wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Địa Lí 10

Total questions: 52

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Đối tượng nào sau đây được biểu hiện bằng phương pháp kí hiệu?

a)

Hướng gió.

b)

Dòng biển.

c)

Hải cảng.

d)

Luồng di dân.

2.

Trong phương pháp bản đồ-biểu đồ, đề thể hiện giá trị tồng cộng của một đối tượng địa lí trên các đơn vị lãnh thổ, người ta dùng cách

a)

đặt các ki hiệu vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

b)

đặt các biểu đồ vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

c)

đặt các điềm chấm vào phạm vi của các đơn vị lãnh thổ đó.

d)

khoanh vùng các đơn vị lãnh thổ đó.

3.

Phương pháp kí hiệu đường chuyển động thể hiện đối tượng, hiện tượng

a)

có sự di chuyển.

b)

phân bố theo những điềm cụ thề.

c)

có ranh giới rõ rệt.

d)

phân tán theo không gian.

4.

Phương pháp chấm điềm được dùng đề thể hiện các đối tượng địa lí có đặc điểm phân bố

a)

thành từng vùng.

b)

theo luồng di chuyền.

c)

theo những điểm cụ thể.

d)

phân tán lẻ tẻ.

5.

Phương pháp khoanh vùng thể hiện đối tượng

a)

phân bố theo vị trí cụ thể.

b)

có sự di chuyển trong không gian.

c)

phân bố theo vùng đồng đều trên khắp lãnh thổ.

d)

phân bố theo vùng nhưng không đều khắp trên lãnh thổ.

6.

Hãy cho biết bản đồ nào sau đây thể hiện bằng phương pháp bản đồ - biểu đồ?

a)

Bản đồ hành chính Việt Nam.

b)

Bản đồ phân bố dân cư châu Á.

c)

Bản đồ thương mại Việt Nam.

d)

Bản đồ địa chất khoáng sản Việt Nam.

7.

Hãy cho biết bản đồ nào sau đây thể hiện bằng phương pháp kí hiệu đường chuyển động?

a)

Bản đồ khí hậu Việt Nam.

b)

Bản đồ dân số Việt Nam.

c)

Bản đồ nông nghiệp chung Việt Nam.

d)

Bản đồ kinh tế Việt Nam.

8.

Hãy cho biết bản đồ nào sau đây thể hiện bằng phương pháp chấm điểm?

a)

Bản đồ công nghiệp điện Việt Nam.

b)

Bản đồ phân bố dân cư châu Á.

c)

Bản đồ gió và bão Việt Nam.

d)

Bản đồ lúa Việt Nam.

9.

Tỉ lệ bản đồ 1:10.000.000 cho biết 1cm trên bản đồ tương ứng với bao nhiêu ki lô mét ngoài thực địa?

a)

10.

b)

100.

c)

1000.

d)

10000.

10.

Hiện tượng khác nhau về thời gian ngày và đêm trong câu ca dao " Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng; Ngày tháng mười chưa cười đã tối" không xảy ra ở khu cực nào sau đây thuộc bán cầu Bắc?

a)

Xích đạo.

b)

Chí tuyến Bắc.

c)

Chí tuyến Nam.

d)

Vòng cực.

11.

Cho tục ngữ sau: "Đêm tháng năm, chưa nằm đã sáng Ngày tháng mười, chưa cười đã tối". Câu tục ngữ trên phản ánh đúng hiện tượng đêm tháng năm, ngày tháng mười ở khu vực

a)

xích đạo.

b)

nửa cầu Bắc (trừ vòng cực đến cực).

c)

hai cực.

d)

nửa cầu Nam (trừ vòng cực đến cực).

12.

Đá mac-ma được tạo thành do

a)

sự thay đổi tính chất của đá trầm tích khi chịu sức nén rất lớn.

b)

quá trình ngưng kết (nguội lạnh) các khối mac-ma nóng chảy.

c)

sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu vụn nhỏ ở các nơi đất trũng.

d)

sự thay đổi tính chất của đá mac-ma khi chịu nhiệt độ rất cao.

13.

