wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Giữa Kì Khối 11

Total questions: 113

Worksheet time: 1hrs 22mins

Name
Class
Date
1.

Sự ganh đua, đấu tranh giữa các chủ thể kinh tế trong sản xuất, kinh doanh hàng hóa nhằm giành những điều kiện thuận lợi để thu được nhiều lợi nhuận là nội dung của khái niệm

a)

lợi tức.

b)

tranh giành.

c)

cạnh tranh.

d)

đấu tranh.

2.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ nâng giá.

b)

hủy hoại môi trường.

c)

khai thác cạn kiệt tài nguyên.

d)

giành nguồn nguyên liệu thuận lợi.

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Giành ưu thế về khoa học và công nghệ.

b)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

Triệt tiêu mọi lợi nhuận kinh doanh.

4.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

giành thị trường có lợi để bán hàng.

b)

tăng cường độc chiếm thị trường.

c)

Làm cho môi trường bị suy thoái.

d)

Tiếp cận bán hàng trực tuyến.

5.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

b)

nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi.

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế.

6.

Một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

đầu cơ tích trữ để nâng giá cao.

b)

nền tảng của sản xuất hàng hoá.

c)

tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

7.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

tìm kiếm các hợp đồng có lợi.

b)

triệt tiêu lợi nhuận đầu tư.

c)

kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

d)

hạ giá thành sản phẩm.

8.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

b)

kích thích sức sản xuất.

c)

đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường.

d)

khai thác tối đa mọi nguồn lực.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công.

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế.

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh.

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu.

10.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cạnh tranh có vai trò như thế nào đối với sản xuất hàng hóa?

a)

Cơ sở.

b)

Đòn bẩy.

c)

Nền tảng.

d)

Động lực.

11.

Trong nền kinh tế thị trường, cạnh tranh không lành mạnh không thể hiện ở việc các chủ thể kinh tế tìm các biện pháp để

a)

làm giả thương hiệu.

b)

hạ giá thành sản phẩm.

c)

đầu cơ tích trữ nâng giá .

d)

hủy hoại môi trường.

12.

Trường hợp nào sau đây được gọi là cung?

a)

Công ty A xây dựng nhà máy sản xuất hàng hóa.

b)

Anh A khảo sát nhu cầu thị trường để sản xuất hàng hóa.

c)

Công ty A ngày mai sẽ sản xuất thêm 1 triệu sản phẩm.

d)

Công ty B thảo kế hoạch sản xuất 1 triệu sản phẩm.

13.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10

14.

Biểu hiện nào dưới đây không phải là cung?

a)

Quần áo được bày bán ở các cửa hàng thời trang

b)

Đồng bằng sông Cửu Long chuẩn bị thu hoạch 10 tấn lúa để xuất khẩu

c)

Công ty sơn H hàng tháng sản xuất được 3 triệu thùng sơn để đưa ra thị trường

d)

Rau sạch được các hộ gia đình trồng để ăn, không bán

15.

Yếu tố nào ảnh hưởng đến cung mang tính tập trung nhất?

a)

Chi phí sản xuất.

b)

Giá cả.

c)

Năng suất lao động.

d)

Nguồn lực.

16.

Khối lượng hàng hoá, dịch vụ hiện có trên thị trường và chuẩn bị đưa ra thị trường trong một thời kì nhất định, tương ứng với mức giá cả, khả năng sản xuất và chi phí sản xuất xác định là

a)

cầu.

b)

tổng cầu.

c)

tổng cung.

d)

cung.

17.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, cầu là khối lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng cần mua trong một thời kì xác định tương ứng với giá cả và

a)

khả năng xác định.

b)

sản xuất xác định.

c)

nhu cầu xác định.

d)

thu nhập xác định.

18.

Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường tương ứng với mức giá cả được xác định trong một khoảng thời gian nhất định được gọi là

a)

cung.

b)

cầu.

c)

lạm phát.

d)

thất nghiệp.

19.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

20.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Thu nhập của người tiêu dùng.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Giá cả của các hàng hóa cùng loại.

21.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua.

22.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

23.

Khi thu nhập của người tiêu dùng tăng lên sẽ làm cho cầu về hóa hóa tăng lên từ đó thúc đẩy cung về hàng hóa

a)

giảm xuống.

b)

tăng lên.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

24.

