ai là người thực hiện phân quyền cho cán bộ Tổ giao dịch xã trên hệ thống Intellect offline?

a)

Giám đốc NHCSXH nơi cho vay hoặc người được ủy quyền.

b)

Phó phòng Kế hoạch-Nghiệp vụ tín dụng/ Tổ trưởng Tổ Kế hoạch – Nghiệp vụ

c)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

d)

Giám đốc chi nhánh.

15.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã thì ai là người mở phiên giao dịch đầu ngày và nhập số tiền tạm ứng quỹ đầu ngày?

a)

Giao dịch viên

b)

Kiểm soát viên

c)

Giao dịch viên chính

d)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã

16.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, vị trí đặt Camera trong suốt thời gian giao dịch tại Điểm giao dịch xã?

a)

Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh của Tổ giao dịch xã.

b)

Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh của khách hàng.

c)

Đặt ở vị trí thuận lợi để giám sát, thu nhận được toàn bộ hình ảnh của Tổ giao dịch xã và khách hàng đang giao dịch.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

17.

Ai chủ trì cuộc họp giao ban tại Điểm giao dịch xã khi có sự tham gia của Lãnh đạo UBND cấp xã, Lãnh đạo Hội đoàn thể nhận ủy thác cấp xã?

a)

Lãnh đạo Hội đoàn thể nhận ủy thác cấp xã

b)

Kiểm soát viên Tổ giao dịch xã

c)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã

d)

Lãnh đạo UBND cấp xã

18.

Nội dung họp giao ban giữa NHCSXH với Tổ chức Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã và các Tổ trưởng Tổ TK&VV tại Điểm giao dịch xã là gì?

a)

Đánh giá những khó khăn, tồn tại và thống nhất giải pháp khắc phục.

b)

Tập trung vào kết quả xử lý nợ đến hạn, nợ quá hạn, nợ khó đòi, nợ bị tham ô, chiếm dụng, nợ bị rủi ro, vốn tín dụng chưa giải ngân, lãi tồn đọng, Tổ TK&VV yếu kém và các tồn tại trong việc thực hiện ủy nhiệm và ủy thác.

c)

Thông báo, hướng dẫn thực hiện chính sách, nghiệp vụ mới (nếu có).

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

19.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, cuộc họp giao ban hằng tháng tại Điểm giao dịch xã những thành phần nào phải tham gia dự họp bắt buộc?

a)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.

b)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, cán bộ đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, trưởng thôn, chủ tịch UBND cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.

c)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, Tổ trưởng tổ TK&VV, trưởng thôn.

d)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã, lãnh đạo đơn vị nhận uỷ thác cấp xã, Tổ trưởng Tổ TK&VV.

20.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, cơ sở nào để Tổ giao dịch xã lập các thủ tục giải ngân cho khách hàng?

a)

Hồ sơ xin vay vốn của khách hàng.

b)

Tiền tạm ứng của Tổ giao dịch xã.

c)

Danh sách món vay được phê duyệt giải ngân và hồ sơ cho vay đã được phê duyệt.

d)

Danh sách món vay được phê duyệt giải ngân hoặc hồ sơ cho vay đã được phê duyệt.

21.

Theo các nội dung thỏa thuận hiện hành trong Hợp đồng ủy thác  giữa NHCSXH và Tổ chức Hội, đoàn thể thì Hội, đoàn thể nhận ủy thác cấp xã không phải thực hiện nội dung nào trước khi Tổ trưởng Tổ TK&VV và tổ viên thực hiện việc giao dịch với NHCSXH?

a)

Kiểm tra Bảng kê 13/TD của từng Tổ trưởng Tổ TK&VV đảm bảo có đầy đủ các yếu tố và chữ ký nộp tiền của tổ viên theo quy định.

b)

Hướng dẫn Tổ trưởng Tổ TK&VV, sắp xếp, phân loại tiền

c)

Hướng dẫn Tổ trưởng Tổ TK&VV lập Bảng kê các loại tiền nộp đúng với số tiền phải nộp.

d)

Thu tiền của Tổ trưởng Tổ TK&VV để nộp cho Giao dịch viên.

22.

Khi đến giao dịch thanh toán ủy nhiệm với NHCSXH thì Tổ trưởng Tổ TK&VV phải nộp những giấy tờ gì cho Giao dịch viên của NHCSXH?

a)

Bảng kê 13/TD và Bảng kê các loại tiền nộp

b)

Bảng kê các loại tiền nộp.

c)

Bảng kê 13/TD.

d)

Bảng kê 13/TD hoặc Bảng kê các loại tiền nộp.

23.

Các công việc của Giao dịch viên khi Tổ trưởng Tổ TK&VV đến giao dịch thanh toán ủy nhiệm là?

a)

Thực hiện thu tiền theo chế độ quy định; lập giao dịch trên hệ thống; In chứng từ giao dịch; trả Tổ trưởng Tổ TK&VV 01 liên chứng từ.

b)

Tiếp nhận hồ sơ, thủ tục từ Tổ trưởng; thực hiện thu tiền theo chế độ quy định; lập giao dịch trên hệ thống; ký tên và yêu cầu Tổ trưởng Tổ TK&VV ký trên tất cả các liên chứng từ; trả Tổ trưởng Tổ TK&VV 01 liên chứng từ.

c)

Thực hiện thu tiền theo chế độ quy định; lập giao dịch trên hệ thống; ký tên trên chứng từ giao dịch và yêu cầu Tổ trưởng Tổ TK&VV ký; chuyển chứng từ giao dịch cho Kiểm soát viên.

d)

Lập giao dịch trên hệ thống; chuyển Kiểm soát viên kiểm soát; in chứn từ và thu tiền theo chế độ quy định; trả Tổ trưởng Tổ TK&VV 01 liên chứng từ.

24.