Đá trầm tích được tạo thành do

a)

sự thay đổi tính chất của đá trầm tích khi chịu sức nén rất lớn.

b)

quá trình ngưng kết (nguội lạnh) các khối mac-ma nóng chảy.

c)

sự lắng tụ và nén chặt các vật liệu vụn nhỏ ở các nơi đất trũng.

d)

sự thay đổi tính chất của đá mac-ma khi chịu nhiệt độ rất cao.

14.

Mảng Ấn Độ va chạm với mảng Á-Âu tạo thành dãy núi

a)

Himalaya

b)

Cac-pát

c)

U-ran

d)

Gát Tây

15.

Sống núi giữa Đại Tây Dương là hệ quả của sự tách xa nhau của mảng

a)

Nam Mỹ và Âu - Á

b)

Bắc Mỹ và Nam Mỹ

c)

Âu - Á và Bắc Mỹ

d)

Phi và Nam Mỹ

16.

Chuyển động tự quay quanh trục của Trái Đất dẫn tới hệ quả nào sau đây?

a)

Sự luân phiên ngày đêm

b)

Ngày đêm dài ngắn theo mùa

c)

Hiện tượng ngày đêm

d)

Các mùa trong năm

e)

mp an cut

17.

Phát biểu nào sau đây không đúng về thời gian ngày đêm dài ngắn theo vĩ độ?

a)

Càng về vĩ độ cao chênh lệch thời gian ngày đêm càng lớn

b)

Từ Xích đạo về hai cực lệch thời gian ngày đêm càng nhiều

c)

Càng về vĩ độ cao chênh lệch thời gian ngày đêm càng nhỏ

d)

Từ cực về Xích đạo chênh lệch thời gian ngày đêm càng nhỏ

18.

Mùa hạ của các nước theo dương lịch ở bán cầu Bắc từ ngày

a)

21/3 đến 22/6

b)

22/6 đến 23/9

c)

23/9 đến 22/12

d)

22/12 đến 21/3

19.

Nguyên nhân sinh ra các mùa trong năm là do

a)

trục Trái Đất nghiêng với mặt phẳng chuyển động và Trái Đất hình cầu

b)

Trái Đất hình cầu và trục không đổi phương khi quay ở quanh Mặt Trời

c)

Trái Đất hình cầu và hai phía xuất hiện trước Mặt Trời vào lúc khác nhau

d)

trục Trái Đất luôn nghiêng và không đổi phương khi quay quanh Mặt Trời

20.

Ở cùng một thời điểm, người đứng ở các kinh tuyến khác nhau sẽ nhìn thấy Mặt Trời ở các độ cao khác nhau nên có giờ khác nhau. Nguyên nhân là

a)

Trái Đất tự quay quanh trục

b)

Trục Trái Đất nghiêng

c)

Trái Đất chuyển động quanh Mặt Trời

d)

Trái Đất có dạng hình khối cầu

21.

Để phù hợp với thời gian nơi đến, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

22.

Để phù hợp với thời gian nơi đi, khi đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến đổi ngày, cần

a)

tăng thêm một ngày lịch.

b)

lùi đi một ngày lịch.

c)

giữ nguyên lịch ngày đi.

d)

giữ nguyên lịch ngày đến.

23.

Vận động nội lực theo phương nằm ngang thường

a)

xảy ra chậm và trên một diện tích lớn.

b)

vẫn tiếp tục xảy ra ở nhiều nơi hiện nay.

c)

làm cho lục địa nâng lên hay hạ xuống.

d)

gây ra các hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

24.

Biểu hiện nào sau đây là kết quả của vận động nội lực theo phương thẳng đứng?

a)

Núi uốn nếp.

b)

Các địa luỹ.

c)

Các địa hào.

d)

Lục địa nâng.

25.

Ngoại lực có nguồn gốc từ

a)

bên trong Trái Đất.

b)

lực hút của Trái Đất.

c)

bức xạ của Mặt Trời.

d)

nhân của Trái Đất.

26.

