Font size
WorksheetsÔN TẬP GK1 SINH 12
Total questions: 29
Worksheet time: 16mins
Một bộ ba chỉ mã hóa cho một loại amino acid, điều này chứng tỏ mã di truyền có tính
thoái hóa.
đặc hiệu.
liên tục.
phổ biến.
Ở sinh vật nhân thực, trình tự nucleotide trong vùng mã hóa của gene và mã hóa amino acid được gọi là
đoạn intron.
gene phân mảnh.
vùng vận hành.
đoạn exon.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA, việc sử dụng nước chiết dứa và nước rửa bát có tác dụng
kết tủa DNA.
nhận biết DNA.
tách DNA ra khỏi nhân, ti thể hoặc lục lạp.
loại bỏ các thành phần không mong muốn.
Mã di truyền là mật mã quy định thông tin về trình tự các amino acid trong chuỗi polypeptide được mã hóa trong mạch khuôn của gene dưới dạng các mã
bộ ba
bộ năm.
bộ hai.
bộ bốn.
Phiên mã ngược là quá trình tổng hợp mạch DNA mới từ khuôn mẫu là
mRNA
tRNA.
rRNA.
protein.
Trong một số trường hợp ở E.coli, khi môi trường không có đường lactose nhưng operon Lac vẫn hoạt động tổng hợp các enzyme phân giải đường lactose, khả năng nào sau đây có thể xảy ra?
Đột biến xảy ra ở nhóm gene cấu trúc Z, Y, A làm enzyme RNA polymerase hoạt động mạnh hơn bình thường.
Vùng khởi động của gene điều hòa bị đột biến nên tổng hợp quá nhiều protein ức chế.
E.coli tổng hợp nhiều enzyme phân giải đường lactose dự trữ.
Đột biến xảy ra ở vùng vận hành (O) làm protein ức chế không thể gắn vào vùng vận hành được nên RNA polymerase hoạt động phiên mã.
Trong thí nghiệm tách chiết DNA từ gan gà bằng nước cốt dứa có các thao tác:
(1) Dùng nước cốt dứa để phân giải protein của tế bào gan gà.
(2) Dùng nước rửa chén bát để phá huỷ màng tế bào và màng nhân.
(3) Nghiền mẫu vật và lọc dịch nghiền.
(4) Kết tủa DNA trong dung dịch cồn 70°.
Trình tự đúng của các bước cần làm là
1 – 2 – 3 – 4.
3 – 2 – 1 – 4.
3 – 1 – 2 – 4.
4 – 1 – 2 – 3.
Biến đổi trên một cặp nucleotide của gene phát sinh trong nhân đôi DNA được gọi là dạng đột biến nào?
Đột biến NST.
Đột biến gene.
Thể đột biến.
Đột biến điểm.
Hệ gene là
toàn bộ trình tự các nucleotide trên DNA có trong tế bào của cơ thể sinh vật.
toàn bộ các bào quan trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ RNA trong tế bào của sinh vật.
toàn bộ plasmid trong tế bào của sinh vật.
Những biến đổi trong cấu trúc của gene, liên quan đến một hay một số cặp nucleotide trong gene được gọi là
allele mới.
đột biến gene.
đột biến điểm.
thể đột biến.
Nguyên lí chung của việc tạo thực vật, động vật biến đổi gene là dựa trên
hoạt động enzyme.
quá trình kết hợp của gene giữa hai loài.
nguyên lí hoạt động của gene.
nguyên lí tái tổ hợp DNA.
Công nghệ DNA tái tổ hợp là quy trình kĩ thuật dựa trên nguyên lí
tái tổ hợp gene.
tái tổ hợp DNA và biểu hiện gene.
tái tổ hợp nhiễm sắc thể.
Tái tổ hợp vật chất di truyền.
Chủng vi khuẩn E.Coli có khả năng sản xuất insulin của người là thành tựu của
nhân bản vô tính.
công nghệ gene.
lai hữu tính.
gây đột biến.
Thành tựu nào sau đây không phải là do công nghệ gene?
Tạo ra cây bông mang gene kháng được thuốc trừ sâu.
Tạo ra cừu Dolly.
Tạo giống cà chua có gene sản sinh ethylene bị bất hoạt, làm quả chậm chín.