Khi Tổ trưởng Tổ TK&VV đến giao dịch thanh toán ủy nhiệm với NHCSXH thì việc lập giao dịch trên hệ thống do cán bộ nào thực hiện?

a)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã

b)

Kiểm soát viên

c)

Giao dịch viên

d)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã phân công

25.

Hộ bà A nhận tiền vay chương trình cho vay hộ nghèo vào ngày 15/4/2019. Biết rằng, Điểm giao dịch của xã bà A có lịch giao dịch cố định vào ngày 25 hàng tháng. Như vậy, Biên lai thu lãi và thu tiền gửi được in lần đầu của hộ bà A sẽ được tính lãi tiền vay theo thời gian sử dụng vốn là bao nhiêu ngày?

a)

10 ngày (từ ngày 15/4 đến 25/4).

b)

30 ngày (từ ngày 15/4 đến 15/5).

c)

40 ngày (từ ngày 15/4 đến 25/5).

d)

30 ngày (từ ngày 01/5 đến 31/5), số lãi từ ngày 15/4 đến ngày 30/4 được tính vào lãi tồn trên Bảng kê 13/TD.

26.

Một hộ vay vốn có khoản nợ vay đến hạn cuối cùng vào ngày 15/8/2024, lịch giao dịch cố định tại xã nơi hộ vay vốn là ngày 20 hàng tháng. Nếu khoản nợ phải chuyển nợ quá hạn thì việc chuyển nợ quá hạn được hệ thống tự động chuyển vào ngày nào?

a)

Ngày 15/8/2024

b)

Ngày 16/8/2024

c)

Ngày 20/8/2024

d)

Ngày 15/9/2024

27.

Biên lai thu lãi, thu tiền gửi được Giao dịch viên của Tổ giao dịch xã bàn giao cho ai?

a)

Tổ chức hội, đoàn thể nhận ủy thác.

b)

Tổ trưởng Tổ TK&VV.

c)

Cán bộ tín dụng được phân công theo dõi xã đó.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

28.

Biên lai thu lãi, thu tiền gửi do cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã in?

a)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

b)

Giao dịch viên.

c)

Kiểm soát viên.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

29.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, Sổ giao - nhận Biên lai thu lãi - thu tiền gửi được mở theo cách nào?

a)

Mở theo từng xã hoặc cụm xã hoặc toàn huyện.

b)

Mở theo toàn huyện.

c)

Mở theo cụm xã của từng cán bộ tín dụng.

d)

Mở theo từng xã.

30.

Theo quy định hiện hành về giao dịch xã thì Giao dịch viên phải thực hiện đối chiếu trực tiếp với khách hàng đến giao dịch tại Điểm giao dịch về những nội dung gì?

a)

Số dư tiền gửi,  tiền vay, lãi tồn.

b)

Dư nợ tiền vay, lãi tồn.

c)

Dư nợ tiền vay, số dư tiền gửi.

d)

Số dư tiền gửi.

31.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, cuối phiên giao dịch xã, cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã được phân công in Danh sách hộ vay để công khai tại Điểm giao dịch xã?

a)

Giao dịch viên.

b)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

c)

Kiểm soát viên.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

32.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, cuối phiên giao dịch xã, khi về tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay, cán bộ nào trong Tổ giao dịch xã chịu trách nhiệm bàn giao file dữ liệu giao dịch Offline cho người có quyền cập nhật dữ liệu lên hệ thống?

a)

Giao dịch viên.

b)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã.

c)

Kiểm soát viên.

d)

Giao dịch viên chính.

33.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về giao dịch xã, cuối phiên giao dịch xã, Tổ trưởng Tổ giao dịch xã không phải thực hiện những công việc gì?

a)

Tổ chức việc thực hiện quy trình kiểm quỹ thực tế cuối ngày; Báo cáo kết quả phiên giao dịch và tồn tại, vướng mắc,... cho lãnh đạo UBND cấp xã.

b)

Kiểm tra biển hiệu Điểm giao dịch xã, biển chỉ dẫn, nội dung công khai, hòm thư góp ý; mở hòm thư góp ý. Niêm yết Danh sách hộ vay vốn và biểu Tổng hợp dư nợ cho vay vào bảng Thông tin hoạt động tín dụng chính sách tại xã.

c)

Thu gom và quản lý các trang thiết bị, công cụ làm việc,... được giao; Triển khai phương án bảo vệ trên đường trở về trụ sở NHCSXH nơi cho vay.

d)

In Nhật ký quỹ, liệt kê giao dịch phát sinh.

34.

Ai là người trực tiếp kiểm đếm số tiền tồn quỹ tiền mặt cuối ngày tại Điểm giao dịch xã?

a)

Giao dịch viên chính

b)

Tổ trưởng Tổ giao dịch xã

c)

Kiểm soát viên.

d)

Một người bất kỳ trong Tổ giao dịch.

35.

Trong quá trình kiểm tra trực tiếp việc chấp hành các quy định về giao dịch xã nếu phát hiện vi phạm, trường hợp nào sau đây phải lập biên bản vi phạm mẫu số 03/GDX?

a)

Tổ giao dịch mang thiếu máy đếm tiền.

b)

Tổ chức Hội, đoàn thể nhận Biên lai 01/BL, Bảng kê 13/TD thay Tổ trưởng Tổ TK&VV.

c)

Không tổ chức họp giao ban tại xã.

d)

Tất cả các phương án trên.

36.

Khi kiểm ra trực tiếp hoạt động giao dịch xã, cán bộ kiểm tra cần kiểm tra, đánh giá hoạt động nào tại trụ sở NHCSXH nơi cho vay?

a)

Tổ giao dịch xã được thành lập đủ số lượng cán bộ tối thiểu, đảm bảo đủ các thành phần, chức danh theo đúng quy định.

b)

Thực hiện giao dịch đúng theo thời gia đã công khai tại điểm giao dịch xã và công khai trên Website của NHCSXH.

c)

Các thành viên Tổ giao dịch xã làm việc độc lập, đúng nhiệm vụ được giao, bảo mật thông tin đăng nhập của mình và giám sát lẫn nhau trong suốt phiên giao dịch xã.

d)

Tổ chức họp giao ban đầy đủ các thành phần tham gia, nội dung họp đúng quy định.

