Font size
WorksheetsMác - Lênin - ĐỀ 1
Total questions: 91
Worksheet time: 1hrs 8mins
Trong cuộc đấu tranh bảo vệ thành quả của chủ nghĩa xã hội đã đạt được, đưa sự nghiệp xây dựng chủ nghĩa xã hội vượt qua thử thách, tiếp tục tiến lên đòi hỏi:
Chính đảng phải nắm vững lý luận tiên tiến, trước hết là thế giới quan khoa học của nó.
Chính đảng cộng sản nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan, phương pháp luận khoa học của nó.
Các đảng cộng sản càng phải nắm vững lý luận chủ nghĩa Mác - Lênin, trước hết là thế giới quan duy vật biện chứng
Quan niệm về vật chất của Lơxíp và Đêmôcrít là:
Vật chất là nguyên tử
Vật chất là điện tử
Vật chất là vận động
Vật chất là khối lượng
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau:"Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ ……. được đem lại cho con người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta ……., và tồn tại không lệ thuộc vào cảm giác".
Thực tại khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Các sự vật, hiện tượng khách quan - chép lại, chụp lại, phản ánh
Thực tại khách quan - nhận thức
Thực tại chủ quan - nhận thức
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vật chất:
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì không đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái không thể tác động vào các giác quan con người để đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái được sinh ra từ các giác quan con người, do con người tưởng tượng ra
Quan niệm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vật chất là thực tại khách quan - cái tồn tại hiện thực bên ngoài ý thức và không lệ thuộc vào ý thức
Vật chất là cái mà khi tác động vào các giác quan con người thì đem lại cho con người cảm giác
Vật chất là cái do phức hợp cảm giác của con người tạo thành
Vật chất là cái mà ý thức chẳng qua chỉ là sự phản ánh của nó
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: "Vận động, hiểu theo nghĩa ………., - tức được hiểu là một phương thức tồn tại của vật chất, là một thuộc tính cố hữu của vật chất, - thì bao gồm ……..… và mọi quá trình diễn ra trong vũ trụ, kể từ sự thay đổi vị trí đơn giản cho đến tư duy".
Đơn giản - tất cả mọi sự thay đổi
Khái quát - tất cả mọi sự biến đổi
Chung nhất - tất cả mọi sự chuyển biến
Chung nhất - tất cả mọi sự thay đổi
Quan điểm nào dưới đây không phải của chủ nghĩa duy vật biện chứng?
Vận động của vật chất là tự thân vận động
Vận động của vật chất mang tính phổ biến
Sự tồn tại của vật chất là tồn tại bằng cách vận động
Vận động của vật chất là do có yếu tố tác động từ bên ngoài
Ph. Ăngghen đã chia vận động của vật chất thành:
Ba hình thức cơ bản
Bốn hình thức cơ bản
Năm hình thức cơ bản
Sáu hình thức cơ bản
Hình thức vận động của vật chất từ trình độ thấp đến trình độ cao là:
Cơ học, vật lý, hóa học, sinh học và xã hội
Vật lý, cơ học, xã hội, hóa học và sinh học
Vật lý, xã hội, cơ học, sinh học và hóa học
Cơ học, sinh học, vật lý, hóa học và xã hội
Hình thức vận động có trình độ thấp nhất của vật chất là:
Cơ học
Hóa học
Vật lý
Sinh học
Hình thức vận động có trình độ cao nhất của vật chất là:
Sinh học
Xã hội
Vật lý
Hóa học
Quan điểm về vận động của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Vận động là tương đối và đứng im cũng là tương đối
Vận động là tương đối còn đứng im là tuyệt đối
Vận động là tuyệt đối còn đứng im là tương đối
Vận động là tuyệt đối và đứng im cũng là tuyệt đối
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Không gian và thời gian là khách quan
Không gian là khách quan, thời gian là chủ quan
Không gian là chủ quan, thời gian là khách quan
Không gian và thời gian là chủ quan
Quan điểm nào dưới đây là của chủ nghĩa duy vật biện chứng là:
Không gian và thời gian tách rời vật chất vận động
Không gian và thời gian là hình thức tồn tại của vật chất vận động
Không gian và thời gian là do con người tưởng tượng ra
Không gian thời gian của vật chất nói chung là hữu hạn
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Không gian là ………. xét về mặt quảng tính, sự cùng tồn tại, trật tự, kết cấu và sự tác động lẫn nhau.
