wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

gdcd đề cương trắc nghiệm

Total questions: 75

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của tăng trưởng kinh tế?

a)

Số lao động tham gia sản xuất.

b)

Sự gia tăng dân số của một quốc gia.

c)

tổng diện tích đất được sử dụng.

d)

Mức tăng tổng sản phẩm quốc nội.

2.

Yếu tố nào dưới đây là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tăng trưởng dân số.

b)

Mức sống bình dân.

c)

Cơ cấu dòng tiền

d)

Tiến bộ xã hội.

3.

Tăng trưởng kinh tế được biểu hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Đảm bảo sự phát triển bền vững về môi trường.

b)

Chú trọng vào cải thiện chất lượng cuộc sống.

c)

Tập trung sự tiến bộ về phân phối thu nhập

d)

Sự gia tăng quy mô sản lượng của nền kinh tế.

4.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh bản chất của nền kinh tế?

a)

Tăng tỉ trọng ngành công nghiệp trong tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Mức sống trung bình của người dân tăng trong một thời kì nhất định.

c)

Tình trạng mất ổn định chính trị diễn ra thường xuyên trong khu vực.

d)

Cải thiện sản xuất lao động thông qua áp dụng công nghệ tiên tiến.

5.

Mối quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững được thể hiện ở nội dung nào dưới đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế là điều kiện tiên quyết để đạt được phát triển bền vững.

b)

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững không liên quan đến nhau.

c)

Tăng trưởng kinh tế không gây ảnh hưởng đến phát triển bền vững.

d)

Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng không đảm bảo phát triển bền vững.

6.

Trong một cuộc thảo luận về phát triển kinh tế của một quốc gia, một nhóm học

sinh đề xuất tăng cường đầu tư vào giáo dục và đào tạo nhằm nâng cao năng lực của

người lao động. Đề xuất của nhóm học sinh phản ảnh thái độ

a)

ủng hộ và đóng góp tích cực vào tăng trưởng kinh tế.

b)

phản đối những hành vi cản trở sự phát triển kinh tế.

c)

lạc quan nhưng không liên quan gì đến tăng trường kinh tế.

d)

đồng tình nhưng không có tác động đến tăng trưởng kinh tế.

7.

Một trong những vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế là

a)

kích thích, điều tiết hoạt động sản xuất và tiêu dùng.

b)

điều tiết quy mô sản xuất giữa các ngành trong nền kinh tế.

c)

cải thiện chất lượng cuộc sống của người dân.

d)

kiểm soát, bình ổn hàng hóa, dịch vụ.

8.

tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh

a)

mức tăng chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì

b)

mức tăng GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

c)

mức tăng GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

d)

mức tăng GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.

9.

“Sự tăng lên về thu nhập hay giá trị hàng hóa và dịch vụ mà nền kinh tế tạo ra trong một thời kì nhất định" là nội dung khái niệm nào sau đây?

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tiến bộ xã hội.

c)

Phát triển sản xuất.

d)

tăng trưởng kinh tế

10.

tổng sản phẩm quốc nội được gọi là

a)

GNI

b)

GNP

c)

GDP

d)

GINI

11.

tổng thu nhập quốc dân được gọi là

a)

GNI

b)

GNP

c)

GINI

d)

GDP

12.

Sự tăng trưởng kinh tế được so sánh với các năm gốc kế tiếp nhau được gọi là

a)

tốc độ tăng trưởng kinh tế

b)

tốc độ phát triển xã hội.

c)

tốc độ tăng thu nhập

d)

tốc độ gia tăng việc

13.

Thước đo chủ yếu về sự tiến bộ kinh tế, xã hội trong một giai đoạn phát triển quốc gia là

a)

sự giàu có của các quốc gia.

b)

dân số tăng nhanh và ổn định.

c)

sự phát triển của khoa học công nghệ.

d)

tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế.

14.

“Tổng thu nhập từ hàng hóa và dịch vụ cuối cùng do công dân của một quốc gia tạo nên trong một thời kì nhất định" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tổng thu nhập quốc dân.

b)

Tổng thu nhập quốc nội.

c)

Tổng thu nhập nội địa.

d)

Tổng thu nhập quốc gia.