Nguồn năng lượng sinh ra ngoại lực chủ yếu là của

a)

sự phân huỷ các chất phóng xạ.

b)

sự dịch chuyển các dòng vật chất.

c)

các phản ứng hoá học khác nhau.

d)

bức xạ từ Mặt Trời đến Trái Đất.

27.

Phong hoá lí học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây,...

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

28.

Phong hoá hoá học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

29.

Phong hoá hoá học chủ yếu do

a)

sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

b)

các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

c)

tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

30.

Kết quả của phong hoá lí học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

31.

Kết quả của phong hoá hoá học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

32.

Kết quả của phong hoá sinh học là

a)

đá bị nứt vỡ thành từng tảng nhỏ và mảnh vụn.

b)

tính chất hoá học của đá, khoáng vật biến đổi.

c)

tạo thành lớp vỏ phong hoá ở bề mặt Trái Đất.

d)

đá bị nứt vỡ thành tảng và bị biến đổi màu sắc.

33.

Bóc mòn là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

34.

Vận chuyển là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

35.

Bồi tụ là quá trình

a)

chuyển dời các vật liệu khỏi vị trí của nó.

b)

di chuyển vật liệu từ nơi này đến nơi khác.

c)

tích tụ (tích luỹ) các vật liệu đã bị phá huỷ.

d)

phá huỷ và làm biến đổi tính chất vật liệu.

36.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về hoạt động của nội lực?

a)

Nội lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình.

b)

Nội lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất.

c)

Vận động nội lực theo phương thẳng đứng gây ra hiện tượng uốn nếp, đứt gãy.

d)

Vận động nội lực theo phương nằm ngang gây ra hiện tượng biển tiến và biển thoái.

37.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về hoạt động ngoại lực?

a)

Ngoại lực tạo ra các vận động kiến tạo, làm thay đổi địa hình.

b)

Ngoại lực là lực sinh ra bên trong Trái Đất.

c)

Phong hoá hoá học làm thay đổi thành phần, tính chất của đá.

d)

Phong hoá vật lí làm vỡ đá nhưng không thay đổi thành phần và tính chất của đá.

38.

Cho đoạn thông tin: " Tại những khu vực cấu tạo bởi đá cứng, vận động kiến tạo làm các lớp đá của vỏ Trái Đất bị nứt vỡ, hình thành các vết nứt hoặc đứt gãy kéo dài. Hai bên đứt gãy có bộ phận được nâng lên và có bộ phận hạ thấp."

a)

Đứt gãy không tạo thành dãy núi, khối núi.

b)

Bộ phận hạ thấp của đứt gãy tạo thành thung lũng.

c)

Vận động kiến tạo theo phương ngang hình thành đứt gãy.

d)

Đứt gãy thường chỉ xảy ra ở những khu vực có đá cứng.

39.

. Cho đoạn thông tin:

 " Ngoại lực tác động đến địa hình bề mặt Trái Đất thông qua các quá trình: phong hoá, bóc mòn, vận chuyển và bồi tụ. Các quá trình ngoại lực không có ranh giới rõ ràng và chúng có thể đan xen lẫn nhau.”

a)

Bóc mòn là quá trình di chuyển vật chất từ nơi này sang nơi khác do tác động của ngoại lực.

b)

Phong hóa có thể xảy ra đồng thời hoặc xảy ra trước quá trình bóc mòn

c)

Vận chuyển có thể xảy ra do tác động của gió, nước, sóng biển và băng hà.

d)

Bồi tụ là quá trình tạo nên các dạng địa hình như đồng bằng, ven biển.

40.

. Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn phong hóa hóa học chủ yếu do

a)

)  các hợp chất hoà tan trong nước, khí, axit hữu cơ.

b)

) tác động của hoạt động sản xuất và của sinh vật.

c)

) tác động của sinh vật như vi khuẩn, nấm, rễ cây.

d)

) sự thay đổi của nhiệt độ, sự đóng băng của nước.