Khoảng không trống rỗng chứa đầy vật chất bên trong
Cách thức tồn tại của vật chất
Hình thức tồn tại của vật chất
Phương thức tồn tại của vật chất
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Thời gian là……… của vật chất vận động xét về mặt………….., sự kế tiếp của các quá trình.
Độ dài diễn biến - hình thức tồn tại
Hình thức tồn tại - độ dài diễn biến
Cách thức tồn tại - độ dài diễn biến
Phương thức tồn tại - độ dài diễn biến
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, các hình thức tồn tại của vật chất là:
Vận động, không gian và thời gian
Vận động và đứng im
Không gian và thời gian
Vận động, đứng im, không gian và thời gian
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, thế giới thống nhất ở:
Tính vật chất
Tính hiện thực
Tính khách quan
Tính toàn diện
Ý niệm hay ý niệm tuyệt đối là bản thể sinh ra toàn bộ thế giới hiện thực, là quan điểm của:
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Chủ nghĩa duy vật siêu hình
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Các hình thức phản ánh sinh học sắp xếp theo trình độ thấp đến trình độ cao là:
Tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức
Ý thức, tính kích thích, tính phản xạ, tâm lý động vật
Tính phản xạ, tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích
Tâm lý động vật, ý thức, tính kích thích, tính phản xạ
Trình độ phản ánh mang tính thụ động, chưa có sự định hướng, lựa chọn là đặc trưng của:
Giới tự nhiên vô sinh
Thực vật
Động vật
Con người
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
Thực vật
Động vật
Giới tự nhiên vô sinh
Con người
Phản ánh vật lý, hóa học là trình độ phản ánh đặc trưng của:
Giới tự nhiên vô sinh
Thực vật
Động vật
Con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc của ý thức là:
Nguồn gốc tự nhiên
Nguồn gốc xã hội
Nguồn gốc tự nhiên và nguồn gốc xã hội
Bản thân con người hiện đại
Môi trường để ý thức hình thành, phát triển và khẳng định sức mạnh sáng tạo là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn phong phú của loài người
Sự phát triển của sản xuất xã hội
Những phát minh mang tính vạch thời đại
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, nguồn gốc sâu xa của ý thức là:
Sự phát triển của giới tự nhiên tạo ra tiền đề vật chất có năng lực phản ánh
Hoạt động thực tiễn của loài người
Sự ra đời của ngôn ngữ
Sự phân công lao động trong xã hội có giai cấp
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, ý thức ra đời từ mấy nguồn gốc?
Một nguồn gốc
Hai nguồn gốc
Ba nguồn gốc
Bốn nguồn gốc
Quan điểm của của chủ nghĩa duy vật biện chứng về vận động là:
Tồn tại vĩnh viễn, không thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại tạm thời, không thể tạo ra và không thể bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và không bị tiêu diệt
Tồn tại vĩnh viễn, có thể tạo ra và có thể bị tiêu diệt
Nguồn gốc xã hội của ý thức là:
Lao động
Ngôn ngữ
Lao động và ngôn ngữ
Tác động của thế giới khách quan
Ngôn ngữ là:
Hệ thống tín hiệu vật chất mang nội dung ý thức
Là hiện thực gián tiếp của ý thức
Phương thức tồn tại của ý thức
Nguồn gốc tự nhiên hình thành ý thức
Nguồn gốc tự nhiên có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức, xã hội loài người tồn tại
Nguồn gốc xã hội có vai trò như thế nào với ý thức?