15.

Tổng giá trị thị trường của tất cả các hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

tổng sản phẩm quốc dân.

c)

tổng sản phẩm hàng hóa

d)

tổng sản phẩm sản xuất

16.

sự chuyển dịch cơ cấu ngành kinh tế theo hướng hợp lí, hiện đại thể hiện ở sự gia tăng tỉ trọng của các ngành nào trong GDP?

a)

Công nghiệp và nông nghiệp.

b)

Công nghiệp và dịch vụ.

c)

Nông nghiệp và dịch vụ

d)

Nông nghiệp và thương mại

17.

Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khỏe, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia

b)

khu vực.

c)

kinh tế.

d)

con người

18.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển

kinh tế?

a)

Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.

b)

Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.

c)

Giảm bớt tình trạng đói nghèo.

d)

Thúc đẩy khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

19.

Đâu không phải là chỉ tiêu của phát triển kinh tế?

a)

Tiến bộ xã hội.

b)

Tăng trưởng kinh tế

c)

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng hiện đại.

d)

Kiềm chế được sự gia tăng dân số.

20.

Phát triển kinh tế là một quá trình tăng tiến về mọi mặt của nền kinh tế trong một thời kì nhất định, bao hàm sự tăng trưởng dài hạn và sự ổn định về

a)

dân số.

b)

khoa học, công nghệ.

c)

an ninh, quốc phòng.

d)

kinh tế.

21.

Đối với nước ta, một trong những điều kiện tiên quyết để khắc phục sự tụt hậu về kinh tế mà Đảng và nhà nước phải nỗ lực không ngừng là

a)

phát triển văn hóa.

b)

điều chỉnh chính sách dân số.

c)

đầu tư cho an ninh, quốc phòng,

d)

thúc đẩy tăng trưởng kinh tế.

22.

Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khỏe, thông minh và dân số.

b)

thông minh, dân số và giới tính.

c)

sức khỏe, giáo dục và thu nhập

d)

giới tính, thông minh và hạnh phúc.

23.

" Duy trì tăng trưởng bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ xã hội, công bằng xã

hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tải nguyên, chủ động

ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tiến bộ xã hội.

24.

Chính phủ Việt Nam thường căn cứ vào các số liệu, đánh giá, báo cáo tổng hợp về nền kinh tế của cơ quan nào để đề ra những giải pháp phát triển kinh tế?

a)

Tổng cục Dân số.

b)

Tổng cục Thống kê.

c)

Hội Bảo vệ người tiêu dùng

d)

Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.

25.

Phát triển con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trường và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hưởng đến các giá trị phát triển con người.

Câu 25. Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc

sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khỏe, nâng cao tuổi thọ... Nhà nước ta kiên trì

theo đuổi mục tiêu

a)

đa phương hóa trong quan hệ quốc tế.

b)

đẩy mạnh nghiên cứu khoa học công nghệ.

c)

ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.

d)

tăng trưởng và phát triển kinh tế.

26.

Phát triển con người là mô hình được Đảng và Nhà nước lựa chọn trong quá trình vận hành nền kinh tế thị trường định hướng XHCN ở VN. Theo đó, yêu cầu đặt ra là tăng trường và phát triển kinh tế hiệu quả phải gắn với việc phát triển con người. Trong thời gian qua, tăng trưởng kinh tế tuy đã có tác động tích cực đến phát triển con người, nhưng hiệu ứng tác động tích cực đang có xu hướng giảm dần. Do đó, định hướng và những giải pháp cần thiết để hướng thành quả tăng trưởng kinh tế vào phát triển con người một cách hiệu quả nhất là cần thiết hiện nay để nhằm mục tiêu hưởng đến các giá trị phát triển con người.

Câu 26. Đặc trưng của mô hình phát triển vì con người là hướng thành quả phát triển kinh tế và phát triển

a)

văn hóa

b)

xã hội

c)

con người

d)

khoa học

27.

Xét về hình thức, hội nhập kinh tế quốc tế là một hoạt động kinh tế đối ngoại của một quốc gia, bao gồm các hoạt động nào dưới đây?

a)

Thương mại quốc tế, đầu tư quốc tế, dịch vụ thu ngoại tệ.

b)

Thương mại nội địa, đầu tư quốc tế, du lịch nội địa.

c)

Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.

d)

Thương mại quốc tế, đầu tư trong nước, đầu tư nước ngoài.