37.

Theo quy định hiện hành, những đối tượng nào sau đây thuộc đối tượng vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH?

a)

Có tên trong Danh sách hộ cận nghèo được Ban giảm nghèo cấp xã xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ.

b)

Có tên trong Danh sách hộ cận nghèo được Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã quyết định công nhận theo chuẩn hộ cận nghèo theo quy định từng thời kỳ.

c)

Có tên trong Danh sách hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân cấp huyện xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ.

d)

Có tên trong Danh sách hộ cận nghèo được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh xác nhận theo chuẩn hộ cận nghèo được Thủ tướng Chính phủ quy định từng thời kỳ.

38.

Theo quy định hiện hành, thẩm quyền quyết định về mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH là?

a)

Tổng Giám đốc NHCSXH

b)

Hội đồng Quản trị NHCSXH

c)

Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH

d)

Thủ tướng Chính phủ

39.

Theo quy định hiện hành, mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ cận nghèo tại NHCSXH?

a)

30 triệu đồng/hộ

b)

50 triệu đồng/hộ

c)

60 triệu đồng/hộ

d)

100 triệu đồng/hộ

40.

Theo quy định hiện hành, lãi suất cho vay chương trình tín dụng đối với hộ cận nghèo tại NHCSXH bằng bao nhiêu % lãi suất cho vay hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ?

a)

115%

b)

120%

c)

125%

d)

130%

41.

 Theo quy định hiện hành của NHCSXH về chương trình cho vay hộ cận nghèo, việc thỏa thuận giữa NHCSXH và hộ vay về thời hạn vay vốn cụ thể đối với từng phương án sử dụng vốn vay của hộ cận nghèo được căn cứ? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Mục đích sử dụng vốn vay.

b)

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của hộ vay.

c)

Khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH.

d)

Tất cả các phương án trên

42.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, khách hàng vay vốn chương trình cho vay hộ cận nghèo bị rủi ro do nguyên nhân khách quan được xem xét cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất kinh doanh số tiền tối đa bao nhiêu?

a)

Không vượt quá 100 triệu đồng

b)

Không vượt quá 100 triệu đồng, bao gồm dư nợ khoanh và dư nợ bị thiệt hại

c)

Không vượt quá 100 triệu đồng, không bao gồm dư nợ khoanh và dư nợ bị thiệt hại

d)

Mức dư nợ sau khi thực hiện cho vay bổ sung không vượt quá mức cho vay tối đa theo quy định của chương trình cho vay, không bao gồm dư nợ khoanh và dư nợ mới bị thiệt hại.

43.

Hộ vay vốn đang có dư nợ chương trình tín dụng nào sau đây tại NHCSXH thì được xem xét cho vay vốn chương trình tín dụng hộ cận nghèo nếu đủ điều kiện?

a)

Chương trình cho vay hộ nghèo.

b)

Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.

c)

Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.

d)

Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

44.

Theo quy định hiện hành, hộ mới thoát nghèo thuộc đối tượng thụ hưởng chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo là hộ gia đình đã từng là hộ nghèo, hộ cận nghèo qua điều tra, rà soát, được Chủ tịch UBND cấp xã xác nhận và có thời gian kể từ khi ra khỏi danh sách hộ nghèo, hộ cận nghèo tối đa là?

a)

1 năm

b)

2 năm

c)

3 năm

d)

5 năm

45.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, mức cho vay tối đa chương trình cho vay đối với hộ mới thoát nghèo là?

a)

30 triệu đồng/hộ

b)

40 triệu đồng/hộ

c)

50 triệu đồng/hộ

d)

100 triệu đồng/hộ

46.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, thời hạn cho vay chương trình tín dụng đối với hộ mới thoát nghèo là?

a)

Không quá 3 năm

b)

Không quá 4 năm

c)

Không quá 5 năm

d)

Không quá 10 năm

47.

Theo quy định hiện hành, hộ vay vốn chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH được sử dụng để đầu tư vào mục đích gì?

a)

Sản xuất, kinh doanh

b)

Sửa chữa nhà ở

c)

Xây dựng công trình nước sạch

d)

Xây dựng công trinh vệ sinh

48.

Theo quy định hiện hành, lãi suất cho vay đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH bằng bao nhiêu phần trăm (%) lãi suất cho vay chương trình hộ nghèo quy định trong từng thời kỳ?

a)

120%

b)

125%

c)

130%

d)

135%

49.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, lãi suất nợ quá hạn đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo?

a)

Bằng 120% lãi suất cho vay

b)

Bằng 125% lãi suất cho vay

c)

Bằng 130% lãi suất cho vay

d)

Bằng 135% lãi suất cho vay

50.

Thẩm quyền quyết định mức lãi suất cho vay đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH là?

a)

Tổng Giám đốc NHCSXH

b)

Chủ tịch Hội đồng quản trị NHCSXH

c)

Hội đồng quản trị NHCSXH

d)

Thủ tướng Chính phủ

51.

Chương trình cho vay đối với hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH là để? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Phát triển sản xuất, kinh doanh.

b)

Từng bước ổn định cuộc sống.

c)

Giảm nghèo bền vững.

d)

Tất cả các phương án trên

52.

Hộ vay vốn đang có dư nợ chương trình tín dụng nào sau đây tại NHCSXH thì được xem xét cho vay chương trình tín dụng hộ mới thoát nghèo nếu đủ điều kiện?

a)

Chương trình cho vay hộ nghèo.

b)

Chương trình cho vay hộ cận nghèo.

c)

Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.

d)

Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

53.

