wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Sinh Học 11 Giữa HK1

Total questions: 60

Worksheet time: 30mins

Name
Class
Date
1.

Đâu là vai trò của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng đối với sinh vật?

a)

Giúp sinh vật lấy được các chất từ môi trường.

b)

Giúp sinh vật chuyển hóa các chất phức tạp thành các chất đơn giản.

c)

Giúp sinh vật tồn tại và phát triển.

d)

Giúp sinh vật phân giải các chất độc hại sinh ra từ quá trình chuyển hóa.

2.

Quá trình nào dưới đây không phải là dấu hiệu đặc trưng của trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật?

a)

Phân giải các chất từ môi trường và hấp thụ các chất.

b)

Tiếp nhận các chất từ môi trường và vận chuyển các chất.

c)

Biến đổi các chất kèm theo chuyển hóa năng lượng ở tế bào.

d)

Thải các chất vào môi trường.

3.

Quá trình chuyển hóa năng lượng trong sinh giới được chia thành mấy giai đoạn?

a)

2 giai đoạn.

b)

3 giai đoạn.

c)

4 giai đoạn.

d)

5 giai đoạn.

4.

Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là

a)

năng lượng hóa học.

b)

năng lượng gió.

c)

năng lượng sinh học.

d)

năng lượng ánh sáng.

5.

Ở giai đoạn phân giải, nhờ quá trình nào mà thế năng trong các phân tử hữu cơ được biến đổi thành động năng?

a)

Quá trình quang hợp.

b)

Quá trình hô hấp.

c)

Quá trình cảm ứng.

d)

Quá trình sinh trưởng.

6.

Quá trình điều hòa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở động vật có đặc điểm nào sau đây?

a)

Luôn chịu sự chi phối của hệ tuần hoàn.

b)

Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ thần kinh.

c)

Được điều chỉnh phù hợp với nhu cầu của cơ thể thông qua hormone và hệ tuần hoàn.

d)

Chịu sự chi phối của hormone và hệ hô hấp.

7.

Quá trình đồng hóa ở cấp độ tế bào có đặc điểm là

a)

tổng hợp các chất và tích lũy năng lượng.

b)

tổng hợp các chất và giải phóng năng lượng.

c)

phân giải các chất và tích lũy năng lượng.

d)

phân giải các chất và giải phóng năng lượng.

8.

Phát biểu nào sai khi nói về mối quan hệ giữa trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở cấp độ tế bào và cơ thể?

a)

Các chất dinh dưỡng được cơ thể lấy vào và chuyển tới tế bào.

b)

Tế bào đồng hóa tổng hợp nên chất hữu cơ xây dựng cơ thể và dự trữ năng lượng.

c)

Tế bào đồng hóa các chất hữu cơ, giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống của tế bào và cơ thể.

d)

Các chất không được tế bào và cơ thể sử dụng sẽ được đào thải ra ngoài môi trường.

9.

Đâu không phải là vai trò của sinh vật tự dưỡng trong sinh giới?

a)

Cung cấp O2, đảm bảo cho hoạt động sống của hầu hết sinh vật.

b)

Cung cấp thức ăn, nơi ở và nơi sinh sản cho động vật.

c)

Điều hòa khí hậu.

d)

Cung cấp chất dinh dưỡng cho toàn bộ sinh vật trên Trái Đất.

10.

Điều nào sau đây không đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng?

a)

Nhận nguồn carbon chủ yếu từ hợp chất hữu cơ để tổng hợp các chất hữu cơ.

b)

Sử dụng năng lượng ánh sáng.

c)

Tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

Sử dụng nguồn carbon chủ yếu là CO2.

11.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về các giai đoạn chuyển hóa năng lượng trong sinh giới?

a)

Nguồn năng lượng khởi đầu trong sinh giới là năng lượng ánh sáng mặt trời.

b)

Các dạng năng lượng khác nhau cuối cùng đều chuyển thành nhiệt năng.

c)

Năng lượng tạo ra từ hô hấp tế bào chủ yếu là ATP.

d)

Các hoạt động sống sử dụng năng lượng nhiệt năng tạo ra nhờ quá trình hô hấp.