28.

Hội nhập kinh tế quốc tế bao gồm các hình thức nào dưới đây?

a)

Hội nhập toàn cầu, hội nhập khu vực và hội nhập song phương

b)

Toàn cầu hóa kinh tế và toàn cầu hóa chính trị.

c)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về xã hội.

d)

Hội nhập về kinh tế và hội nhập về văn hóa.

29.

Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về hội nhập khu vực?

a)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức xã hội.

b)

Là quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong khu vực.

c)

Là quá trình liên kết giữa các quốc gia thông qua việc tham gia các tổ chức toàn cầu.

d)

Là hợp tác kí kết giữa hai quốc gia dựa trên nguyên tắc bình đẳng, cùng có lợi.

30.

Các hoạt động kinh tế đối ngoại của các quốc gia không gồm hoạt động nào?

a)

Thương mại quốc tế.

b)

Dịch vụ thu ngoại tệ

c)

Đầu tư quốc tế.

d)

Thương mại nội địa

31.

Việc gia nhập tổ chức thương mại thế giới thể hiện VN tham gia cấp độ hội nhập nào

dưới đây?

a)

Hội nhập toàn cầu.

b)

Hội nhập khu vực.

c)

Hội nhập song phương

d)

Hội nhập đa phương.

32.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới được hiểu là

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

phát triển kinh tế

c)

hội nhập kinh tế

d)

nhiệm vụ kinh tế

33.

Quá trình hội nhập kinh tế quốc tế của mỗi quốc gia phải dựa trên cơ sở

a)

lợi ích cá nhân và áp đặt rào cản thương mại.

b)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định riêng

c)

lợi ích cá nhân và tuân thủ các quy tắc riêng

d)

cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung

34.

Trong xu thế toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế là

a)

nhu cầu tối thiểu.

b)

tình trạng khẩn cấp.

c)

quá trình đơn lẻ.

d)

tất yếu khách quan.

35.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về ý nghĩa của hội nhập kinh tế quốc tế đối với các

nước đang phát triển?

a)

kìm hãm sự phát triển kinh tế

b)

rút ngắn khoảng cách phát triển

c)

tiếp cận các nguồn lực bên ngoài

d)

tạo các cơ hội việc làm

36.

phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở VN ?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng

c)

Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ quốc tế.

d)

Hạn chế tham gia thỏa thuận thương mại quốc tế.

37.

Hội nhập kinh tế quốc tế không được thực hiện theo cấp độ nào?

a)

Cấp độ toàn cầu.

b)

Cấp độ cá nhân.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ song phương.

38.

Việt Nam tham gia diễn đàn hợp tác Kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) vào năm nào?

a)

1996

b)

1997

c)

1998

d)

2000

39.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo nhiều cấp độ khác nhau như

a)

đối thoại đa phương, đối thoại khu vực và đối thoại toàn cầu.

b)

hội nhập song phương, hội nhập khu vực và hội nhập toàn cầu.

c)

kết nối toàn diện, kết nối song phương và kết nối toàn cầu.

d)

cộng tác toàn diện, cộng tác song phương và cộng tác đa phương.

40.

Yếu tố nào sau đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế

a)

Gia tăng khoảng cách giàu nghèo.

b)

Thu hút nguồn nhân lực trong nước.

c)

Gia tăng dân số tự nhiên.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

41.

Tháng 1/2007, VN đã chính thức trở thành thành viên của tổ chức nào sau đây?

a)

WHO

b)

WTO

c)

UNICEF

d)

WB

42.

Phát biểu nào sau đây là sai khi nói về chính sách nhằm thúc đẩy hội nhập kinh tế

quốc tế ở VN?

a)

Đẩy mạnh bảo hộ sản phẩm trong nước.

b)

Đẩy mạnh hoàn thiện thể chế, cải cách hành chính.

c)

Cải thiện môi trường đầu tư, thu hút đầu tư nước ngoài.

d)

Thực hiện hiệu quả các cam kết quốc tế

43.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, hợp tác song phương là hợp tác được kí kết giữa

a)

2 quốc gia

b)

3 quốc gia

c)

4 quốc gia

d)

5 quốc gia

44.