Theo quy định hiện hành, hộ vay vốn chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo được áp dụng biện pháp cho vay lưu vụ?

a)

01 lần.

b)

02 lần.

c)

03 lần.

d)

Không áp dụng cho vay lưu vụ.

54.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo, căn cứ để NHCSXH và hộ vay vốn thỏa thuận về thời hạn cho vay là? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Mục đích sử dụng vốn vay.

b)

Chu kỳ sản xuất, kinh doanh của hộ vay.

c)

Khả năng trả nợ của hộ vay và nguồn vốn cho vay của NHCSXH.Tất cả các phương án trên.

d)

Tất cả các phương án trên.

55.

Theo quy định hiện hành, thẩm quyền công nhận Danh sách hộ mới thoát nghèo làm cơ sở để NHCSXH xem xét cho vay là?

a)

Ban giảm nghèo cấp xã.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

c)

Phòng Lao động – Thương binh và Xã hội cấp huyện.

d)

Ủy ban nhân dân cấp huyện

56.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, điều kiện cho vay lưu vụ đối với chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo?

a)

Khoản vay đã đến hạn nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề.

b)

Phương án đang vay có hiệu quả.

c)

Hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và thoát nghèo chưa bền vững.

d)

Không áp dụng cho vay lưu vụ

57.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, hộ mới thoát nghèo không cần có điều kiện nào sau đây để được vay vốn chương trình hộ mới thoát nghèo tại NHCSXH?

a)

Thực hiện nội dung giao dịch dân sự giữa NHCSXH với hộ gia đình vay vốn theo quy định.

b)

Có tên trong danh sách hộ mới thoát nghèo được UBND cấp xã xác nhận.

c)

Là thành viên tổ tiết kiệm và vay vốn, được tổ bình xét, lập thành danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã.

d)

Phải thế chấp tài sản.

58.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, điều kiện cho vay lưu vụ của chương trình cho vay hộ nghèo là gì? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề; phương án đang vay có hiệu quả; hộ vay đã thoát nghèo

b)

Phương án đang vay có hiệu quả; hộ vay vẫn có nhu cầu vay vốn; hộ vay trả đủ số lãi và trả một phần gốc của khoản vay trước.

c)

Khoản vay đã đến hạn trả nợ; hộ vay chưa trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước; hộ vay có nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất kinh doanh liền kề và chưa thoát nghèo.

d)

Khoản vay đã đến hạn trả nhưng hộ vay vẫn còn nhu cầu vay vốn cho chu kỳ sản xuất, kinh doanh liền kề; phương án đang vay có hiệu quả; hộ vay trả đủ số lãi còn nợ của khoản vay trước và chưa thoát nghèo.

59.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, điều kiện cho vay đối với chương trình cho vay hộ nghèo là gì? Chọn đáp án đúng nhất

a)

Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã và cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND cấp xã xác nhận.

b)

Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã; phải là thành viên của Tổ TK&VV; có xác nhận của UBND cấp xã nơi thực hiện dự án, phương án.

c)

Có đơn đề nghị vay vốn gửi UBND cấp xã xác nhận và được bình xét công khai tại Tổ TK&VV.

d)

Cư trú hợp pháp tại địa phương nơi cho vay; Có tên trong danh sách hộ nghèo ở xã (phường, thị trấn) theo chuẩn hộ nghèo theo quy định; là thành viên Tổ Tiết kiệm và vay vốn, được Tổ bình xét, lập danh sách đề nghị vay vốn có xác nhận của UBND cấp xã.

60.

Khách hàng vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo bị rủi ro do nguyên nhân khác quan có mức độ thiệt hại về vốn vay và tài sản bao nhiêu thì được xem xét cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất kinh doanh?

a)

Thiệt hại từ 40% trở lên.

b)

Thiệt hại trên 40%.

c)

Thiệt hại từ 80% trở lên.

d)

Thiệt hại trên 80%.

61.

Hộ đang còn dư nợ chương trình cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm tại NHCSXH, nay có nhu cầu vay vốn chương trình tín dụng đối với hộ nghèo thì có được xem xét cho vay không?

a)

Được xem xét cho vay theo quy định.

b)

Được xem xét cho vay nhưng tổng dư nợ cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm và cho vay hộ nghèo không vượt quá 100 triệu đồng.

c)

Yêu cầu người vay trả hết nợ vốn cho vay hỗ trợ tạo việc làm, duy trì và mở rộng việc làm mới cho vay.

d)

Không giải quyết cho vay nhằm tránh chồng chéo.

62.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, thời gian cho gia hạn nợ tối đa đối với khoản vay trung hạn chương trình cho vay hộ nghèo là?

a)

12 tháng.

b)

 Bằng 1/2 thời hạn cho vay.

c)

Bằng thời hạn cho vay.

d)

24 tháng.

63.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, lãi suất cho vay lưu vụ đối với chương trình cho vay hộ nghèo bằng? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Lãi suất cho vay hộ nghèo hiện hành tại thời điểm cho vay lưu vụ

b)

Lãi suất cho vay ban đầu

c)

120% lãi suất cho vay ban đầu

d)

125% lãi suất cho vay ban đầu.

64.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, hộ nghèo nào sau đây được xem xét cho vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH?

a)

Hộ không còn sức lao động.

b)

Hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp.

c)

Hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án.

d)

Tất cả các phương án đều sai.

65.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về chương trình cho vay đối với hộ nghèo, mức cho vay cụ thể đối với hộ nghèo được xác định căn cứ vào? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Nhu cầu vay vốn của hộ nghèo.

b)

Vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay.

c)

Mức cho vay tối đa đối với một hộ nghèo theo quy định.

d)

Nhu cầu vay vốn; vốn tự có và khả năng hoàn trả nợ của hộ vay; hộ vay có thể vay vốn một hay nhiều lần nhưng tổng dư nợ không vượt quá mức dư nợ cho vay tối đa đối với một hộ nghèo theo quy định

66.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, khách hàng vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo không được sử dụng vốn vay vào mục đích nào sau đây? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng không cấm lưu thông và không cấm thực hiện.

b)

Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng phục vụ đời sống người dân.

c)

Sản xuất, kinh doanh những mặt hàng thuộc danh mục hàng hóa cấm lưu thông, dịch vụ thương mại cấm thực hiện.

d)

Tất cả các đáp án đều đúng.

