wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

InforSec - Chap 2

Total questions: 28

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào là SAI

a)

Spyware, Web bug, cookie theo dõi là các phần mềm để thu thập thông tin về người dùng và báo cáo những thông tin về người dùng

b)

Pharming là một hình thức lừa đảo nhưng không có yếu tố dụ dỗ liên quan

c)

Pharming là sự chuyển hướng 1 cách tự động các lưu lượng truy cập Web (Web traffic) hợp pháp đến một trang Web bất hợp pháp với mục đích thu thập thông tin cá nhân

d)

Cách tấn công của Pharming giống hoàn toàn cách tấn công kỹ thuật xã hội (social engineering attack)

2.

Một dạng nguy cơ tấn công kỹ thuật xã hội (social engineering) thường được tiến hành qua e-mail, trong đó một tổ chức hoặc một số bên thứ ba cho biết rằng người nhận có thể nhận một số tiền cao bất hợp lý và chỉ cần một khoản phí tạm ứng nhỏ hoặc thông tin ngân hàng cá nhân để được chuyển tiền

a)

Pharming

b)

Lừa đảo (Phishing)

c)

Gian lận phí ứng trước (Advance-fee Fraud)

3.

Phát biểu nào ĐÚNG

a)

Nhân viên phải được đào tạo về các hành vi đạo đức được kỳ vọng, đặc biệt trong lĩnh vực an toàn thông tin

b)

Phương pháp tốt nhất để ngăn cản các hành vi phi đạo đức và bất hợp pháp là thực thi luật, chính sách và các kiểm soát kỹ thuật, giáo dục và đào tạo.

c)

Giáo dục là yếu tố quan trọng hàng đầu trong việc nâng cao nhận thức đạo đức

d)

Tất cả các lựa chọn đều đúng

4.

Một dạng kỹ thuật xã hội, trong đó kẻ tấn công cung cấp những biểu hiện/hiển thị có vẻ là giao tiếp hợp pháp (thường là e-mail), nhưng nó chứa mã ẩn hoặc mã nhúng chuyển hướng câu trả lời đến trang web của bên thứ ba trong nỗ lực trích xuất thông tin cá nhân hoặc bí mật thông tin

a)

Gian lận phí ứng trước (Advance-fee Fraud)

b)

Pharming

c)

Lừa đảo (Phishing)

5.

Phát biểu nào ĐÚNG

a)

Thu thập thông tin qua vai (Shoulder surfing) là hành động quan sát bí mật hoặc trực tiếp về thông tin cá nhân hoặc việc sử dụng hệ thống, không thuộc tấn công có chủ đích bằng phần mềm

b)

IP Spoofing (Giả mạo địa chỉ IP) Một kỹ thuật để đạt được quyền truy cập trái phép vào máy tính trong mạng bằng cách sử dụng địa chỉ IP nguồn giả mạo hoặc sửa đổi để tạo ra nhận thức rằng thư đến từ một máy chủ đáng tin cậy

c)

Man-in-the-middle: kẻ tấn công chặn luồng liên lạc và tự chèn mình vào cuộc trò chuyện để thuyết phục mỗi bên rằng anh ta là đối tác hợp pháp

d)

Tất cả đều đúng

6.

Phát biểu nào đúng về Chính sách an toàn đặc thù (Issue-specific security policies – ISSP)

a)

Tất cả đều đúng

b)

Là chính sách cung cấp hướng dẫn chi tiết theo mục tiêu để hướng dẫn tất cả các thành viên của tổ chức sử dụng tài nguyên

c)

Là chính sách bảo mật/an toàn cấp cao, là hồ sơ, tài liệu ở cấp điều hành doanh nghiệp (executy level)

d)

Tổng quan triết lý an toàn TT của tổ chức

7.

