wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về lạm phát trong kinh tế

Total questions: 27

Worksheet time: 16mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là:

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

2.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

3.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

4.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

5.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

6.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

7.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

8.

để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

9.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

10.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

11.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

12.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

13.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

14.

Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

nghèo đói.

c)

thất nghiệp.

d)

cạnh tranh.

15.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát.

b)

cung tăng.

16.

Trong chính sách điều hành tiền tệ, việc phát hành thừa tiền trong lưu thông sẽ là nguyên nhân gây ra hiện tượng

a)

lạm phát

b)

cung tăng

c)

cầu giảm

d)

tích trữ

17.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên

b)

Chi phí sản xuất tăng lên

c)

Cầu có xu hướng tăng lên

d)

Thu nhập người dân tăng

18.

Nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do chi phí đầu vào giảm

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

19.

Giá cả các yếu tố đầu vào của hàng hóa tăng cao sẽ tác động cả đến nguồn cung và cầu về hàng hóa.

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

20.

Nhà nước sử dụng công cụ tiền tệ để kiềm chế sự tăng giá của một số mặt hàng.

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

21.

Giá cả các yếu tố đầu vào của các ngành sản xuất tăng, sẽ giảm sức cạnh tranh của các doanh nghiệp.

a)

S

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

22.

Giá rau quả tăng 10.000 - 20.000 đồng/kg tùy loại, thịt heo tăng 70.000 - 100.000 đồng/kg so với giá cách đây hơn 2 tháng. Chi phí sản xuất tăng cao là là nguyên nhân gây ra hiện tượng lạm phát. Giá cả tăng cao sẽ làm thay đổi cầu của người tiêu dùng về hàng hóa. Tình trạng tăng giá kéo dài đời sống người dân sẽ gặp rất nhiều khó khăn. Tăng lương là biện pháp hữu hiệu nhất để kiềm chế lạm phát và nâng cao mức sống người dân.

a)

Đ

b)

Đ

c)

Đ

d)

S

23.

Trong năm 2023, CPI tháng Một tăng cao với 4,89%, áp lực lạm phát rất lớn nhưng sau đó đã giảm dần, đến tháng Sáu mức tăng chỉ còn 2%, đến tháng Mười Hai tăng 3,58%, bình quân cả năm 2023 lạm phát ở mức 3,25%, đạt mục tiêu Quốc Hội đề ra. Có được kết quả như vậy là do trong năm nhiều giải pháp được tích cực triển khai như: Giảm mặt bằng lãi suất cho vay, ổn định thị trường ngoại hối, thúc đẩy giải ngân vốn đầu tư công; triển khai các gói tín dụng hỗ trợ các ngành, lĩnh vực; giảm thuế môi trường với nhiên liệu bay.

4 lines
24.

Thất nghiệp của chị Y là loại hình thất nghiệp tự nguyện.

a)

Đ

b)

S

25.

Nguyên nhân anh X bị thất nghiệp là do mất cân đối quan hệ cung cầu.

a)

Đ

b)

S

26.

Loại hình thất nghiệp của anh T là thất nghiệp cơ cấu.

a)

Đ

b)

S

27.

Chị Y, anh X và anh T đều bị ảnh hưởng về thu nhập do bị thất nghiệp.

a)

Đ

b)

S