12.

Tại sao gọi động vật là sinh vật dị dưỡng?

a)

Vì động vật sử dụng nguồn năng lượng ánh sáng.

b)

Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ.

c)

Vì động vật tổng hợp chất hữu cơ từ chất vô cơ.

d)

Vì động vật sử dụng nguồn carbon chủ yếu từ CO2.

13.

Đối tượng nào dưới đây có quá trình dị hoá diễn ra mạnh mẽ hơn quá trình đồng hoá?

a)

Người cao tuổi.

b)

Thanh niên.

c)

Thiếu niên

d)

Trẻ sơ sinh.

14.

Tại sao những người béo phì thường là những người ít vận động?

a)

Ít vận động dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào ít, nên các chất dinh dưỡng không dùng hết sẽ tích trữ tạo nên các lớp mỡ.

b)

Ít vận động giúp tăng khả năng trao đổi chất nên cơ thể hấp thu được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

c)

Ít vận động sẽ dẫn đến sự chuyển hóa trong tế bào nhiều, nên cơ thể hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng hơn.

d)

Cơ thể cần nhiều thời gian để hấp thụ chất dinh dưỡng nên vận động bị hạn chế.

15.

Điều gì xảy ra cho cơ thể sinh vật nếu không thải được các chất thải ra môi trường?

a)

Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, làm cho quá trình chuyển hóa ngừng lại trong thời gian 1 ngày.

b)

Các chất độc hại, dư thừa sẽ ứ đọng lại trong cơ thể, gây rối loạn các hoạt động sống, thậm chí gây tử vong.

c)

Các chất độc hại, dư thừa sẽ được chuyển hóa thành các chất đơn giản, cơ thể sẽ hấp thụ chất này.

d)

Cơ thể sẽ tái sử dụng các chất thải để cung cấp năng lượng cho các hoạt động sống.

16.

Đâu không phải là vai trò của nước đối với cơ thể thực vật?

a)

Là thành phần cấu tạo của tế bào.

b)

Là nguyên liệu, môi trường của các phản ứng sinh hóa.

c)

Cấu trúc nên các thành phần của tế bào và điều tiết các quá trình sinh lí.

d)

Điều hòa nhiệt độ của cơ thể thực vật.

17.

Khi thiếu hoặc thừa nguyên tố khoáng, thực vật có biểu hiện là

a)

thân, lá cây rũ xuống và héo.

b)

biến dạng, thay đổi màu sắc lá, suy giảm kích thước lá, thân, rễ.

c)

màu sắc lá không thay đổi, các bộ phận của cây phát triển bình thường.

d)

rễ cây bị thối, thân và lá bị héo.

18.

Thực vật trên cạn hấp thụ nước và khoáng từ đất chủ yếu qua rễ nhờ

a)

miền lông hút.

b)

miền chóp rễ.

c)

miền sinh trưởng.

d)

miền trưởng thành.

19.

Rễ hấp thụ khoáng theo cơ thể thụ động phụ thuộc vào

a)

sự cung cấp năng lượng của tế bào.

b)

các chất mang được hoạt hóa năng lượng.

c)

hình dạng của phân tử khoáng.

d)

sự chênh lệch nồng độ chất khoáng.

20.

Mạch gỗ được cấu tạo từ hai loại tế bào là

a)

quản bào và tế bào kèm.

b)

quản bào và mạch ống.

c)

ống gỗ và tế bào kèm.

d)

ống rây và mạch ống.

21.

Phát biểu nào dưới đây sai khi nói về mạch rây?

a)

Mạch rây được cấu tạo từ ống rây và tế bào kèm.

b)

Các chất được vận chuyển theo một chiều từ rễ lên lá.

c)

Các chất được vận chuyển theo hai chiều, từ lá xuống rễ hoặc ngược lại.

d)

Dịch mạch rây có thành phần chính là đường sucrose.

22.