Phát biểu nào SAI về Chính sách an toàn thông tin DN (Enterprise information security policies – EISP)

a)

Là chính sách cung cấp hướng dẫn chi tiết theo mục tiêu để hướng dẫn tất cả các thành viên của tổ chức sử dụng tài nguyên

b)

là chính sách An toàn chung/ tổng quát

c)

Hướng dẫn phát triển, triển khai và quản lý chương trình an toàn thông tin

d)

Xác định mục đích, phạm vi, các ràng buộc và khả năng áp dụng chương trình an ninh của tổ chức

8.

Phát biểu nào SAI về đặc điểm của các mục tiêu (objectives) của kế hoạch chiến thuật (tactical plans)

a)

Không có giới hạn thời hạn

b)

Có mục tiêu cụ thể

c)

Có thể đo lường được

d)

Có thể đạt được

9.

Các lớp trong thiết kế và thực hiện An toàn/an ninh thông tin:

a)

Chính sách

b)

Công nghệ

c)

Con người

d)

Tất cả đều đúng

10.

Phát biểu nào SAI

a)

Tiếp cận nhiều lớp trong triển khai an toàn thông tin gọi là phòng thủ theo chiều sâu

b)

Tài sản thông tin bao gồm thông tin có giá trị với tổ chức và hệ thống dùng để lưu trữ, xử lý và truyền tải thông tin

c)

Vùng an toàn/an ninh (security domain) chính là vành đai an toàn (security perimeter)

d)

Một trong những nền tảng của kiến trúc an toàn thông tin là triển khai an toàn thành nhiều lớp

11.

Phát biểu nào SAI

a)

Trong kiến trúc an toàn thông tin, các lớp sử dụng bao gồm chính sách, công nghệ và huấn luyện đào tạo

b)

Các lớp bảo vệ cần phối hợp nhiều loại kiểm soát kết hợp

c)

Các lớp bảo vệ hoặc kiểm soát cần tồn tại giữa mỗi lớp sử dụng trong kiến trúc an toàn thông tin

d)

Tất cả các lựa chọn

12.

Theo mô hình an toàn NIST SP 800-14, phát biểu nào SAI về nguyên tắc an toàn

a)

Không cần đánh giá lại định kỳ

b)

Phương pháp toàn diện và tích hợp

c)

Hiệu quả về mặt chi phí

d)

Hỗ trợ sứ mệnh của tổ chức

13.

Phát biểu nào SAI

a)

SETA giúp xây dựng kiến thức chuyên sâu khi cần thiết để thiết kế, triển khai hoặc vận hành các chương trình an toàn cho các tổ chức và hệ thống

b)

Chương trình nâng cao nhận thức về an toàn là chương trình nhằm cung cấp những kiến thức nền tảng và chuyên sâu về an toàn thông tin

c)

SETA giúp phát triển kỹ năng và kiến thức để người dùng máy tính có thể thực hiện công việc của họ một cách an toàn hơn

d)

Chương trình SETA là một biện pháp kiểm soát giúp giảm các sự cố do nhân viên vô tình vi phạm an ninh

e)

Chương trình giáo dục, huấn luyện và nhận thức về an toàn là một trong những chương trình có thể mang lại nhiều lợi ích nhất

14.

Phát biểu nào SAI

a)

Tất cả các lựa chọn trên

b)

Tin tặc cũng là 1 loại gián điệp hoặc kẻ xâm nhập trái phép

c)

Tấn công kỹ thuật xã hội (Social Engineering) là qui trình chỉ sử dụng các công nghệ kỹ thuật xâm nhập vào hệ thống

d)

Người không được phép cố truy cập (trái phép) vào thông tin mà một tổ chức đang bảo vệ được gọi là gián điệp hoặc kẻ xâm nhập trái phép

15.