Một trong những yếu tố ảnh hưởng đến cung là

a)

giá cả của hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

25.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... giảm giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

26.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu giá cả các yếu tố đầu vào của sản xuất như tiền công, giá nguyên vật liệu, tiền thuê đất,... tăng giá thì sẽ tác động như thế nào đến cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

27.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật chưa được ứng dụng phổ biến thì năng suất lao động giảm và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá tăng từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

28.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu công nghệ và kĩ thuật hiện đại thì năng suất lao động tăng và chi phí lao động sản xuất ra hàng hoá giảm từ đó sẽ ảnh hưởng như thế nào đối với cung hàng hóa?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ tăng điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

30.

Trong nền kinh tế thị trường, khi các chủ thể sản xuất dự báo được nhu cầu của người tiêu dùng trong thời gian tới sẽ giảm điều này sẽ tác động tới cung hàng hóa như thế nào?

a)

Cung giảm xuống.

b)

Cung tăng lên.

c)

Cung không đổi.

d)

Cung bằng cầu.

31.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá tăng lên thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

32.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu số lượng người cùng sản xuất một loại hàng hoá giảm xuống thì cung về loại hàng hoá đó sẽ có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

33.

Trong nền kinh tế thị trường, nếu nhà nước có chính sách giảm thuế đối với một mặt hàng nào đó thì sẽ làm cho cung hàng hóa về mặt hàng đó có xu hướng

a)

tăng.

b)

giảm.

c)

giữ nguyên.

d)

không đổi.

34.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

lạm phát.

b)

tiền tệ.

c)

cung cầu.

d)

thị trường.

35.

Trong nền kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang ở trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

tăng giá hàng hóa, dịch vụ.

b)

giảm giá hành hóa, dịch vụ.

c)

gia tăng nguồn cung hàng hóa.

d)

suy giảm nguồn cung hàng hóa.

36.

Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

không đáng kể.

37.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ vừa phải thì giá cả hàng hóa, dịch vụ thường tăng ở mức độ

a)

một con số.

b)

hai con số trở lên.

c)

không đáng kể.

d)

không xác định

38.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm từ 0% đến dưới 10% khi đó nền kinh tế có mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tuyệt đối.

39.

Trong nền kinh tế, khi mức độ tăng của giá cả ở hai con số trở lên hằng năm, gây bất ổn nghiêm trọng trong nền kinh tế khi đó lạm phát của nền kinh tế ở mức độ

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát tượng trưng.

40.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

hai con số trở lên.

b)

một con số trở lên.

c)

không đến có.

d)

mọi ngành hàng.

41.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó?

a)

bất ổn nghiêm trọng.

b)

hiệu ứng tích cực.

c)

sụp đổ hoàn toàn.

d)

cung tăng liên tục.

42.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho giá trị đồng tiền của nước đó như thế nào?

a)

Tăng giá trị phi mã.

b)

Mất giá nhanh chóng.

c)

Không thay đổi giá trị.

d)

Ngày càng tăng giá trị.

43.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ

44.

Trong nền kinh tế thị trường khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ làm cho lãi suất thực tế của đồng tiền nước đó có xu hướng

a)

giảm.

b)

tăng.

c)

không đổi.

d)

giữ nguyên.

45.

Trong nền kinh tế thị trường, khi xuất hiện tình trạng lạm phát phi mã, để bảo toàn giá trị tài sản của mình, người dân có xu hướng

a)

tránh giữ tiền mặt.

b)

giữ nhiều tiền mặt.

c)

đổi nhiều tiền mặt.

d)

cất giữ tiền mặt.

46.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở vào trạng thái

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát toàn diện

47.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

trạng thái khủng hoảng.

b)

trạng thái sụp đổ.

c)

trạng thái đứng im.

d)

trạng thái phát triển.

48.

Nếu như khi nền kinh tế ở trạng thái lạm phát phi mã sẽ làm cho đồng tiền mất giá nhanh chóng thì ở trạng thái siêu lạm phát đồng tiền sẽ mất giá

a)

nghiêm trọng.

b)

vừa phải.

c)

hoàn toàn.

d)

tuyệt đối.