Lượng hơi nước thoát qua khí khổng phụ thuộc vào

a)

độ dày của lớp cutin.

b)

độ dày của tế bào khí khổng.

c)

số lượng, sự phân bố và hoạt động đóng mở của khí khổng.

d)

số lượng, sự phân bố và độ dày của lớp cutin.

23.

Thực vật chỉ có thể hấp thụ được nitrogen ở dạng

a)

N2 tự do trong khí quyển.

b)

hợp chất vô cơ.

c)

N2 và NH3.

d)

NH4+ và NO3-.

24.

Phát biểu nào sai khi nói về quá trình khử nitrate ở thực vật?

a)

Quá trình chuyển nitrogen từ dạng NO3- thành dạng NH4+ gọi là quá trình khử nitrate.

b)

Quá trình khử nitrate có sự tham gia của enzyme nitrite reductase.

c)

Enzyme nitrate reductase xúc tác cho phản ứng chuyển NO3- thành NO2-.

d)

Amino acid là sản phẩm cuối cùng của quá trình khử nitrate.

25.

Quá trình khử nitrate diễn ra theo sơ đồ nào dưới đây?

a)

NO2-→ NO3-→ NH4+.

b)

NO3- → NO2- → NH3.

c)

NO3- → NO2- → NH4+.

d)

NO3- → NO2- → NH2.

26.

Trong giới hạn sinh thái về nhiệt độ của mỗi loài thực vật, tốc độ hấp thụ nước và nguyên tố khoáng

a)

tỉ lệ thuận với sự tăng nhiệt độ.

b)

tỉ lệ nghịch với sự tăng nhiệt độ.

c)

không thay đổi khi nhiệt độ tăng hoặc giảm.

d)

không phụ thuộc vào yếu tố nhiệt độ.

27.

Phát biểu nào đúng khi nói về các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động trao đổi nước và dinh dưỡng khoáng?

a)

Cường độ ánh sáng tăng trong ngưỡng xác định làm giảm cường độ thoát hơi nước, giảm sự hấp thụ nước và khoáng.

b)

Nếu nhiệt độ tăng quá cao, sự hấp thụ nước và khoáng sẽ giảm hoặc dừng hấp thụ.

c)

Trong giới hạn nhất định, độ ẩm đất tỉ lệ nghịch với khả năng hấp thụ nước và khoáng của hệ rễ.

d)

Ánh sáng thúc đẩy khí khổng mở, làm giảm tốc độ thoát hơi nước ở lá, giảm quá trình hấp thụ nước và khoáng.

28.

Vì sao trong trồng trọt, người ta thường sử dụng các loại phân vô cơ (đạm, kali) để bón thúc?

a)

Vì thành phần dinh dưỡng của chúng ở dạng không hòa tan, cây không sử dụng được ngay mà từ từ hấp thụ.

b)

Vì các loại phân này cần có thời gian phân hủy thành các chất hòa tan cây mới sử dụng được.

c)

Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ dinh dưỡng cao, thúc đẩy cây sinh trưởng và phát triển mạnh.

d)

Vì các loại phân này cây có thể hấp thụ được ngay, tỉ lệ

29.

Khi rễ cây bị ngập úng trong thời gian dài, cây trồng có biểu hiện như thế nào?

a)

Lá nhỏ, màu vàng, mép phiến lá màu cam.

b)

Cây bị còi cọc, chóp lá hóa vàng.

c)

Xuất hiện vết đốm đen ở lá non và đỉnh sinh trưởng.

d)

Cây héo, lá rụng dần, thậm chí là chết.

30.

Trong tự nhiên, ở một số cây trồng như cà rốt, khoai tây,.. chất dự trữ trong củ sẽ được vận chuyển lên các cơ quan phía trên trong giai đoạn sinh trưởng, phát triển nào của thực vật?

a)

Giai đoạn ra hoa.

b)

Giai đoạn kết quả.

c)

Giai đoạn nảy mầm.

d)

Giai đoạn phát triển chiều cao.

31.