67.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, hộ nghèo nào sau đây được xem xét cho vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo?

a)

Hộ không còn sức lao động.

b)

Hộ nghèo thuộc diện chính sách xã hội như: già cả neo đơn, tàn tật, thiếu ăn do Ngân sách Nhà nước trợ cấp.

c)

Hộ độc thân đang trong thời gian thi hành án.

d)

Hộ nghèo cư trú hợp pháp tại địa phương và được UBND cấp xã xác nhận thuộc đối tượng thụ hưởng và đủ điều kiện vay vốn theo quy định của chương trình.

68.

Theo quy định của NHCSXH, việc phân kỳ trả nợ đối với khoản vay trung hạn thuộc chương trình cho vay hộ nghèo như thế nào? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Không phải phân kỳ trả nợ.

b)

03 tháng một lần do NHCSXH và người vay thỏa thuận.

c)

06 tháng một lần do NHCSXH và người vay thỏa thuận.

d)

06 tháng hoặc 01 năm một lần do NHCSXH và người vay thỏa thuận

69.

Theo quy định của NHCSXH, việc phân kỳ trả nợ đối với khoản vay ngắn hạn thuộc chương trình cho vay hộ nghèo như thế nào?

a)

03 tháng một lần.

b)

06 tháng một lần.

c)

09 tháng một lần.

d)

Thu nợ gốc một lần khi đến hạn.

70.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, mức cho vay tối đa đối với chương trình cho vay hộ nghèo là bao nhiêu?

a)

30 triệu đồng/hộ

b)

50 triệu đồng/hộ.

c)

60 triệu đồng/hộ.

d)

100 triệu đồng/hộ

71.

Hộ nghèo vay vốn chương trình cho vay hộ nghèo sẽ bị NHCSXH chuyển nợ quá hạn trong trường hợp? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Đến hạn trả nợ cuối cùng, người vay không đề nghị ngân hàng cho gia hạn nợ.

b)

Đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không đề nghị Ngân hàng cho vay lưu vụ.

c)

Có khả năng trả khoản nợ đến hạn theo phân kỳ trả nợ nhưng không trả nợ.

d)

Sử dụng vốn sai mục đích hoặc có khả năng trả khoản nợ đến hạn nhưng không trả hoặc đến kỳ hạn trả nợ cuối cùng, hộ vay không được ngân hàng cho gia hạn nợ

72.

Phương thức cho vay hiện hành của NHCSXH đối với chương trình cho vay hộ nghèo? Chọn đáp án đúng nhất.

a)

Trực tiếp đến người vay.

b)

Trực tiếp tới người vay và có ủy thác một số nội dung công việc trong quy trình cho vay cho các tổ chức chính trị - xã hội nhận ủy thác.

c)

Ủy thác cho các tổ chức chính trị - xã hội.

d)

Ủy nhiệm cho các Tổ TK&VV.

73.

Hộ nghèo nếu đủ điều kiện vay vốn, có thể đồng thời được vay vốn các chương trình?

a)

Cho vay hộ nghèo; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn; cho vay hộ cận nghèo.

b)

Cho vay hộ nghèo; cho vay Học sinh sinh viên; cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

c)

Cho vay hộ mới thoát nghèo; cho vay xuất khẩu lao động; cho vay hộ nghèo.

d)

Cho vay hộ nghèo; cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn; cho vay học sinh sinh viên.

74.

Thời hạn cho vay trung hạn là?

a)

Từ 12 tháng đến dưới 36 tháng

b)

Trên 12 tháng đến 36 tháng.

c)

Từ 12 tháng đến 60 tháng.

d)

Từ trên 12 tháng đến 60 tháng.

75.

Thời gian cho gia hạn nợ tối đa đối với khoản vay ngắn hạn là?

a)

6 tháng.

b)

12 tháng

c)

1/2 thời hạn cho vay.

d)

24 tháng

76.

Thời hạn cho vay tối đa đối với khoản vay ngắn hạn là?

a)

 6 tháng.

b)

12 tháng.

c)

18 tháng.

d)

24 tháng.

77.

Trên Giấy đề nghị gia hạn nợ (mẫu số 09A/TD) phải có xác nhận của thành phần nào thuộc lãnh đạo cấp xã?

a)

Bí thư Đảng ủy xã.

b)

Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã.

c)

Chủ tịch Hội đồng nhân dân xã.

d)

Ban giảm nghèo cấp xã.

78.

Mức dư nợ tối đa sau khi cho vay bổ sung để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối vớikhách hàng vay vốn bị rủi ro do nguyên nhân khách quan là?

a)

Theo quy định của chương trình cho vay.

b)

Theo quy định của chương trình cho vay, bao gồm cả dư nợ khoanh.

c)

Theo quy định của chương trình cho vay, bao gồm cả dư nợ khoanh và dư nợ mới bị thiệt hại.

d)

Theo quy định của chương trình cho vay, không bao gồm dư nợ khoanh và dư nợ mới bị thiệt hại.

79.

Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay được thực hiện trong trường hợp nào?

a)

Người vay chết.

b)

Người vay bị tuyên bố là chết.

c)

Người vay mất tích.

d)

Tất cả các phương án trên

80.

Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay không được thực hiện trong trường hợp nào?

a)

Người vay chết.

b)

Người vay bị tuyên bố là chết.

c)

Người vay mất tích.

d)

Người vay đi làm ăn ở tỉnh, thành phố khác.

81.

