Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài 1 lớp 12

Total questions: 35

Worksheet time: 26mins

Name
Class
Date
1.

Chỉ tiêu nào sau đây không được dùng để đánh giá tăng trưởng kinh tế ở nước ta hiện nay?

a)

Tổng doanh số bán hàng.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội bình quân đầu người.

d)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

2.

Sự tăng lên về quy mô sản lượng của nền kinh tế trong một thời kì nhất định (so với thời kì gốc cần so sánh) là khái niệm nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển kinh tế.

c)

Quy mô kinh tế.

d)

Tốc độ gia tăng kinh tế.

3.

Chỉ tiêu nào dưới đây của tăng trưởng kinh tế phản ánh tổng thu nhập quốc dân?

a)

GNI.

b)

GDP.

c)

GNP.

d)

HDI.

4.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

phát triển kinh tế.

b)

tổng sản phẩm quốc nội.

c)

gia tăng kinh tế.

d)

tăng trưởng kinh tế.

5.

Các chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế không bao gồm chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

GNP.

b)

GDP.

c)

GNI.

d)

GDP/người.

6.

Chỉ tiêu nào dưới đây là tổng sản phẩm quốc nội?

a)

GDP.

b)

GNI.

c)

GNP.

d)

GMI.

7.

Tăng trưởng kinh tế không có vai trò nào dưới đây đối với sự phát triển của đất nước?

a)

Không còn tình trạng đói nghèo, thất nghiệp.

b)

Góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân.

c)

Là tiền đề để củng cố quốc phòng, an ninh.

d)

Tạo điều kiện giải quyết việc làm.

8.

Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế đối với sự phát triển của đất nước là

a)

góp phần cải thiện cuộc sống cho người dân.

b)

không còn tình trạng đói nghèo.

c)

mọi người đều có việc làm ổn định.

d)

không còn tệ nạn xã hội.

9.

Chỉ tiêu đánh giá phát triển kinh tế bao gồm những chỉ tiêu nào dưới đây?

a)

GDP, GNI, GDP/người, GNI/ người.

b)

GDP, GNP, GDP/người, GNI/ người.

c)

GDP, GNI, GNP, GDP/người.

d)

GDP, GNI, GNP, GNI/ người.

10.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là

a)

tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm.

b)

tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP giảm xuống, tỉ trọng của ngành nông nghiệp tăng.

c)

tỉ trọng của ngành công nghiệp trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành dịch vụ, nông nghiệp giảm.

d)

tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm.

11.

Tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế có mối quan hệ mật thiết với nhau. Tăng trưởng kinh tế

a)

là điều kiện, tiền đề cho phát triển kinh tế.

b)

thì kinh tế chắc chắn sẽ phát triển theo.

c)

là thước đo cho phát triển kinh tế.

d)

là nguyên nhân dẫn đến phát triển kinh tế.

12.

Một những vai trò của phát triển kinh tế đối với mỗi quốc gia là

a)

tạo tiền đề vật chất để tăng cường tiềm lực quốc phòng, an ninh.

b)

không còn tình trạng đói nghèo, thất nghiệp, tệ nạn xã hội.

c)

mọi người dân đều có công ăn việc làm, đời sống ổn định.

d)

không còn tình trạng ô nhiễm môi trường, dịch bệnh.

13.

Cụm từ “GNI” là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình.

14.

Một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

15.

Các chỉ tiêu phát triển kinh tế bao gồm:

a)

Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.

b)

Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế và công bằng xã hội.

c)

Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, mô hình kinh tế và tiến bộ xã hội.

d)

Chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế, cơ cấu ngành kinh tế và tiến bộ xã hội.

16.

Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

tổng sản phẩm quốc dân.

c)

tổng thu nhập quốc nội.

d)

tổng thu nhập quốc dân.

17.

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp hợp lí, hài hòa giữa ba mặt: Phát triển kinh tế, phát triển xã hội và

a)

bảo vệ môi trường.

b)

quốc phòng, an ninh.

c)

an sinh xã hội.

d)

phòng chống dịch bệnh.

18.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Mức sống bình dân.

c)

Giá trị đồng tiền.

d)

Tăng trưởng dân số.

19.

Cụm từ “GDP/người” là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng sản phẩm quốc nội theo đầu người.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân theo đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc dân.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

20.

Phát biểu nào sau đây không đúng về vai trò của tăng trưởng, phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện cho mọi công dân có thu nhập bằng nhau.

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện giải quyết việc làm cho người lao động.

c)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế góp phần giải quyết tình trạng đói nghèo.

d)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện củng cố quốc phòng, an ninh.

21.

Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế đất nước?

a)

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.

b)

Tuyên truyền, phổ biến pháp luật.

c)

Tham gia hiến máu nhân đạo.

d)

Đóng góp quỹ đền ơn đáp nghĩa.

22.

Trong các chỉ tiêu về tiến bộ xã hội, chỉ tiêu nào dưới đây không phải là căn cứ để đánh giá sự phát triển kinh tế của một quốc gia?

a)

Chỉ số lạm phát theo thời kỳ.

b)

Chỉ số phát triển con người.

c)

Chỉ số đói nghèo dân cư.

d)

Chỉ số bất bình đẳng thu nhập.