Hệ sắc tố quang hợp ở cây xanh gồm hai nhóm chính là

a)

diệp lục và carotenoid.

b)

carotenoid và xanthophyll.

c)

diệp lục và xanthophyll.

d)

xanthophyll và carotene.

32.

Đâu không phải là vai trò của quang hợp?

a)

Cung cấp nguồn chất hữu cơ là nguyên liệu, nhiên liệu cho các ngành công nghiệp, xây dựng, y dược.

b)

Điều hòa trực tiếp lượng nước trong khí quyển.

c)

Cung cấp nguồn năng lượng lớn duy trì hoạt động của sinh giới.

d)

Cung cấp nguồn chất hữu cơ, đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của hầu hết sinh vật.

33.

Pha tối sử dụng loại sản phẩm nào của pha sáng?

a)

O2, NADPH, ATP.

b)

NADPH, O2.

c)

ATP, NADPH.

d)

O2, ATP.

34.

Khi nói về pha tối của quang hợp, phát biểu nào sau đây là đúng?

a)

Diễn ra ở màng thylakoid.

b)

Không sử dụng nguyên liệu của pha sáng.

c)

Sử dụng sản phẩm của pha sáng để đồng hóa CO2.

d)

Giải phóng O2 trong quá trình phân li nước.

35.

Hợp chất đầu tiên được tạo thành trong chu trình Calvin là

a)

ribulose 1,5 biphosphate

b)

pyruvate

c)

oxaloacetic acid

d)

3 - Phosphoglyceric acid

36.

Giai đoạn quang hợp thực sự tạo nên C6H12O6 ở cây mía là giai đoạn nào sau đây?

a)

Quang phân li nước

b)

Chu trình Calvin

c)

Pha sáng

d)

Giai đoạn hấp thụ ánh sáng

37.

Nhóm thực vật C4 được phân bố chủ yếu ở

a)

khắp mọi nơi trên Trái Đất

b)

vùng sa mạc

c)

vùng ôn đới và cận nhiệt đới

d)

vùng nhiệt đới và cận nhiệt đới

38.

Phát biểu nào sai khi nói về con đường cố định CO2 ở thực vật C4?

a)

Chất nhận CO2 đầu tiên trong tế bào mô giậu là phosphoenol pyruvate

b)

Diễn ra ở hai loại tế bào là tế bào thịt lá và tế bào bao bó mạch

c)

Sản phẩm cuối cùng được tạo thành là hợp chất 4C

d)

Tế bào bao bó mạch là nơi diễn ra chu trình Canvin

39.

Thực vật CAM hạn chế sự thoát hơi nước bằng cách

a)

đóng khí khổng vào ban ngày và mở vào ban đêm

b)

mở khí khổng vào ban ngày và đóng vào ban đêm

c)

mở khí khổng cả ngày và đêm

d)

đóng khí khổng cả ngày và đêm

40.

Các yếu tố chủ yếu ảnh hưởng đến quang hợp ở thực vật là

a)

ánh sáng, chất khoáng và khí O2

b)

ánh sáng, khí CO2 và nhiệt độ

c)

ánh sáng, khí O2 và độ pH

d)

Khí O2, độ pH và nhiệt độ

41.

Chu trình Calvin diễn ra ở pha tối trong quang hợp ở nhóm thực vật nào sau đây?

a)

Chỉ ở nhóm thực vật C3

b)

Chỉ ở nhóm thực vật C4

c)

Ở nhóm thực vật C4 và CAM

d)

Ở cả 3 nhóm thực vật C3, C4 và CAM

42.

Phát biểu nào sau đây sai về ảnh hưởng của ánh sáng đến quang hợp?

a)

Ánh sáng là điều kiện cơ bản để cây tiến hành quang hợp.

b)

Ánh sáng ảnh hưởng đến sự đóng mở khí khổng nên gián tiếp ảnh hưởng đến hàm lượng CO2 trong tế bào.

c)

Hiệu quả quang hợp tăng khi tăng cường độ ánh sáng và đạt cực đại ở điểm bù ánh sáng.

d)

Vượt qua điểm bão hòa ánh sáng, cường độ quang hợp không tăng và có thể bị giảm.