Điều kiện cần để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện cần và đủ để ý thức hình thành, tồn tại và phát triển
Điều kiện đủ để ý thức và xã hội loài người phát triển
Điền cụm từ thích hợp để hoàn thiện quan điểm sau: Bản chất của ý thức là …….... của thế giới khách quan, là quá trình phản ánh tích cực, sáng tạo ……... của óc người.
Hình ảnh chủ quan - hiện thực khách quan
Hiện thực khách quan - hình ảnh chủ quan
Hình ảnh - hiện thực khách quan
Hiện thực - hình ảnh chủ quan
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự tác động của ý thức đối với vật chất phải thông qua:
Lao động của con người
Ngôn ngữ (tiếng nói và chữ viết)
Hoạt động thực nghiệm
Hoạt động thực tiễn của con người
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về bản chất của ý thức là:
Phản ánh
Sáng tạo
Phản ánh và sáng tạo
Sao chép
Sự phản ánh của ý thức là quá trình thống nhất của ba mặt theo trình tự nào:
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Ba là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan
Một là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng
Một là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Hai là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Một là, trao đổi thông tin giữa chủ thể và đối tượng. Hai là, chuyển hóa mô hình từ tư duy ra hiện thực khách quan. Ba là, mô hình hóa đối tượng trong tư duy dưới dạng hình ảnh tinh thần
Thuộc tính đặc trưng bản chất nhất của ý thức là:
Sáng tạo
Phản ánh
Sao chép
Phản ánh và sáng tạo
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về các lớp cấu trúc của ý thức là:
Nhận thức, tình cảm, ý chí
Lý tính, tình cảm, ý chí
Niềm, tình cảm, ý chí
Tri thức, tình cảm, ý chí, niềm tin
Nội dung và phương thức tồn tại cơ bản của ý thức là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
ghĩa duy vật biện chứng về hình thái đặc biệt của sự phản ánh tồn tại là:
Tri thức
Tình cảm
Ý chí
Niềm tin
Ý chí là gì?
Sự hiểu biết sâu sắc của con người về sự vật
Thái độ của con người đối với đối tượng phản ánh
Những cố gắng, nỗ lực, khả năng huy động mọi tiềm năng trong mỗi con người vào hoạt động để có thể vượt qua mọi trở ngại, đạt mục đích đề ra
Thái độ và năng lực của con người để đạt được mục tiêu đề ra
Quan điểm của chủ nghĩa duy tâm, phản động:
Tự ý thức là con người tự ý thức về bản thân mình như một thực thể hoạt động có cảm giác, đang tư duy
Tự ý thức là tự ý thức của các nhóm xã hội khác nhau (như một tập thể, một giai cấp, một dân tộc, thậm chí cả xã hội) về địa vị của họ trong hệ thống quan hệ sản xuất, về lợi ích và lý tưởng của mình
Tự ý thức là một thực thể độc lập, tự nó, sẵn có trong cá nhân, là sự tự hướng về bản thân mình, khẳng định cái tôi, tách rời khỏi những quan hệ xã hội, trở thành cái tôi thuần túy, trừu tượng trống rỗng
Tự ý thức là cách thức con người tư duy về chính bản thân mình đối với thế giới xung quanh.
Có mấy loại hình biện chứng?
Một
Hai
Ba
Bốn
Nội dung của phép biện chứng duy vật gồm:
Hai nguyên lý cơ bản
Sáu cặp phạm trù cơ bản
Ba quy luật cơ bản
Hai nguyên lý cơ bản, sáu cặp phạm trù cơ bản và ba quy luật cơ bản.
Mối liên hệ là một phạm trù triết học dùng để chỉ các mối ràng buộc tương hỗ, …… lẫn nhau giữa các yếu tố, bộ phận trong một đối tượng hoặc giữa các đối tượng với nhau.