Việc thay đổi người đại diện theo ủy quyền để đứng tên người vay được thực hiện trong trường hợp nào?

a)

Người vay chết.

b)

Người vay đi làm ăn ở tỉnh, thành phố khác.

c)

Do sự thỏa thuận giữa các thành viên trong hộ gia đình.

d)

Người vay đang bị kỷ luật tại đơn vị công tác.

82.

Những thành viên nào trong hộ gia đình vay vốn phải thực hiện ký trên Giấy ủy quyền?

a)

Các thành viên từ đủ 16 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

b)

Các thành viên trên 18 tuổi, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

c)

Các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật.

d)

Các thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự theo quy định của pháp luật.

83.

Đối với hộ gia đình đang có dư nợ tại NHCSXH, đã lập Giấy ủy quyền nhưng có thay đổi (tăng, giảm) thành viên từ đủ 18 tuổi trở lên, có năng lực hành vi dân sự đầy đủ theo quy định của pháp luật thì thực hiện lập Giấy ủy quyền mới trong các trường hợp nào?

a)

Vay thêm khoản vay mới, cho vay lưu vụ.

b)

Tiếp tục nhận tiền vay của khoản vay đã được duyệt.

c)

Gia hạn nợ, khoanh nợ,

d)

Tất cả các phương án trên

84.

Chương trình cho vay nào dưới đây được áp dụng cơ chế cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan?

a)

Chương trình cho vay hộ sản xuất kinh doanh tại vùng khó khăn.

b)

Chương trình cho vay hộ nghèo.

c)

Chương trình cho vay giải quyết việc làm.

d)

Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn

85.

Chương trình cho vay nào được áp dụng cơ chế cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan?

a)

Chương trình cho vay hộ nghèo về nhà ở.

b)

Chương trình cho vay hộ cận nghèo.

c)

Chương trình cho vay giải quyết việc làm.

d)

Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

86.

Chương trình cho vay nào được áp dụng cơ chế cho vay bổ sung vốn để khôi phục sản xuất, kinh doanh đối với khách hàng bị rủi ro do nguyên nhân khách quan?

a)

Chương trình cho vay nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn.

b)

Chương trình cho vay giải quyết việc làm.

c)

Chương trình cho vay hộ mới thoát nghèo.

d)

Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn.

87.

Hộ gia đình ông B thuộc diện hộ nghèo, đang có dư nợ chương trình hộ nghèo 60 triệu đồng. Nay Ông B đề nghị vay thêm vốn chương trình hộ cận nghèo với số tiền 70 triệu đồng, NHCSXH giải quyết như thế nào?

a)

Đồng ý cho vay bổ sung 70 triệu đồng từ chương trình cho vay hộ cận nghèo

b)

Không đồng ý cho vay

c)

Đồng ý cho vay bổ sung 40 triệu đồng từ chương trình cho vay hộ nghèo.

d)

Đồng ý cho vay bổ sung 40 triệu đồng từ chương trình cho vay hộ cận nghèo.

88.

Chương trình cho vay đối với người chấp hành xong án phạt tù, thời gian kể từ khi chấp hành xong án phạt tù đến thời điểm vay vốn tối đa là bao lâu?

a)

01 năm.

b)

02 năm.

c)

03 năm

d)

05 năm

89.

Chương trình cho vay nhà ở xã hội theo Nghị định số 100/15/NĐ-CP ngày 20/10/2015, thời gian gia hạn nợ tối đa đối với các khoản cho vay trung và dài hạn là bao nhiêu?

a)

Bằng 1/2 thời hạn cho vay

b)

12 tháng

c)

24 tháng

d)

Tất cả phương án trên đều sai

90.

Chương trình cho vay học sinh sinh viên có hoàn cảnh khó khăn, thời gian gia hạn nợ tối đa là bao nhiêu?

a)

Bằng 1/2 thời hạn cho vay

b)

24 tháng

c)

Bằng 1/2 thời hạn trả nợ

d)

Tất cả phương án trên đều sai

91.

Ai có thẩm quyền quyết định việc gia hạn nợ tại NHCSXH nơi cho vay?

a)

Phó Giám đốc NHCSXH nơi cho vay khi được Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền bằng văn bản trong thời gian vắng mặt tại đơn vị.

b)

Phó Giám đốc NHCSXH nơi cho vay khi được Giám đốc NHCSXH nơi cho vay ủy quyền bằng văn bản.

c)

Giám đốc hoặc Phó Giám đốc NHCSXH nơi cho vay.

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

92.

Trường hợp khách hàng thực hiện nhiều nội dung giao dịch với NHCSXH (vay vốn/mở tài khoản tiền gửi thanh toán/tiền gửi tiết kiệm/tiền gửi có kỳ hạn), khách hàng cần thực hiện lập Giấy đề nghị thay đổi thông tin CMND/thẻ CCCD như thế nào?

a)

Lập theo từng nội dung giao dịch với NHCSXH

b)

Thực hiện một lần đề nghị thay đổi thông tin CMND/thẻ CCCD

c)

Khách hàng không phải lập giấy đề nghị thay đổi thông tin CMND/thẻ CCCD

d)

Tất cả các phương án đều sai.

93.

Việc trích trả tiền hoa hồng cho Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc thu tiền gửi của tổ viên theo định kỳ nào?

a)

Tính vào ngày giao dịch xã.

b)

Vào ngày cuối cùng của tháng.

c)

Một quý 01 lần vào ngày đầu tiên của quý sau.

d)

Hai tháng 01 lần vào ngày cuối cùng của tháng thứ hai trong kỳ

94.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, tiền gửi của Tổ viên Tổ TK&VV được dùng để?

a)

Chuyển khoản trả nợ gốc của tổ viên tại NHCSXH.

b)

Chuyển khoản trả lãi tiền vay của tổ viên tại NHCSXH.

c)

Rút tiền mặt khi đã hoàn thành nghĩa vụ trả nợ, trả lãi NHCSXH.

d)

Tất cả các phương án trên

95.