43.

Biện pháp kĩ thuật nào dưới đây nhằm nâng cao năng suất cây trồng thông qua quang hợp?

a)

Bón phân hợp lí.

b)

Cung cấp nước đầy đủ cho cây.

c)

Gieo trồng đúng thời vụ.

d)

Tất cả các biện pháp trên.

44.

Tại sao các cây xương rồng, thuốc bỏng,… thường sinh trưởng và phát triển chậm hơn so với các cây thuộc nhóm thực vật C3, C4?

a)

Do cường độ quang hợp và năng suất sinh học thấp.

b)

Do cường độ quang hợp và năng suất sinh học cao.

c)

Do chúng chỉ có lục lạp ở tế bào mô giậu.

d)

Do nhu cầu nước của chúng cao.

45.

Vì sao một số loài thực vật có lá màu đỏ vẫn có khả năng quang hợp bình thường?

a)

Vì lá của chúng vẫn chứa chất diệp lục.

b)

Vì lá của chúng không chứa chất diệp lục.

c)

Vì các sắc tố đỏ có khả năng hấp thụ ánh sáng mạnh.

d)

Vì các sắc tố màu đỏ có chứa diệp lục a.

46.

Hình thức hô hấp chủ yếu ở thực vật là

a)

hô hấp kị khí.

b)

hô hấp hiếu khí.

c)

lên men.

d)

hô hấp kị khí và lên men.

47.

Nhận định nào sau đây không đúng với vai trò của hô hấp?

a)

Năng lượng sinh ra từ hô hấp được sử dụng cho hầu hết các hoạt động sống của cây.

b)

Nhiệt năng được giải phóng ra trong hô hấp giúp duy trì nhiệt độ cơ thể, đảm bảo hoạt động sống của cơ thể thực vật diễn ra bình thường.

c)

Nhiệt năng được giải phóng ra từ hô hấp có thể làm tăng nhiệt độ lá, dẫn đến lá cây héo dần.

d)

Hô hấp tạo ra các sản phẩm trung gian là nguyên liệu để tổng hợp nên các hợp chất hữu cơ trong cơ thể.

48.

Các giai đoạn của hô hấp tế bào diễn ra theo trật tự nào?

a)

Đường phân → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Chuỗi truyền electron.

b)

Đường phân → Chuỗi truyền electron→ Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.

c)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân → Chuỗi truyền electron.

d)

Chuỗi truyền electron → Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs → Đường phân.

49.

Kết thúc quá trình đường phân, từ một phân tử glucose thu được

a)

1 phân tử pyruvate, 2 ATP và 4 NADH.

b)

4 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.

c)

2 phân tử pyruvate, 6 ATP và 2 NADH.

d)

2 phân tử pyruvate, 2 ATP và 2 NADH.

50.

Phát biểu nào sai khi nói về hô hấp hiếu khí?

a)

Giai đoạn đường phân thu được 2 NADH.

b)

Hai phân tử pyruvate được tạo thành từ đường phân được chuyển vào chất nền ti thể và được biến đổi thành 2 phần tử acetyl - CoA.

c)

Đường phân là giai đoạn tạo ra nhiều ATP nhất trong quá trình hô hấp.

d)

Chu trình Kreb diễn ra trong chất nền của ti thể.

51.

Hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn nào sau đây?

a)

Đường phân.

b)

Oxy hóa pyruvate và chu trình Krebs.

c)

Chuỗi truyền electron.

d)

Tổng hợp acetyl - CoA.

52.

Phát biểu nào đúng khi nói về các con đường hô hấp ở thực vật?

a)

Hô hấp kị khí là con đường diễn ra phổ biến ở thực vật trong điều kiện bình thường, có O2.

b)

Lên men xảy ra trong điều kiện có O2, tạo ra nhiều ATP nhất.

c)

Hai con đường hô hấp hiếu khí và lên men đều có chung giai đoạn chuỗi chuyền electron.

d)

Lên men là phản ứng thích nghi của cây giúp cây tồn tại tạm thời trong điều kiện thiếu O2.