Quy định và ảnh hưởng
Quyết định và ảnh hưởng
Gắn bó và ảnh hưởng
Quy định và chi phối
Chủ nghĩa duy tâm khách quan cho rằng, nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Biểu tượng
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan đưa ra nền tảng của mối liên hệ giữa các đối tượng là:
Cảm giác
Ý niệm tuyệt đối
Tính thống nhất vật chất của thế giới
Niềm tin
Quan điểm của phép biện chứng duy vật về tính chất của mối liên hệ phổ biến là:
Tính khách quan, tính phổ biến, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính đặc thù, tính đa dạng, phong phú
Tính khách quan, tính phổ biến, tính kế thừa
Tính khách quan, tính phổ biến, tính lặp lại
Quan điểm toàn diện đối lập với:
Chủ nghĩa chiết trung
Thuật ngụy biện
Quan điểm phiến diện
Quan điểm lịch sử - cụ thể
Phát triển là quá trình …… từ thấp đến cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn, từ chất cũ đến chất mới ở trình độ cao hơn
Vận động
Thay đổi
Đổi mới
Vươn lên
Theo quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin:
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Sự phát triển chỉ diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Sự phát triển chỉ diễn ra trong tư duy
Sự phát triển diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Phạm trù triết học là hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ……… ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
Bản chất và mối liên hệ
Hình thức hoạt động trí óc phổ biến của con người, là những mô hình tư tưởng phản ánh những ……… ở tất cả các đối tượng hiện thực.
Thuộc tính và mối liên hệ vốn có
Bản chất và mối liên hệ vốn có
Đặc điểm và mối liên hệ vốn có
Thuộc tính và mối liên hệ
Có mấy cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật?
Hai cặp phạm trù
Ba cặp phạm trù
Năm cặp phạm trù
Sáu cặp phạm trù
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin về cái riêng:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính không những có ở một sự vật, hiện tượng nào đó mà còn lặp lại trong nhiều sự vật, hiện tượng khác
Quan điểm của chủ nghĩa Mác - Lênin, cái đơn nhất là:
Phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng nhất định
Phạm trù triết học dùng để chỉ mọi sự vật, hiện tượng trong thế giới khách quan
Phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính chỉ vốn có ở một sự vật, một hiện tượng nhất định
Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ …….… giữa các mặt trong một sự vật, hiện tượng hoặc giữa các sự vật, hiện tượng với nhau gây nên những biến đổi nhất định.
Sự mâu thuẫn
Sự tương tác lẫn nhau
Sự chuyển hóa
Sự thống nhất
Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ ……… xuất hiện do sự tương tác giữa các yếu tố mang tính nguyên nhân gây nên.
Những biến đổi
Những thay đổi
Những cái mới
Những sự vật, hiện tượng
Quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và kế thừa
Mối liên hệ nhân quả có tính đa dạng, phong phú, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, phổ biến và tất yếu
Mối liên hệ nhân quả có tính khách quan, kế thừa và tất yếu
Tất nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ …….…, do nguyên nhân cơ bản bên trong sự vật, hiện tượng quy định và trong ……….. phải xảy ra đúng như thế chứ không thể khác.
Mối liên hệ bản chất - điều kiện nhất định
Mối liên hệ khách quan - mọi điều kiện
Mối liên hệ chủ yếu - điều kiện nhất định
Mối liên hệ bên trong - mọi điều kiện
Ngẫu nhiên là phạm trù triết học dùng để chỉ mối liên hệ …….… nên có thể xuất hiện, có thể không xuất hiện; có thể xuất hiện thế này hoặc có thể xuất hiện thế khác.
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Không bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên ngoài quy định
Bản chất, do nguyên nhân, hoàn cảnh bên trong quy định
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất
Nội dung là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể tất cả ………… tạo nên sự vật, hiện tượng.
Các mặt, yếu tố
Các mối quan hệ
Các đặc điểm, thuộc tính
Các tính chất
Hình thức là phạm trù triết học dùng để chỉ ………. của sự vật, hiện tượng ấy; là hệ thống các mối liên hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố cấu thành nội dung của sự vật, hiện tượng và không chỉ là cái biểu hiện ra bên ngoài, mà còn là cái thể hiện cấu trúc bên trong của sự vật hiện tượng.