Để thành lập và tham gia Hiệp định Đối tác toàn diện và Tiến bộ Xuyên Thái Bình

Dương (CPTPP), các quốc gia phải cam kết điều gì?

a)

A. Từ chối giải quyết tranh chấp đầu tư.

b)

B. Từ chối giải quyết trên lĩnh vực mới.

c)

C. Tuân thủ toàn bộ các quy định toàn diện của CPTPP.

d)

D. Tuân thủ toàn bộ các thỏa ước cá nhân của mỗi bên.

45.

Trong hội nhập kinh tế quốc tế, quá trình liên kết hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở có nhiều điểm tương đồng được gọi là

a)

A . hội nhập toàn cầu.

b)

hội nhập song phương.

c)

hợp tác khu vực

d)

hội nhập địa

46.

Sự trao đổi hàng hóa và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hóa dịch vụ được gọi là

a)

A thương mại quốc tế

b)

C. dịch vụ thu ngoại tệ

c)

B. đầu tư quốc tế

d)

D. thương mại nội địa

47.

Quá trình kinh doanh trong đó vốn đầu tư được di chuyển từ quốc gia này sang quốc gia khác với mục đích sinh lời được gọi là

a)

thương mại quốc tế

b)

đầu tư quốc tế

c)

dịch vụ thu ngoại tệ

d)

xuất nhập hàng hóa

48.

Các dịch vụ quốc tế như du lịch, giao thông vận tải, xuất nhập khẩu lao động,... có vai trò tạo nguồn thu ngoại tệ được gọi là

a)

A. thương mại quốc tế

b)

B. đầu tư quốc tế

c)

C dịch vụ thu ngoại tệ

d)

D. xuất, nhập hàng hóa

49.

Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế VN. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) VN còn kí kết FTA song phương với Isael (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2.000 tỉ USD.

Câu 23. Việc VN tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VISTA) thể hiện cấp độ nào của

hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.

b)

Cấp độ đa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu.

50.

Năm 2023 đã chứng kiến nhiều cột mốc quan trọng trong quá trình hội nhập kinh tế quốc tế VN. Ngoài việc thực hiện 15 Hiệp định thương mại tự do (FTA) VN còn ki kết FTA song phương với Isael (VIFTA) và hoàn tất đàm phán với UAE mở ra cánh cửa thị trường Trung Đông, với quy mô GDP khoảng 2.000 tỉ USD.

Câu 24. Việc VN tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

A. Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

b)

B. Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

C. Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

D. Mở rộng thị trường xuất khẩu

51.

Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về các hoạt động bảo hiểm?

a)

A. Bảo hiểm là hoạt động chuyển giao rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông qua các cam kết.

b)

B. Bên tham gia đóng phí cho tổ chức bảo hiểm để được chỉ trả khi sự kiện bảo hiểm xảy ra

c)

C. Bảo hiểm là hoạt động loại trừ rủi ro giữa bên tham gia bảo hiểm và tổ chức bảo hiểm thông

qua các cam kết.

d)

D. Bảo hiểm ra đời giúp con người chuyển giao rủi ro, chia sẻ rủi ro, khắc phục hậu quả tổn thất.

52.

Bảo hiểm gồm các loại hình nào dưới đây?

a)

A. Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.

b)

B. Bảo hiểm y tế, bảo hiểm bắt buộc, bảo hiểm tự nguyện.

c)

C. Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm tài sản, bảo hiểm bắt buộc.

d)

D. Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm phi nhân thọ, bảo hiểm bắt buộc.

53.

Khẳng định nào dưới đây là sai khi nói về bảo hiểm xã hội?

a)

A. Bảo hiểm xã hội là loại hình bảo hiểm bắt buộc đối với công dân VN từ 15 tuổi trở lên.

b)

B. Bảo hiểm xã hội bao gồm bảo hiểm xã hội bắt buộc và bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

C. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được hưởng chế độ hưu trí và tử tuất.

d)

D. Người tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện sẽ được lựa chọn mức đóng phù hợp với thu nhập.

54.