Phát biểu nào đúng

a)

Trong kiến trúc an toàn thông tin, lưu lượng giao tiếp giữa các vùng an toàn không cần kiểm soát

b)

Trong kiến trúc an toàn thông tin, biên giới bảo vệ an toàn giữa mạng không tin cậy và các hệ thống bên trong của nó gọi là vùng an toàn

c)

Vành đai an toàn khó phát huy hiệu quả với các tấn công nội bộ từ nhân viên

d)

Tất cả đều đúng

16.

Tấn công từ chối dịch vụ (DoS):

a)

Kẻ tấn công gửi một số lượng lớn các yêu cầu kết nối hoặc yêu cầu thông tin đến một mục tiêu

b)

Rất nhiều yêu cầu được đưa ra khiến hệ thống mục tiêu không thể xử lý chúng thành công cùng với các yêu cầu dịch vụ hợp pháp khác

c)

Có thể dẫn đến sự cố hệ thống hoặc đơn thuần là không thể thực hiện các chức năng thông thường

d)

Tất cả đều đúng

17.

Công ty A nhận được một thông báo trên hệ thống máy tính rằng mạng của họ đã bị nhiễm phần mềm độc hại và tập tin khách hàng không thể truy cập được. Công ty sẽ được trao lại quyền kiểm soát nếu chi trả cho người thông báo $25.000. Tình huống này được phân loại :

a)

Malware hay virus máy tính

b)

Xâm phạm tài sản trí tuệ

c)

Phá hoại

d)

Cưỡng đoạt thông tin

18.

Sao chép, cài đặt hoặc phân phối trái phép phần mềm máy tính có bản quyền là:

a)

Xâm phạm tài sản trí tuệ

b)

Malware hay virut máy tính

c)

Phá hoại

d)

Cưỡng đoạt thông tin

19.

Phát biểu nào là SAI

a)

Qui trình sử dụng các kỹ năng xã hội để thuyết phục người khác tiết lộ thông tin xác thực truy cập hoặc thông tin có giá trị khác cho kẻ tấn công là một hình thức thao túng hành vi của con người

b)

Qui trình sử dụng các kỹ năng xã hội để thuyết phục mọi người tiết lộ thông tin xác thực truy cập hoặc thông tin có giá trị khác cho kẻ tấn công là hình thức khai thác điểm yếu bảo mật (expose) của máy móc, thiết bị

c)

Lừa đảo (Phishing) là một hình thức của tấn công kỹ thuật xã hội (Social Engineering)

d)

Gian lận phí ứng trước (Advance-fee Fraud ) là một hình thức của tấn công kỹ thuật xã hội (social Engineering)

20.

Các cuộc tấn công này được thiết kế để đánh chặn và thu thập thông tin trong quá trình chuyển tiếp thông tin

a)

Man-in-the-middle

b)

Pharming

c)

Packet sniffer

d)

IP- Spoofing

e)

Tất cả đều đúng

21.

Gián điệp hoặc xâm nhập trái phép sửa đổi trái phép của người dùng hệ thống (được ủy quyền hoặc không được ủy quyền) nhằm

(a)  

22.

2 ví dụ của nâng cấp đặc quyền

(a)  

23.

Nâng cấp đặc quyền:

▪Khi kẻ tấn công giành được quyền truy cập vào hệ thống, bước tiếp theo là tăng các đặc quyền của chúng để cố giành quyền quản trị hệ thống.

▪Đặc quyền này cho phép kẻ tấn công truy cập thông tin, sửa đổi hệ thống để xem tất cả thông tin trong đó và ẩn các hoạt động của chúng bằng cách sửa đổi nhật ký hệ thống. Sự tăng cấp đặc quyền là ...

(a)  

24.

Một số hoạt động gián điệp hoặc xâm nhập trái phép vi phạm tính bảo mật:

(a)  

25.

2 cấp độ kỹ năng của tin tặc

(a)  

26.

Những biến thể của hacker

(a)  

27.

Các tấn công Kỹ thuật xã hội (Social engineering)

(a)  

28.

Các loại tấn công có chủ đích bằng phần mềm

(a)