Đặc điểm, thuộc tính
Phương thức tồn tại, biểu hiện và phát triển
Màu sắc, hình dạng
Các mặt, yếu tố
Bản chất là phạm trù triết học dùng để chỉ tổng thể các mối liên hệ ………, quy định sự vận động, phát triển của đối tượng và thể hiện mình thông qua các hiện tượng tương ứng của đối tượng.
Chủ quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên trong
Khách quan, tất nhiên, tương đối ổn định bên ngoài
Khách quan, ngẫu nhiên, tương đối ổn định bên trong
Hiện tượng là phạm trù triết học dùng để chỉ những biểu hiện của các mặt, …………; là mặt dễ biến đổi hơn và là hình thức thể hiện của bản chất đối tượng.
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Mối liên hệ tất nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên trong
Mối liên hệ ngẫu nhiên tương đối ổn định ở bên ngoài
Quy luật là mối liên hệ ………, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.
Phổ biến, chủ quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bản chất
Quy luật là mối liên hệ ………, bền vững, tất yếu giữa các đối tượng và nhất định tác động khi có điều kiện phù hợp.
Phổ biến, chủ quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bản chất
Phổ biến, khách quan, bên ngoài
Trực tiếp, khách quan, bản chất
Căn cứ vào mức độ phổ biến có thể chia tất cả các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật đặc thù, quy luật riêng, quy luật chung
Căn cứ vào lĩnh vực tác động có thể chia các quy luật thành các nhóm:
Quy luật riêng, quy luật chung, quy luật phổ biến
Quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật tự nhiên, quy luật xã hội, quy luật tư duy
Quy luật phổ biến, quy luật chung, quy luật riêng
Quy luật chuyển hóa từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến sự thay đổi về chất và ngược lại, chỉ ra:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Nguồn gốc sự vận động và phát triển của sự vật
Chất là khái niệm dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; ………… làm cho sự vật, hiện tượng là nó chứ không phải là sự vật, hiện tượng khác.
Là sự thống nhất của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các mối liên hệ, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Là sự thống nhất hữu cơ của các thuộc tính, yếu tố tạo nên sự vật, hiện tượng
Lượng là khái niệm dùng để chỉ tính quy định vốn có của sự vật, hiện tượng về mặt ..…, các yếu tố biểu hiện ở số lượng các thuộc tính, ở tổng số các bộ phận, ở đại lượng, ở tốc độ và nhịp điệu vận động và phát triển, …… của sự vật, hiện tượng.
Phạm vi - cách thức phát triển
Quy mô - cách thức phát triển
Quy mô - trình độ phát triển
Phạm vi - trình độ phát triển
Độ là khái niệm dùng để chỉ mối liên hệ thống nhất và quy định lẫn nhau giữa chất và lượng; là giới hạn tồn tại của sự vật, hiện tượng mà trong đó …………; sự vật, hiện tượng vẫn là nó, chưa chuyển hóa thành sự vật, hiện tượng khác.
Sự thay đổi về chất chưa dẫn tới thay đổi về lượng
Sự thay đổi về lượng chưa dẫn tới thay đổi căn bản về chất
Sự thay đổi về lượng đã dẫn tới thay đổi về chất
Sự thay đổi về chất đã dẫn tới thay đổi về lượng
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng:
Chất là mặt tương đối ổn định, lượng là mặt dễ biến đổi hơn
Lượng là mặt tương đối ổn định, chất là mặt dễ biến đổi hơn
Chất và lượng là là những mặt tương đối ổn định
Chất và lượng là những mặt thường xuyên biến đổi
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập làm rõ:
Cách thức chung nhất của sự vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng
Nguyên nhân hay nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng
Khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật hiện tượng
Con đường vận động, phát triển của sự vật
Quy luật được coi là hạt nhân của phép biện chứng duy vật là:
Quy luật chuyển hóa từ những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại
Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập
Quy luật phủ định của phủ định
Quy luật tự nhiên và xã hội
Mâu thuẫn biện chứng là khái niệm dùng để chỉ sự liên hệ, tác động theo cách ……………; vừa đòi hỏi, vừa loại trừ, vừa chuyển hóa lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Vừa thống nhất, vừa đấu tranh
Vừa đồng nhất, vừa khác biệt
Vừa tuần tự, vừa nhảy vọt
Vừa trực tiếp, vừa gián tiếp
Đấu tranh giữa các mặt đối lập là khái niệm dùng để chỉ sự tác động qua lại theo hướng …………… lẫn nhau giữa các mặt đối lập.