Câu 4. Khẳng định nào dưới đây là đúng khi nói về bảo hiểm thất nghiệp?

a)

A. Là hình thức bảo hiểm bắt buộc để chăm sóc sức khỏe, không vì mục đích lợi nhuận.

b)

B. Là chế độ nhằm bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi mất việc làm.

c)

C. Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm sống hoặc chết.

d)

D. Là loại hình bảo hiểm cho trường hợp người được bảo hiểm bị thương tật, tai nạn.

55.

loại bảo hiểm nào dưới đây không phải là bảo hiểm bắt buộc ?

a)

A. Bảo hiểm bắt buộc trách nhiệm dân sự của chủ xe cơ giới.

b)

B. Bảo hiểm cháy nổ bắt buộc.

c)

C. Bảo hiểm bắt buộc trong hoạt động đầu tư xây dựng.

d)

D. Bảo hiểm cho những thiệt hại về tài sản

56.

Người được bảo hiểm là

a)

A. tổ chức, cá nhân có tài sản, trách nhiệm dân sự, sức khoẻ, tính mạng, nghĩa vụ hoặc lợi ích kinh tế được bảo hiểm theo hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm.

c)

C. tổ chức, cá nhân được bên mua bảo hiểm hoặc người được bảo hiểm chỉ định để nhận tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. tổ chức, cá nhân bồi thường, chỉ trả tiền bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm

57.

Bên mua bảo hiểm đóng phí bảo hiểm để tổ chức bảo hiểm bồi thường, trả tiền bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm theo thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm là đặc điểm của loại hình bảo hiểm nào sau đây?

a)

A. Bảo hiểm thương mại.

b)

B. Bảo hiểm xã hội.

c)

C. Bảo hiểm y tế.

d)

D. Bảo hiểm thất nghiệp.

58.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà

a)

A. người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

B. người được chỉ định là người thụ hưởng phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của

pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

C. bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các

bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

D. tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

59.

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo

hiểm được gọi là

a)

A. người thụ hưởng.

b)

B. bên thứ ba.

c)

C. người được bảo hiểm.

d)

D. bên mua bảo hiểm.

60.

Sự bảo đảm thay thế hoặc bù đắp một phần thu nhập của người lao động khi họ bị giảm hoặc mất thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động, hết tuổi lao động... là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

A. Bảo hiểm xã hội.

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D. Bảo hiểm thương mại.

61.

Loại hình bảo hiểm nào được coi là sự bảo đảm chỉ trả một phần hoặc toàn bộ chi phí khám bệnh, chữa bệnh cho người tham gia nếu không may xảy ra tai nạn, ốm đau, bệnh tật?

a)

A. Bảo hiểm xã hội.

b)

B. Bảo hiểm y tế.

c)

C. Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

D. Bảo hiểm thương mại.

62.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

A. bảo hiểm xã hội.

b)

B. bảo hiểm y tế.

c)

C. bảo hiểm thất nghiệp

d)

D. bảo hiểm thương mại.

63.

Việc công ty bảo hiểm sử dụng vốn nhàn rỗi của mình để mua cổ phiếu, trái phiếu doanh nghiệp thể hiện vai trò nào sau đây của bảo hiểm?

a)

A. Góp phần chuyển giao rủi ro.

b)

B. Là một kênh huy động vốn cho nền kinh tế

c)

C. Ổn định và tăng thu ngân sách nhà nước.

d)

D. Thúc đẩy hội nhập kinh tế quốc tế.

64.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh kinh tế ?

a)

A. Là công cụ để Nhà nước điều tiết sản xuất và thị trường.

b)

B. Góp phần ổn định tài chính và đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

c)

C. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

d)

D. Góp phần ổn định ngân sách nhà nước.

65.

Phát biểu nào sau đây là sai khi đề cập đến vai trò của bảo hiểm về khía cạnh xã hội?

a)

A. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người.

b)

B. Điều tiết giá cả và thu nhập.

c)

C. Đảm bảo an toàn cho cuộc sống của con người.

d)

D. Góp phần tạo việc làm trong lĩnh vực bảo hiểm.

66.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

A. Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội.