23.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế nào dưới đây là tiêu chí đánh giá sự phát triển kinh tế?

a)

Cơ cấu ngành kinh tế.

b)

Cơ cấu lãnh thổ.

c)

Cơ cấu vùng kinh tế.

d)

Cơ cấu thu nhập.

24.

Ở nước ta hiện nay, vai trò của tăng trưởng và phát triển kinh tế thể hiện ở việc thông qua tăng trưởng và phát triển kinh tế sẽ góp phần

a)

giải quyết tốt vấn đề việc làm.

b)

gia tăng phân hóa giàu nghèo.

c)

tăng tỷ lệ đói nghèo đa chiều.

d)

gia tăng lệ thuộc vào thế giới.

25.

Hiện nay, các doanh nghiệp dệt may trong nước gặp rất nhiều khó khăn do phải cạnh tranh với sản phẩm may mặc có chất lượng tốt, giá rẻ của các nước khác, đặc biệt là Thái Lan. Để vượt qua khó khăn và cạnh tranh thắng lợi, các doanh nghiệp dệt may trong nước cần phải làm gì?

a)

Đổi mới công nghệ.

b)

Hạ giá thành sản phẩm.

c)

Bỏ qua yếu tố bảo vệ môi trường.

d)

Cắt giảm nhân công.

26.

Giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế thì phát triển kinh tế

a)

có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn.

b)

có phạm vi hẹp nhưng toàn diện hơn.

c)

là điều kiện tiền đề cho tăng trưởng kinh tế.

d)

là thước đo cho sự tăng trưởng kinh tế.

27.

Tại sao phát triển kinh tế có phạm vi rộng lớn, toàn diện hơn tăng trưởng kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và tiến bộ xã hội.

b)

Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn chuyển dịch cơ cấu kinh tế và an sinh xã hội.

c)

Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn quy mô kinh tế và tiến bộ xã hội.

d)

Phát triển kinh tế bao hàm cả tăng trưởng kinh tế lẫn an sinh xã hội và tiến bộ xã hội.

28.

Việc làm nào dưới đây góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Tích cực tham gia trồng rừng.

b)

Đánh bắt thủy hải sản bằng kích điện.

c)

Sử dụng hóa chất độc hại trong sản xuất.

d)

Không sử dụng hàng nhập khẩu.

29.

Trong các nhân định dưới đây, nhận định nào là không đúng về các chỉ tiêu tăng trưởng và phát triển kinh tế?

a)

Phát triển kinh tế là quá trình biến đổi về lượng của nền kinh tế ở một quốc gia trong khoảng thời gian nhất định.

b)

Tăng trưởng kinh tế là sự gia tăng tổng sản phẩm quốc nội (GDP) và tổng thu nhập quốc dân (GNI).

c)

GDP là một trong những thước đo đánh giá tốc độ tăng trưởng kinh tế của một quốc gia trong thời điểm nhất định.

d)

Có thể đánh giá mức sống, xác định tỉ lệ giàu nghèo của một quốc gia bằng tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

30.

Việc làm nào dưới đây gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước?

a)

Chỉ sử dụng hàng nhập khẩu, không sử dụng hàng hóa của Việt Nam.

b)

Tham gia cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

c)

Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất.

d)

Sản xuất những hàng hóa chất lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh.

31.

Để thực hiện thành công mục tiêu phát triển bền vững, mỗi quốc gia không chỉ quan tâm thực hiện các chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế mà còn phải chú trọng đến các vấn đề nào dưới đây?

a)

Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, bảo vệ môi trường.

b)

Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, quốc phòng và an ninh.

c)

Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển con người.

d)

Các tiêu chí đảm bảo tiến bộ và công bằng xã hội, phát triển giáo dục và đào tạo.

32.

Nội dụng nào dưới đây là hậu quả của tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững?

a)

Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.

b)

Chất lượng cuộc sống được cải thiện.

c)

Khắc phục được tình trạng tụt hậu.

d)

Quốc phòng - an ninh được củng cố.

33.

Khi đánh giá sự phát triển kinh tế của mỗi quốc gia, người ta không căn cứ vào tiêu chí nào dưới đây?

a)

Bản chất chế độ chính trị.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

d)

Tiến bộ xã hội.

34.

Trong mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế thì tăng trưởng kinh tế không đóng vai trò nào dưới đây đối với phát triển kinh tế?

a)

Là nhân tố bên ngoài của phát triển bền vững.

b)

Là động lực của phát triển xã hội.

c)

Là điều kiện cần thiết thiết để phát triển bền vững.

d)

Là nội dung của phát triển bền vững.

35.

Phát biểu nào dưới đây là sai về mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế với phát triển kinh tế?

a)

Một quốc gia muốn phát triển bền vững, chỉ cần đẩy mạnh tăng trưởng kinh tế.

b)

Tăng trưởng, phát triển kinh tế tạo điều kiện để phát triển văn hoá, giáo dục.

c)

Phát triển kinh tế góp phần giảm bớt chênh lệch trình độ phát triển giữa các vùng.

d)

Phát triển kinh tế góp phần thúc đẩy công nghiệp hoá, hiện đại hoá nền kinh tế.