Căn cứ để NHCSXH tính, chi trả tiền hoa hồng cho Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc thu tiền gửi của tổ viên

a)

Số dư tiền gửi đầu tháng và mức hoa hồng được hưởng.

b)

Số dư tiền gửi cuối tháng và mức hoa hồng được hưởng.

c)

Số dư bình quân tài khoản tiền gửi tổ viên trong tháng và mức hoa hồng được hưởng.

d)

Doanh số thu tiền gửi trong tháng và mức hoa hồng được hưởng.

96.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, mức hoa hồng NHCSXH chi trả cho Ban quản lý Tổ TK&VV trong việc thu tiền gửi tổ viên là?

a)

0,85% đối với địa bàn cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,71% đối với địa  bàn cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn

b)

0,085% đối với địa bàn cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,071% đối với địa bàn cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

c)

0,085% đối với địa bàn cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,075% đối với địa bàn cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

d)

0,1% đối với địa bàn cấp xã thuộc vùng có điều kiện khó khăn và 0,085% đối với địa  bàn cấp xã không thuộc vùng có điều kiện khó khăn.

97.

Tháng này, ông A phải nộp lãi tiền vay 300.000 đồng nhưng ông A chỉ có 200.000 đồng (ông A không có số dư tiền gửi). Trường hợp này, Tổ trưởng Tổ TK&VV xử lý như thế nào?

a)

Không thu và chờ thu khi đủ 300.000 đồng.

b)

Đề nghị ông A đi vay để nộp đủ 300.000 đồng.

c)

Thu 200.000 đồng và đề nghị ông A tháng sau nộp bù số tiền lãi còn thiếu

d)

Tất cả các phương án đều đúng.

98.

Đến ngày giao dịch xã theo lịch cố định, ông A là Tổ trưởng Tổ TK&VV do có việc đột xuất nên không thể đến Điểm giao dịch xã để thanh toán ủy nhiệm với ngân hàng. Ông A giải quyết vấn đề này bằng cách?

a)

Phân công Tổ phó Tổ TK&VV giao dịch với NHCSXH.

b)

Nhờ Chủ tịch Hội phụ nữ giao dịch thay.

c)

Nhờ Chủ tịch Hội Nông dân giao dịch thay.

d)

Ủy quyền cho một thành viên trong gia đình đi thay.

99.

Trong trường hợp nào thì Tổ TK&VV có thể được thành lập theo địa bàn liên thôn liền kề trong xã?

a)

Số lượng hộ vay vốn trong thôn dưới 05 hộ.

b)

Số lượng hộ vay vốn trong thôn dưới 10 hộ.

c)

Số lượng hộ vay vốn trong thôn dưới 15 hộ.

d)

Số lượng hộ vay vốn trong thôn dưới 20 hộ.

100.

Biên bản họp Tổ TK&VV theo mẫu số 10C/TD không được sử dụng cho cuộc họp nào dưới đây?

a)

Thay đổi thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV.

b)

Kết nạp tổ viên và cho tổ viên ra khỏi Tổ.

c)

Bình xét cho vay.

d)

Thống nhất thay đổi mức tiền gửi tối thiểu của các tổ viên

101.

Cấp thẩm quyền nào phê duyệt thành lập, công nhận và cho phép Tổ TK&VV hoạt động?

a)

Ủy ban nhân dân cấp xã.

b)

NHCSXH nơi cho vay.

c)

Hội đoàn thể cấp xã làm ủy thác

d)

Ban đại diện HĐQT NHCSXH cấp huyện.

102.

Trong cuộc họp bình xét cho vay tại Tổ TK&VV, Trưởng thôn tham gia với vai trò gì?

a)

Giám sát và chứng kiến.

b)

Chủ tọa cuộc họp.

c)

Tham gia biểu quyết.

d)

Thư ký cuộc họp

103.

Việc chấm điểm để đánh giá chất lượng hoạt động ủy nhiệm của Tổ TK&VV được chấm như thế nào?

a)

Do cán bộ tín dụng được phân công theo dõi địa bàn cùng Tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.

b)

Được chấm tự động trên hệ thống thông tin báo cáo.

c)

Do cán bộ của tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã chấm điểm.

d)

Do cán bộ của tổ chức Hội, đoàn thể cấp xã phối hợp với Trương thôn chấm điểm.

104.

Trường hợp trong một thôn không đủ số tổ viên tối thiểu là 05 thành viên thì Tổ TK&VV được thành lập như thế nào?

a)

Theo chương trình cho vay

b)

Theo Hội đoàn thể

c)

Theo địa bàn thôn liền kề trong xã

d)

Toàn xã

105.

Ban quản lý Tổ TK&VV không được thực hiện các nội dung công việc nào sau đây?

a)

Thu nợ gốc của tổ viên Tổ TK&VV.

b)

Tiếp nhận Giấy đề nghị vay vốn của tổ viên gửi đến

c)

Tổ chức họp Tổ để bình xét cho vay.

d)

Nhận kết quả phê duyệt cho vay của NHCSXH.

106.

Tiêu chuẩn thành viên Ban quản lý Tổ TK&VV là gì?

a)

Có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được Tổ chức Hội đoàn thể cấp xã quản lý tín nhiệm chỉ định.

b)

Có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được Hội đoàn thể cấp xã quản lý và Trưởng thôn tín nhiệm chỉ định.

c)

Có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được NHCSXH tín nhiệm chỉ định.

d)

Có phẩm chất đạo đức, có tinh thần trách nhiệm, nhiệt tình trong công việc và được các tổ viên trong Tổ tín nhiệm.

107.

Ban quản lý Tổ TK&VV không được có mối quan hệ nào sau đây?

a)

Tổ trưởng và tổ phó có mối quan hệ vợ chồng.

b)

Tổ trưởng và tổ phó có mối quan hệ anh chị em ruột.

c)

Tổ trưởng và tổ phó có mối quan hệ cha (mẹ) con.

d)

Tất cả các phương án trên

108.