41.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn phong hóa sinh học là

a)

sự phá huỷ đá thành các khối vụn mà không làm biến đổi thành phần hóa học.

b)

) sự phá huỷ đá thành các khối vụn; làm biến đổi màu sắc, thành phần hóa học.

c)

) việc giữ nguyên đá, nhưng làm biến đổi màu sắc, thành phần, tính chất hóa học

d)

) việc giữ nguyên đá và không làm biến đổi thành phần khóang vật và hóa học.

42.

Phát biểu nào sau đây sai, phát biểu nào đúng với các mảng kiến tạo?

a)

Phần nổi trên mực nước biển là lục địa, phần bị nước bao phủ là đại dương.

b)

Các mảng nổi lên trên lớp vật chất quánh dẻo thuộc phần trên của lớp Man-ti.

c)

Mỗi mảng đều trôi nổi tự do và di chuyển độc lập, tốc độ rất lớn trong năm.

d)

Khi dịch chuyển, các mảng có thể tách rời, xô vào nhau, hoặc trượt qua nhau

43.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về bản đồ địa lí chung?

a)

Bản đồ địa lí chung thể hiện các hiện tượng địa lí trên bề mặt Trái Đất.

b)

Bản đồ này có phân ra các thành phần, nội dung chính và phụ.

c)

Bản đồ sông ngòi, giao thông là bản đồ địa lí chung.

d)

Bản đồ địa lí chung chỉ thể hiện các đối tượng theo dấu hiệu bên ngoài.

44.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về vai trò của bản đồ địa lí?

a)

các đường kinh, vĩ tuyến dùng để xác định phương hướng chính xác trên bản đồ.

b)

Ngành du lịch, giao thông vận tải không cần đến bản đồ.

c)

Thông qua bản đồ tự nhiên Việt Nam xác định được sự phân bố các đối tượng địa lí tự nhiên.

d)

Bản đồ tự nhiên được sử dụng thường xuyên để dự báo thời tiết trên truyền hình.

45.

Cho thông tin sau:

    Bản đồ số là một tập hợp có tổ chức, lưu trữ các dữ liệu bản đồ trên thiết bị có khả năng đọc bằng máy tính và được thể hiện dưới dạng hình ảnh bản đồ (bản đồ ảo). Các bản đồ số thường được kết nối với hệ thống định vị toàn cầu (GPS) và phát triển trên môi trường Internet, tạo thành hệ thống bản đồ trực tuyến, được tích hợp sẵn trên máy tính hoặc các thiết bị điện tử thông minh.

a)

Bản đồ số có vai trò rất quan trọng và sử dụng rộng rãi hàng ngày.

b)

b) Các thiết bị như máy tính, điện thoại thông minh kết nối Internet dễ dàng sử dụng được bản đồ số.

c)

c) Sự phát triển của công nghệ không ảnh hưởng đến phát triển bản đồ số.

d)

d) Bản đố số chỉ có chức năng chỉ đường đi.

46.

. Cho đoạn thông tin:

"Phương pháp khoanh vùng thường sử dụng để biểu hiện những đối tượng địa lí phân bố tập trung (hoặc phổ biến) trên một không gian lãnh thổ nhất định. Ví dụ: sự phân bố các kiểu thảm thực vật, các nhóm đất, các vùng chuyên canh cây trồng,... Mỗi vùng phân bố được xác định bằng nền màu, nét chải hoặc kí hiệu đặc trưng cho đối tượng biểu hiện”.

a)

a) Phương pháp khoanh vùng chỉ dùng cho các đối tượng địa lí tự nhiên. 

b)

b) Mỗi vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng được xác định bằng một kí hiệu tượng hình. 

c)

c) Phương pháp khoanh vùng thể hiện sự di chuyển của các đối tượng. 

d)

d) Màu sắc được dùng để phân biệt các vùng phân bố trong phương pháp khoanh vùng. 

47.