67.

Trợ cấp thường xuyên cho những người có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn và trợ cấp đột xuất cho người dân gập rủi ro để họ ổn định cuộc sống là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội.

68.

Chính sách hỗ trợ người dân phòng ngừa, giảm thiểu rủi ro khi bị giảm hoặc mất

thu nhập là nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách dịch vụ xã hội cơ bản.

b)

B. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

c)

C. Chính sách bảo hiểm xã hội.

d)

D. Chính sách trợ giúp xã hội.

69.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Vào năm 2015, ông T được tiếp cận nguồn vốn vay từ Ngân hàng Chính sách xã hội với số vốn ban đầu là 20 triệu đồng. Ông đã sử dụng số tiền được vay để mua bò giống. Đến năm 2022, từ hai con bò, đàn bò của gia đình ông đã tăng số lượng lên thành 10 con. Nhờ đó, đời sống của gia đình ông được cải thiện đáng kể.

Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

B. Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

C. Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

70.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Quỹ Bảo trợ trẻ em Việt Nam đã phối hợp với 28 tỉnh, thành phố hỗ trợ cho trẻ em mở cái mất cha mẹ do COVID-19 (mức 05 triệu đồng/trẻ em) và 124 triệu đồng cho 124 trẻ em sơ sinh là con của sản phụ bị nhiễm COVID-19 (mức 01 triệu đồng/trẻ em).

Thông tin trên đề cập đến nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

B. Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

C. Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

71.

Quy định về việc học sinh tiểu học trong cơ sở giáo dục công lập không phải đóng học phí (Theo Điều 99 Luật Giáo dục năm 2019) thể hiện nội dung của chính sách an sinh xã hội nào sau đây?

a)

A. Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

B. Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

C Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

D. Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

72.

Phát biểu nào sau đây là sai về vai trò của an sinh xã hội?

a)

A. Phát huy tinh thần đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau giữa các thành viên trong cộng đồng, xã hội

b)

B. Góp phần đảm bảo công bằng xã hội.

c)

C. Duy trì ổn định xã hội, tạo động lực cho phát triển kinh tế - xã hội.

d)

D. Kiểm soát lạm phát, ổn định kinh tế vĩ mô.

73.

Đọc thông tin và trả lời câu hỏi:

Bà V làm nghề buôn bán nhỏ, bỏ ra một khoản tiền trích từ thu nhập để tham gia bảo hiểm xã hội tự nguyện với mục đích có được khoản lương hưu, không phải phụ thuộc vào con cháu, trở thành gánh nặng cho gia đình và xã hội.

Loại hình bảo hiểm mà bà V tham gia do chủ thể nào cung cấp?

a)

nhà nước

b)

doanh nghiệp

c)

tổ chức phi chính phủ

d)

ngân hàng

74.

Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến

ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo

hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa

bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng, gần 7 triệu lượt khám

chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.

Câu 24. Đoạn thông tin đề cập đến quyền lợi nào của người tham gia bảo hiểm y tế?

a)

A. Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.

b)

B. Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.

c)

C. Được chỉ trả chi phí khám và điều trị bệnh.

d)

D. Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.

75.

Theo số liệu thống kê trên Cổng Thông tin giám định Bảo hiểm y tế từ ngày 01/01/2021 đến ngày 02/7/2021, cả nước có 75,58 triệu lượt khám, chữa bệnh với số tiền đề nghị cơ quan Bảo hiểm xã hội thanh toán là trên 48 774 tỉ đồng. Trong đó có hơn 68,6 triệu lượt khám, chữa bệnh ngoại trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 18 740 tỉ đồng, gần 7 triệu lượt khám chữa bệnh nội trú với số tiền đề nghị thanh toán là trên 30 033 tỉ đồng.

Câu 25. Đoạn thông tin thể hiện vai trò gì của bảo hiểm?

a)

A. Góp phần ổn định tài chính và dâm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

b)

B. Là một kênh huy động vốn cho đầu tư phát triển kinh tế - xã hội.

c)

C. Góp phần ổn định và tăng thu ngân sách Nhà nước.

d)

D. Góp phần ngăn ngừa rủi ro, giảm thiểu tổn thất cho con người