Quyền lợi của Ban quản lý Tổ TK&VV được hưởng là?

a)

Được NHCSXH xem xét khen thưởng theo định kỳ hoặc đột xuất.

b)

Được NHCSXH đào tạo, tập huấn nghiệp vụ quản lý, điều hành hoạt động của Tổ.

c)

Được NHCSXH chi trả hoa hồng theo kết quả thực hiện hợp đồng uỷ nhiệm.

d)

Tất cả các phương án trên

109.

Theo hướng dẫn lưu giữ hồ sơ hoạt động Tổ TK&VV, hồ sơ của Tổ TK&VV được lưu thành mấy phần

a)

02 phần gồm: Phần 1 - Hồ sơ giao dịch hằng tháng, Phần 2 - Hồ sơ hiện hành

b)

03 phần gồm: Phần 1 - Hồ sơ hiện hành, Phần 2 - Hồ sơ lưu, Phần 3 – Hồ sơ hủy

c)

03 phần gồm: Phần 1 - Hồ sơ giao dịch hằng tháng, Phần 2 - Hồ sơ hiện hành; Phần 3 - Hồ sơ lưu

d)

02 phần gồm: Phần 1 - Hồ sơ giao dịch hằng tháng, Phần 2 - Hồ sơ lưu

110.

Theo hướng dẫn lưu giữ hồ sơ hoạt động Tổ TK&VV, loại hồ sơ nào không được lưu ở Phần 2 – Hồ sơ hiện hành tại Hồ sơ của Tổ TK&VV?

a)

Hợp đồng uỷ nhiệm mẫu 11/TD

b)

Biên bản họp Tổ TK&VV (mẫu 10A/TD, 10B/TD)

c)

Sổ họp Tổ TK&VV (mẫu 10C/TD đóng thành quyển)

d)

Danh sách mẫu 03/TD

111.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, một trong các điều kiện cho vay đối với đối tượng người lao động bị thu hồi đất vay vốn chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng có Quyết định thu hồi đất trong vòng bao nhiêu năm kể từ khi có Quyết định thu hồi đất?

a)

03 năm

b)

04 năm

c)

05 năm

d)

06 năm

112.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH về chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, mức cho vay tối đa bằng bao nhiêu phần trăm (%) tổng chi phí ghi trên hợp đồng?

a)

70%

b)

80%

c)

90%

d)

100%

113.

Lao động thuộc hộ nghèo đang còn dư nợ vốn vay chương trình cho vay hộ nghèo tại NHCSXH để sản xuất kinh doanh, nay có nhu cầu vay vốn cho lao động đi làm việc ở nước ngoài, thì có được xem xét cho vay không?

a)

Được xem xét cho vay theo quy định của chương trình.

b)

Không cho vay để tránh chồng chéo.

c)

Trả hết nợ chương trình cho vay hộ nghèo mới giải quyết cho vay.

d)

Chỉ được vay theo mức cho vay tối đa của chương trình hộ nghèo.

114.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, điều kiện cho vay đối với đối tượng hộ nghèo vay vốn chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng là? Chọn đán án đúng nhất.

a)

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; có tên trong danh sách được vay vốn đi làm việc ở nước ngoài do UBND cấp huyện lập; có hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp

b)

Có năng lực hành vi dân sự; cư trú hợp pháp tại địa phương được UBND cấp xã xác nhận; có hợp đồng lao động ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

c)

Có năng lực hành vi dân sự; có hợp đồng ký kết giữa người lao động và doanh nghiệp dịch vụ, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; được UBND xã xác nhận trên Giấy đề nghị vay vốn.

d)

Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ; cư trú hợp pháp tại địa phương; có nhu cầu vay vốn, đã ký kết hợp đồng với doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp được Nhà nước cho phép đưa người lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng; có bảo đảm tiền vay theo quy định của pháp luật và của NHCSXH (nếu có).

115.

Theo quy định hiện hành, lãi suất nợ quá hạn chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng tại NHCSXH được quy định như thế nào?

a)

Bằng lãi suất Hộ cận nghèo tại thời điểm quá hạn

b)

Bằng 120% lãi suất khi cho vay

c)

Bằng 125% lãi suất khi cho vay

d)

Bằng 130% lãi suất khi cho vay

116.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, đối với người lao động thuộc hộ nghèo vay vốn chương trình cho vay đối với người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng thì việc định kỳ hạn trả nợ, trả lãi tiền vay được quy định như thế nào?

a)

NHCSXH nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng không vượt quá 03 tháng/kỳ.

b)

NHCSXH nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng tối đa không quá 06 tháng/kỳ

c)

NHCSXH nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng không vượt quá 9 tháng/kỳ.

d)

NHCSXH nơi cho vay thỏa thuận với khách hàng vay vốn nhưng không vượt quá 12 tháng/kỳ.

117.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH đối với chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng, người lao động phải viết một trong những hồ sơ vay vốn nào dưới đây, gửi NHCSXH nơi cho vay?

a)

Giấy đề nghị vay vốn đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng mẫu số 01/LĐNN.

b)

Giấy đề nghị vay vốn mẫu số 01/TD.

c)

Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.

d)

Giấy ủy quyền mẫu số 01/UQ.

118.

Theo quy định hiện hành của NHCSXH, ngân hàng giải ngân vốn vay cho khách hàng vay vốn chương trình cho vay người lao động đi làm việc ở nước ngoài theo hợp đồng bằng hình thức nào?

a)

Giải ngân bằng tiền mặt cho người vay.

b)

Giải ngân bằng hình thức chuyển khoản cho người vay.

c)

Giải ngân bằng hình thức chuyển khoản cho Doanh nghiệp, tổ chức sự nghiệp đưa người lao động đi làm việc ở nước ngoài.

d)

Giải ngân theo đề nghị của khách hàng.