Cho thông tin sau: 

Do trục Trái Đất luôn nghiêng với mặt phẳng quỹ đạo và không đổi phương khi chuyển động quanh Mặt Trời nên có hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo vĩ độ. Độ dài ngày đêm chênh lệch nhau càng nhiều khi đi từ xích đạo về hai cực. Từ vòng cực về cực có hiện tượng “đêm trắng”. Thành phố Xanh Pê-téc-bua nằm ở vĩ độ cao, gần vòng cực Bắc. Xanh Pê-téc-bua thu hút khách du lịch với hiện tượng “đêm trắng”. 

a)

a) “Đêm trắng” có thời gian ban đêm diễn ra rất ngắn. 

b)

b) “Đêm trắng” diễn ra chủ yếu ở khu vực từ chí tuyến đến vòng cực. 

c)

c) “Đêm trắng” diễn ra vào mùa hạ ở Xanh Pê-téc-bua. 

d)

d) Xanh Pê-téc-bua có hiện tượng “đêm trắng” do địa điểm này nằm hoàn toàn trước đường phân chia sáng tối. 

48.

Giải thích câu tục ngữ của Việt Nam: 'Đêm tháng năm chưa nằm đã sáng, Ngày tháng mười chưa cười đã tối'

a)

Nói về hiện tượng ngày đêm dài ngắn khác nhau theo mùa.

b)

Vào tháng năm ở nước ta có thời gian ban đêm ngắn hơn thời gian ban ngày còn tháng 10 thì ngược lại.

c)

Từ sau tháng năm đến tháng 10, ở nước ta thời gian ban đêm có xu hướng tăng dần.

d)

Hiện tượng trên đúng với mọi địa điểm trên Trái Đất.

49.

Cho thông tin sau: 

Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí. 

a)

a) Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.

b)

b) Tính phi địa đới biểu hiện rõ rệt nhất ở các vùng đất bằng phẳng, rộng lớn

c)

c) Sự đối lập về khí hậu giữa đồng bằng ven biển Nam Trung Bộ và Tây Nguyên ở nước ta là biểu hiện của quy luật đại cao và địa ô. 

d)

d) Quy luật địa đới và phi địa đới là cơ sở để phân chia các khu vực địa lí. 

50.

Cho thông tin sau: 

“Trái Đất chuyển động quanh trục và quay xung quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo hình e-lip và theo hướng từ Tây sang Đông. Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66o33’.Thời gian chuyển động một vòng của Trái Đất quanh Mặt trời là 365 ngày 6h”.

Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về giờ trên Trái Đất?

a)

a) Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyên 180° sẽ lùi lại một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến.

b)

b) Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180° sẽ tăng thêm một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến.

c)

c) Kinh tuyến 180° đi qua giữa khu vực giờ số 12 được lấy làm đường chuyển ngày quốc tế.

d)

d) Các địa điểm ở trên cùng một vĩ tuyến có chung một giờ địa phương.

51.

Sự tác động trực tiếp hoặc gián tiếp của lượng bức xạ mặt trời và nguồn năng lượng bên trong Trái Đất đã làm cho các thành phần tự nhiên và cảnh quan địa lí có sự thay đổi. Sự thay đổi đó diễn ra theo vĩ độ, theo kinh độ và độ cao địa hình tạo nên quy luật địa đới và phi địa đới trong vỏ địa lí. Biên độ nhiệt độ năm của nước ta giảm từ Bắc vào Nam là biểu hiện của quy luật địa đới.

4 lines
52.

Trái Đất chuyển động quanh trục và quay xung quanh Mặt Trời trên một quỹ đạo hình e-lip và theo hướng từ Tây sang Đông. Trong quá trình chuyển động quanh Mặt Trời, trục Trái Đất luôn nghiêng trên mặt phẳng quỹ đạo một góc khoảng 66o33'.Thời gian chuyển động một vòng của Trái Đất quanh Mặt trời là 365 ngày 6h. Ý kiến nào sau đây đúng, ý kiến nào sai khi bàn về giờ trên Trái Đất?

a)

Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyên 180° sẽ lùi lại một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến.

b)

Nếu đi từ phía tây sang phía đông qua kinh tuyến 180° sẽ tăng thêm một ngày lịch để phù hợp với thời gian nơi đến.

c)

Kinh tuyến 180° đi qua giữa khu vực giờ số 12 được lấy làm đường chuyển ngày quốc tế.

d)

Các địa điểm ở trên cùng một vĩ tuyến có chung một giờ địa phương.