49.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

tăng theo.

b)

giảm xuống.

c)

không đổi.

d)

sinh lời.

50.

Trong nền kinh tế, mỗi quan hệ giữa mức tăng của lạm phát với giá trị của đồng tiền là

a)

tỷ lệ thuận.

b)

tỷ lệ nghịch.

c)

cân bằng.

d)

độc lập.

51.

Một trong nhưng nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

chi phí sản xuất tăng cao.

b)

chi phí sản xuất giảm sâu.

c)

các yếu tố đầu vào giảm.

d)

chi phí sản xuất không đổi.

52.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

53.

Nên tới hiện tượng lạm phát trong nền kinh tế là trong quá trình sản xuất có sự tăng giá của

a)

các yếu tố đầu vào.

b)

các yếu tố đầu ra.

c)

cung tăng quá nhanh.

d)

cầu giảm quá nhanh.

54.

Khi các yếu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

lạm phát.

b)

thất nghiệp.

c)

khủng hoảng.

d)

suy thoái.

55.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

cầu giảm mạnh.

b)

cầu tăng cao.

c)

cầu không tăng.

d)

cầu suy giảm.

56.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lạm phát.

c)

thu nhập.

d)

khủng hoảng.

57.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được

a)

vị trí.

b)

việc làm.

c)

bạn đời.

d)

chỗ ở.

58.

Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang

a)

trưởng thành.

b)

phát triển.

c)

thất nghiệp.

d)

tự tin.

59.

Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

cơ cấu thất nghiệp.

60.

Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp

a)

tự giác.

b)

quyền lực.

c)

không tự nguyện.

d)

luôn bắt buộc.

61.

Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

tính chất của thất nghiệp.

b)

nguồn gốc thất nghiệp.

c)

chu kỳ thất nghiệp.

d)

nguyên nhân của thất nghiệp.

62.

Hất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào

a)

A. tính chất của thất nghiệp.

b)

B. nguồn gốc thất nghiệp.

c)

C. chu kỳ thất nghiệp.

d)

D. nguyên nhân của thất nghiệp.

63.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nhiên là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

A. không tạm thời

b)

B. cơ cấu.

c)

C. truyền thống.

d)

D. hiện đại.

64.

Loại hình thất nghiệp được phát sinh do sự dịch chuyển không ngừng của người lao động giữa các vùng, các loại công việc hoặc giữa các giai đoạn khác nhau trong cuộc sống được gọi là

a)

A. thất nghiệp cơ cấu.

b)

B. thất nghiệp tạm thời.

c)

C. thất nghiệp chu kỳ.

d)

D. thất nghiệp tự nguyện.

65.

Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức

a)

A. thất nghiệm cơ cấu.

b)

B. thất nghiệm tạm thời.

c)

C. thất nghiệp tự nguyện.

d)

D. thất nghiệm chu kỳ.

66.

Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là

a)

A. thất nghiệp tự nguyện.

b)

B. thất nghiệp cơ cấu.

c)

C. thất nghiệp tự nhiên.

d)

D. thất nghiệp chu kỳ.

67.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

A. cao.

b)

B. thấp.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

68.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, kho nền kinh tế phát triển, các ngành sản xuất không ngừng mở rộng thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

A. cao.

b)

B. thấp.

c)

C. giữ nguyên.

d)

D. cân bằng.

69.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

A. Do cơ sở kinh doanh đóng cửa.

b)

B. Mất cân đối cung cầu lao động.

c)

C. Bị kỷ luật do vi phạm hợp đồng.

d)

D. Nền kinh tế rơi vào khủng ho

70.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Cơ chế tinh giảm lao động.

b)

Thiếu kỹ năng làm việc.

c)

Đơn hàng công ty sụt giảm.

d)

Do tái cấu trúc hoạt động.

71.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao.

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty.

c)

Công ty bị phá sản phải ngừng hoạt động.

d)

Nền kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng.

72.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội là nội dung của khái niệm

a)

lao động.

b)

cạnh tranh.

c)

thất nghiệp.

d)

cung cầu.

73.

Trong hoạt động sản xuất, lao động có vai trò như là một yếu tố

a)

đầu vào.

b)

đầu ra.

c)

thứ yếu.

d)

độc lập.