Tạo vi khuẩn E. coli sản xuất insulin chữa bệnh đái tháo đường ở người.
Khi nói về cơ chế di truyền nhiễm sắc thể nhận định nào sau đây sai?
Sự vận động của NST trong nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ sở vận động của gene được thể hiện trong các quy luật di truyền, biến dị tổ hợp và biến dị số lượng NST.
Nguyên phân giúp thông tin di truyền trong gene truyền chính xác qua các thế hệ tế bào, đảm bảo ổn định bộ NST của loài, giúp cơ thể đa bào lớn lên và tăng số cá thể trong quần thể đơn bào.
Trong giảm phân, trao đổi chéo giữa các chromatid không chị em trong cặp NST tương đồng, cùng với sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các NST ở kì sau của giảm phân hình thành các giao tử mang các tổ hợp gene khác nhau.
Ở các loài sinh sản hữu tính, sự kết hợp 3 quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh là cơ chế chỉ tạo ra sự ổn định thông tin di truyền ở sinh vật.
Enzyme restrictase và ligase được sử dụng trong công đoạn nào sau đây của quy trình tạo DNA tái tổ hợp?
Tách DNA của tế bào cho và tách plasmid ra khỏi tế bào vi khuẩn.
Cắt, nối DNA của tế bào cho và plasmid ở những điểm xác định tạo nên DNA tái tổ hợp.
Chuyển DNA tái tổ hợp vào tế bào nhận.
Tạo điều kiện cho gene được chuyển biểu hiện.
Sự trao đổi chéo không cân giữa các chromatid trong một cặp NST kép tương đồng là nguyên nhân dẫn đến
hoán vị gen.
đột biến chuyển đoạn.
đột biến lặp đoạn và mất đoạn.
Đột biến đảo đoạn.
Trong các thực nghiệm nghiên cứu đột biến NST ở cơ thể sinh vật, dạng đột biến mất đoạn có ý nghĩa quan trọng trong việc
xác định vị trí của gene trên NST và nghiên cứu hoạt động của các gene nằm trên đoạn NST đó.
nghiên cứu xác định vị trí của các gene trên NST đồng thời loại bỏ một số gene có hại trong quá trình tạo giống.
tạo giống vật nuôi, cây trồng và giống vi sinh vật mới nhờ tái sắp xếp lại các gene trên NST.
xác định vị trí của gene trên NST và tạo giống vi sinh vật mới có năng suất sinh khối cao.
Chuối nhà (3n) thường bất thụ (không sinh sản hữu tính) và không có hạt vì
bộ NST 3n không tạo được giao tử bình thường.
bầu nhụy phát triển quá nhanh ức chế sự hình thành hạt.
cây thiếu hormone auxin nên hạt hình thành thì bị teo và tạo quả không hạt.
cây bị đột biến 3n tạo ra nhiều hormone gibberellin làm tăng khả năng sinh trưởng, ức chế quá trình tạo giao tử.
Hình sau đây mô tả những cơ chế di truyền ở cấp độ phân tử, những nhận định sau đây là Đúng về hình này?
Phân tử DNA cấu tạo gồm 4 loại nucleotide là A, U, G, C.
(3) là quá trình phiên mã ngược.
(1) là quá trình dịch mã.
Quá trình (2) diễn ra theo nguyên tắc bổ sung và nguyên tắc bán bảo toàn.
Để tách chiết DNA ra khỏi tế bào, người ta cần tiến hành các bước sau:
(1) Rót dịch chiết mô vào cốc thủy tinh, sau đó, cho thêm vào cốc thủy tinh 30ml nước rửa bát (hỗn hợp A). Dùng đũa thủy tinh khuấy đều hỗn hợp A rồi để yên trong thời gian 10 - 15 phút.
(2) Dùng pipette hút 5ml hỗn hợp A cho vào ống nghiệm, sau đó, do thêm vào ống nghiệm 1 ml dịch chiết nước dứa (hỗn hợp B). Dùng đũa thủy tinh khuấy thật nhẹ hỗn hợp B rồi để yên ống nghiệm trên giá đỡ trong thời gian 30 phút.
Nhận định nào sau đây là đúng về quy trình trên?
Trong dịch chiết nước dứa có enzyme bromelain có tác tác dụng phân cắt protein thành các đoạn peptide nhỏ để loại protein ra khỏi DNA.