Bài trừ, phủ định
Liên kết
Hợp tác
Cạnh tranh
Theo quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng, sự đấu tranh giữa các mặt đối lập có tính:
Tương đối
Tuyệt đối
Tương đồng
Cân bằng
Mâu thuẫn nổi lên hàng đầu ở mỗi giai đoạn phát triển của sự vật, hiện tượng và có tác dụng quy định đối với các mâu thuẫn khác trong cùng giai đoạn đó là:
Mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn chủ yếu
Mâu thuẫn đối kháng
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn có vai trò quyết định trực tiếp quá trình vận động và phát triển của sự vật, hiện tượng là:
Mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản
Mâu thuẫn bên trong
Mâu thuẫn đối kháng
Căn cứ vào tính chất mối quan hệ lợi ích giữa các giai cấp, các lực lượng xã hội ở mỗi giai đoạn lịch sử nhất định, có thể phân chia mâu thuẫn thành:
Mâu thuẫn chủ yếu và mâu thuẫn thứ yếu
Mâu thuẫn cơ bản và mâu thuẫn không cơ bản
Mâu thuẫn bên trong và mâu thuẫn bên ngoài
Mâu thuẫn đối kháng và mâu thuẫn không đối kháng
Phủ định biện chứng có tính chất:
Khách quan; kế thừa; phổ biến; đa dạng, phong phú
Khách quan, toàn diện, phát triển, lịch sử - cụ thể
Khách quan; kế thừa; đặc thù; vượt trước
Khách quan; toàn diện; kế thừa; ngẫu nhiên
Tính phổ biến của phủ định biện chứng thể hiện là:
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tự nhiên
Phủ định biện chứng diễn ra trong mọi lĩnh vực tự nhiên, xã hội và tư duy
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực xã hội
Phủ định biện chứng diễn ra trong lĩnh vực tư duy
Nhận thức chính là quá trình tự ý thức (tự nhận thức) của tinh thần thế giới, là quan điểm của:
Chủ nghĩa hoài nghi
Chủ nghĩa duy tâm chủ quan
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
Chủ nghĩa duy tâm khách quan (Hêghen)
Con người không thể nhận thức được bản chất của thế giới, chỉ có thể nhận thức được các hiện tượng bên ngoài của sự vật, là quan điểm của:
Thuyết hoài nghi
Chủ nghĩa duy tâm khách quan
Thuyết không thể biết
Chủ nghĩa duy vật biện chứng
V.I.Lênin đã chỉ rõ:
Chỉ có những cái mà con người chưa biết chứ không có cái gì không thể biết
Có những cái con người có thể biết và có những cái con người không thể biết
Con người đã biết mọi thứ về thế giới
Con người chưa biết gì về thế giới
Những hình thức cơ bản của hoạt động thực tiễn là:
Hoạt động sản xuất vật chất; hoạt động kinh tế - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động chính trị - xã hội và hoạt động thực nghiệm khoa học
Hoạt động sản xuất vật chất và hoạt động chính trị - xã hội
Hoạt động sản xuất vật chất;
Hình thức cao nhất của giai đoạn nhận thức cảm tính là:
Suy lý (suy luận)
Biểu tượng
Cảm giác
Khái niệm