74.

Là sự thỏa thuận giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động về tiền công, tiền lương và các điều kiện làm việc khác là nội dung của khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ

75.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động thỏa thuận nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công, tiền lương.

b)

Điều kiện đi nước ngoài.

c)

Điều kiện xuất khẩu lao động.

d)

Tiền môi giới lao động.

76.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng văn bản.

b)

Bằng tiền đặt cọc.

c)

Bằng tài sản cá nhân.

d)

Bằng quyền lực.

77.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động và người mua sức lao động có thể lựa chọn hình thức thỏa thuận nào dưới đây?

a)

Bằng miệng.

b)

Bằng tiền.

c)

Bằng tài sản.

d)

Bằng quyền lực.

78.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Tự nguyện.

b)

Cưỡng chế.

c)

Cưỡng bức.

d)

Tự giác.

79.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Bình đẳng.

b)

Quyền uy.

c)

Phục tùng.

d)

Cưỡng chế.

80.

Khi tham gia vào thị trường lao động, việc ký kết hợp đồng mua bán sức lao động giữa người bán sức lao động và người mua sức lao động được thực hiện theo nguyên tắc nào dưới đây?

a)

Trực tiếp.

b)

Gián tiếp.

c)

Ủy quyền.

d)

Đại diện.

81.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người bán sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

82.

Khi tham gia vào thị trường lao động, người mua sức lao động còn có thể gọi là

a)

cung về sức lao động.

b)

cầu về sức lao động.

c)

giá cả sức lao động.

d)

tiền tệ sức lao động.

83.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

84.

tham gia vào thị trường lao động, cung về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

85.

Khi tham gia vào thị trường lao động, cầu về sức lao động gắn liền với chủ thể nào dưới đây ?

a)

Người bán sức lao động.

b)

Người mua sức lao động.

c)

Người môi giới lao động.

d)

Người phân phối lao động.

86.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người bán sức lao động.

b)

nhà quản lý lao động.

c)

Tổ chức công đoàn.

d)

Bộ trưởng bộ lao động.

87.

Một trong những yếu tố cấu thành thị trường lao động là

a)

người mua sức lao động.

b)

nhà đầu tư chứng khoán.

c)

nhân viên ngân hàng.

d)

người giới thiệu việc làm.

88.

Những hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật không cấm là nội dung của khái niệm

a)

thất nghiệp.

b)

lao động.

c)

việc làm.

d)

sức lao động.

89.

Việc làm là hoạt động lao động tạo ra thu nhập mà pháp luật

a)

bắt buộc.

b)

cấm.

c)

không cấm.

d)

quy định.

90.

Trong đời sống xã hội, mỗi cá nhân có thể tham gia vào nhiều việc làm

a)

khác nhau.

b)

bị cấm.

c)

bắt buộc.

d)

miễn phí.

91.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành toàn bộ thời gian vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm không ổn định.

92.

Trong đời sống xã hội, việc người lao động dành những thời gian rảnh để vào làm một công việc mà pháp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm không ổn định.

93.

áp luật không cấm và mang lại thu nhập cho bản thân thì hoạt động đó được gọi là

a)

việc làm phi lợi nhuận.

b)

có việc làm chính thức.

c)

việc làm bán thời gian.

d)

việc làm không ổn định.

94.

Sự thoả thuận, xác lập hợp đồng làm việc giữa người lao động và người sử dụng lao động về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc được gọi là

a)

thị trường tài chính.

b)

thị trường kinh doanh.

c)

thị trường việc làm.

d)

thị trường thất nghiệp.

95.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận những nội dung về việc làm, tiền lương và điều kiện làm việc với

a)

người lao động.

b)

người sử dụng lao động.

c)

các tổ chức đoàn thể.

d)

đại diện công đoàn.

96.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

tiền lương hưu.

b)

trợ cấp thất nghiệp.

c)

tiền công.

d)

trợ cấp thai sản.

97.

Khi tham gia vào thị trường việc làm người lao động không được thỏa thuận với người sử dụng lao động về nội dung nào dưới đây?

a)

Tiền công.

b)

Việc làm.

c)

Lương hưu.

d)

Tiền thưởng.

98.