Nếu chỉ sử dụng dịch chiết nước dứa vẫn có thể tách được DNA ra khỏi tế bào một cách hiệu quả.
Việc sử dụng dịch chiết nước dứa và nước rửa bát có tác dụng phá hủy màng nhân, màng sinh chất và thành tế bào.
Tùy theo mẫu vật được sử dụng, người ta có thể không cần sử dụng dịch chiết nước dứa.
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200 ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước như hình bên:
Nhận định nào sau đây là Đúng về thí nghiệm trên?
Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.
Bước 1 có tác dụng phá vỡ tế bào để giải phóng DNA vào dịch chiết.
Nước cốt dứa có tác dụng phá huỷ lớp kép phospholipid của màng tế bào và màng nhân, đồng thời cũng phá huỷ protein liên kết với DNA.
Khi cho búi DNA vào ống nghiệm chứa diphenylamine và đun cách thủy thì búi màu trắng sẽ chuyển dần sang màu vàng.
Một học sinh cắt nhỏ 100g gan gà còn tươi rồi nghiền nhuyễn cùng với 200 ml nước cất lạnh, tiến hành thí nghiệm theo các bước như hình bên:
Nhận định nào sau đây là Đúng về thí nghiệm trên?
Thí nghiệm trên nhằm mục đích tách chiết DNA.
Ở bước 3, nước rửa bát được cho vào nhằm phá hủy màng tế bào.
Bước 5, có thể thay thế ethanol bằng nước cất.
Bước 4 có thể không thực hiện.
Cho các mã di truyền sau: 5’AGG 3’, 5’UAA 3’, 5’UAG 3’, 5’UGA3’. Có bao nhiêu mã di truyền không mã hóa amino acid?
2
3
4
1
Dựa vào chức năng, gene được chia thành mấy loại?
1
2
3
4
Có bao nhiêu nhận định sau đây về sản xuất và sử dụng sản phẩm biến đổi gen là Sai?
Ứng dụng kỹ thuật chuyển gen ở thực vật đã tạo ra các giống cây trồng có khả năng kháng sâu bệnh, thuốc diệt cỏ, chống chịu với điều kiện môi trường bất lợi.
Ứng dụng kỹ thuật chuyển gen ở động vật đã tạo ra các giống động vật sản xuất các chế phẩm sinh học, thuốc chữa bệnh cho con người.
Thực phẩm biến đổi gen được dùng để chỉ các loại thực phẩm có thành phần từ cây trồng biến đổi gen, động vật biến đổi gen (động vật chuyển gen) hay còn gọi là thực phẩm GM.
Không nên sử dụng thực phẩm biến đổi gen vì nó ảnh hưởng tới sức khỏe của con người.
Có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng về đột biến gen?
Có thể phát sinh do sai sót trong quá trình tái bản DNA.
Làm thay đổi số lượng nucleotide trên DNA.
Làm mất một hoặc nhiều phân tử DNA.
Làm xuất hiện những alelle mới trong quần thể.
Khi theo dõi diễn biến của các quá trình nguyên phân, giảm phân và thụ tinh, các nhà khoa học đã mô tả sự vận động của nhiễm sắc thể trong các quá trình này gồm một số hiện tượng sau đây:
Trong các hiện tượng trên, những hiện tượng nào là cơ sở sinh sản vô tính ở các loài sinh vật?
Sự phân li đồng đều của tất cả các nhiễm sắc thể trong kì sau của nguyên phân về mỗi cực tế bào.
Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do của các nhiễm sắc thể trong kì sau của giảm phân.
Sự kết hợp ngẫn nhiên giữa các nhiễm sắc thể trong quá trình thụ tinh.
Hiện tượng trao đổi chéo giữa các chromatid khác nguồn của cặp nhiễm sắc thể tương đồng trong kì đầu I của giảm phân.
Dựa trên các xét nghiệm về NST và các chỉ tiêu sinh hoá lấy từ dịch ối, hình ảnh bên mô tả bộ nhiễm sắc thể trong tế bào sinh dưỡng của một người mắc một hội chứng bệnh do đột biến lệch bội. Hãy cho biết tên hội chứng bệnh mà người này mắc phải là gì?
Hội chứng Down.
Hội chứng Klinefelter.
Hội chứng Turner.
Hội chứng tiếng mèo kêu.