53.

Phát biểu nào sai khi nói về các yếu tố ảnh hưởng đến hô hấp ở thực vật?

a)

Nước trong mô, cơ quan, cơ thể thực vật liên quan trực tiếp đến cường độ hô hấp.

b)

Trong giới hạn nhất định, khi tăng nhiệt độ thì cường độ hô hấp sẽ giảm.

c)

Nồng độ O2 ảnh hưởng trực tiếp đến cường độ hô hấp do khí O2 là nguyên liệu của hô hấp.

d)

Hàm lượng CO2 trong không khí cao sẽ ức chế hô hấp hiếu khí, cây chuyển sang con đường lên men.

54.

Trong giới hạn nhất định, cường độ hô hấp

a)

tỉ lệ thuận với hàm lượng nước.

b)

tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước.

c)

tỉ lệ nghịch với hàm lượng nước ở giai đoạn nảy mầm của cây.

d)

không liên quan tới hàm lượng nước.

55.

Trong trồng trọt, cần áp dụng một số biện pháp canh tác như làm đất, làm cỏ, vun gốc nhằm mục đích gì?

a)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp kị khí.

b)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO2 cho cây hô hấp kị khí.

c)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp O2 cho cây hô hấp hiếu khí.

d)

Nhằm tạo môi trường thoáng khí, cung cấp CO2 cho cây hô hấp hiếu khí.

56.

Quang hợp và hô hấp có mối quan hệ với nhau như thế nào?

a)

Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và CO2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra O2 được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.

b)

Quang hợp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình hô hấp. Hô hấp tạo ra CO2 được sử dụng làm nguyên liệu cho quang hợp.

c)

Hô hấp tạo ra chất hữu cơ và O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra CO2 được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp.

d)

Hô hấp tạo ra O2 cung cấp nguyên liệu cho quá trình quang hợp. Quang hợp tạo ra CO2 và chất hữu cơ được sử dụng làm nguyên liệu cho hô hấp.

57.

Trong quá trình bảo quản nông sản cần phải làm cho hô hấp

a)

diễn ra bình thường.

b)

tăng đến mức tối đa.

c)

giảm đến mức tối thiểu.

d)

không còn hoạt động.

58.

Trạng thái nào sau đây có quá trình hô hấp hiếu khí diễn ra mạnh nhất?

a)

Hạt phơi khô.

b)

Hạt đang nảy mầm.

c)

Hạt bị luộc chín.

d)

Hạt sấy khô.

59.

Tại sao không nên để nhiều hoa và cây xanh trong phòng ngủ?

a)

Hoa và cây xanh quang hợp tạo ra nhiều khí O2 làm tăng cường độ hô hấp trong lúc ngủ.

b)

Quá trình hô hấp ở hoa và cây xanh tạo ra nhiều CO2 làm tăng nồng độ CO2 trong phòng ngủ, dễ gây ngạt thở trong lúc ngủ.

c)

Quá trình hô hấp ở hoa và cây xanh tạo ra nhiều O2 làm tăng nồng độ O2 trong phòng ngủ, dễ gây ngạt thở trong lúc ngủ.

d)

Hoa và cây xanh tỏa ra mùi hương gây lạ làm rối loạn giấc ngủ.

60.

Tại sao người nông dân tường dùng biện pháp phơi khô để bảo quản hạt trong thời gian dài?

a)

Nhiệt độ cao trong quá trình phơi làm chết tế bào, giúp giữ nguyên hình dạng hạt trong thời gian dài.

b)

Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt phòng chống ẩm mốc hạt.

c)

Phơi khô giúp làm giảm lượng nước trong hạt, quá trình hô hấp của hạt giảm tối thiểu, phòng chống ẩm mốc, giúp bảo quản hạt trong thời gian dài.

d)

Nhiệt độ cao trong quá trình phơi giúp ức chế quá trình hô hấp tế bào của hạt và giúp tiêu diệt bào tử nấm mốc xung quanh hạt.