Đối với người lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm nhằm mục đích nào dưới đây?

a)

Tăng thu nhập cá nhân.

b)

Tìm kiếm việc làm cho mình.

c)

Tuyển được nhiều lao động mới.

d)

Hưởng phí trung gian môi giới.

99.

Đối với người sử dụng lao động, khi tham gia vào thị trường việc làm sẽ góp phần giúp cho họ có thể

a)

tuyển được nhiều lao động mới.

b)

tăng thu nhập cho bản thân.

c)

tăng lượng hàng hóa xuất khẩu.

d)

gia tăng việc khấu hao hàng hóa.

100.

Nhà nước không ngừng mở rộng và phát triển thị trường việc làm ngày càng đa dạng và thực chất nhằm

a)

hạn chế tình trạng thất nghiệp.

b)

đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.

c)

tăng thu ngân sách nhà nước

d)

kiềm chế tỷ lệ lạm phát cao.

101.

Một trong những mục tiêu cơ bản mà nhà nước ta cần hướng tới khi phát triển thị trường việc làm là nhằm góp phần

a)

mở rộng thị trường lao động.

b)

bằng biện pháp cưỡng chế.

c)

đề xuất mức lương khởi điểm.

d)

lao động và công vụ

102.

Một trong những nhiệm vụ của việc xây dựng và phát triển thị trường việc làm ở nước ta là nhằm

a)

giảm tỷ lệ thất nghiệp.

b)

chia đều của cải xã hội.

c)

san bằng thu nhập cá nhân.

d)

chia đều lợi nhuận thường niên.

103.

Việc đẩy mạnh xuất khẩu lao động là góp phần trực tiếp vào việc phát triển thị trường nào dưới đây?

a)

Thị trường xuất khẩu hàng hóa.

b)

Thị trường tư liệu sản xuất.

c)

Thị trường việc làm.

d)

Thị trường cạnh tranh.

104.

Chỉ số CPI 1,68% được đề cập ở thông tin trên phản ánh hiện tượng gì mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải?

4 lines
105.

Thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đó?

4 lines
106.

Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: " Nhàn cư vi

4 lines
107.

Câu 2: Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: " Nhàn cư vi bất thiện"

4 lines
108.

Câu 3: Em hãy đọc thông tin dưới đây và trả lời câu hỏi Năm 2022, CPI Việt Nam tăng 3,15% so với bình quân năm 2021, cao hơn mức bình quân 5 năm giai đoạn 2017 - 2021 (2,98%). Theo đó, trong năm 2022, bên cạnh sự gia tăng chi phí của nền kinh tế do lãi suất tăng thì chi phí nguyên nhiên liệu dùng cho sản xuất cũng tăng tương đối. Bên cạnh đó, việc triển khai Chương trình hỗ trợ phục hồi và phát triển kinh tế năm 2022 - 2023 với quy mô 350 000 tỉ đồng cùng với các gói hỗ trợ của năm 2021 đang lan tỏa vào mọi lĩnh vực của nền kinh tế... cũng làm tăng tổng cầu (dân cư tăng chi tiêu, doanh nghiệp tăng đầu tư, chính phu tăng chi tiêu mua hàng hoá và dịch vụ. a. Chỉ số CPI 3,15% được đề cập ở thông tin trên phản ánh hiện tượng gì mà nền kinh tế nước ta đang gặp phải?

4 lines
109.

b. Thông tin trên đã đề cập đến những nguyên nhân nào gây ra hiện tượng đó?

4 lines
110.

Câu 4: Bằng những hiểu biết của mình về vấn đề lao động và việc làm em hãy làm rõ câu tục ngữ sau: " Một nghề thì chín, chín nghề thì chết"

4 lines
111.

Câu 5: Bằng những kiến thức cơ bản về cạnh tranh trong nền kinh tế thị trường, em hãy làm rõ những nhận định dưới. a. Cạnh tranh luôn diễn ra giữa các chủ thể trong nền kinh tế thị trường.

4 lines
112.

b. Muốn cạnh tranh thành công, điều quan trọng là phải làm cho đối thủ của mình suy yếu.

4 lines
113.

c. Do điều kiện sản xuất và lợi ích giống nhau nên các chủ thể kinh tế cạnh tranh với nhau.

4 lines