Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Hóa Học 11

Total questions: 108

Worksheet time: 3615secs

Name
Class
Date
1.

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng

a)

phản ứng xảy ra theo hai chiều ngược nhau trong cùng điều kiện.

b)

có phương trình hoá học được biểu diễn bằng mũi tên một chiều.

c)

chỉ xảy ra theo một chiều nhất định.

d)

xảy ra giữa hai chất khí.

2.

Nhận xét nào sau đây đúng?

a)

Trong phản ứng một chiều, chất sản phẩm phản ứng được với nhau tạo thành chất đầu.

b)

Trong phản ứng thuận nghịch, các chất sản phẩm không phản ứng với nhau để tạo thành chất đầu.

c)

Trong thực tế, phản ứng một thuận nghịch xảy ra không hoàn toàn.

d)

Phản ứng thuận nghịch là phản ứng xảy ra theo hai chiều trái ngược nhau ở hai điều kiện khác nhau.

3.

Trạng thái cân bằng của phản ứng thuận nghịch là trạng thái mà tại đó

a)

nồng độ các chất bằng nhau.

b)

tốc độ phản ứng thuận nhỏ tốc độ phản ứng nghịch.

c)

phản ứng hoá học không xảy ra nữa.

d)

tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

4.

Tại nhiệt độ không đổi, ở trạng thái cân bằng,

a)

nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng không thay đổi.

b)

nồng độ của các chất trong hỗn hợp phản ứng vẫn liên tục thay đổi.

c)

phản ứng hoá học không xảy ra.

d)

tốc độ phản ứng hoá học xảy ra chậm dần.

5.

Khi một hệ ở trạng thái cân bằng thì trạng thái đó là

a)

cân bằng tĩnh.

b)

cân bằng động.

c)

cân bằng bền.

d)

cân bằng không bền.

6.

Câu 12. Hằng số cân bằng KC của một phản ứng thuận nghịch phụ thuộc vào yếu tố nào sau đây?

a)

Nồng độ.

b)

Nhiệt độ.

c)

Áp suất.

d)

Chất xúc tác.

7.

Câu 13. Điền vào khoảng trống bằng cụm từ thích hợp: “Cân bằng hóa học là cân bằng ...(1)... vì tại cân bằng phản ứng ...(2)...”

a)

(1) tĩnh; (2) dừng lại.

b)

(1) động; (2) dừng lại.

c)

(1) tính; (2) tiếp tục xảy ra.

d)

(1) động; (2) tiếp tục xảy ra.

8.

Câu 14. Sự phá vỡ cân bằng cũ để chuyển sang một cân bằng mới do các yếu tố bên ngoài tác động được gọi là

a)

sự biến đổi chất.

b)

sự dịch chuyển cân bằng.

c)

sự chuyển đổi vận tốc phản ứng.

d)

sự biến đổi hằng số cân bằng.

9.

Câu 15. Các yếu tố có thể ảnh hưởng đến cân bằng hoá học là

a)

nồng độ, nhiệt độ và chất xúc tác.

b)

nồng độ, áp suất và diện tích bề mặt.

c)

nồng độ, nhiệt độ và áp suất.

d)

áp suất, nhiệt độ và chất xúc tác.

10.

Yếu tố nào sau đây luôn luôn không làm dịch chuyển cân bằng của hệ phản ứng?

a)

Nhiệt độ.

b)

Áp suất.

c)

Nồng độ.

d)

Chất xúc tác.

11.

Cho cân bằng hoá học sau:

Ở To C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng như sau: [CO2] = 1,2M, [CO] = 0,35M và [O2] = 0,15M. Hằng số cân bằng của phản ứng tại TooC là

a)

1,276.10-2.

b)

4,375.10-2.

c)

78,36.

d)

22,85.

12.

Cho cân bằng hoá học: Nếu tăng nồng độ của SO2(g) (các điều kiện khác giữ không đổi), cân bằng chuyển dịch theo chiều nào?

a)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch.

b)

Cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

c)

Có thể chuyển dịch theo chiều thuận hoặc chiều nghịch tùy thuộc vào lượng SO2 thêm vào.

d)

Không thay đổi.

13.

Cân bằng hóa học là trạng thái của cân bằng thuận nghịch.

a)

Cân bằng hóa học là một cân bằng tĩnh.

b)

Ở trạng thái cân bằng, các chất không phản ứng với nhau.

c)

Ở trạng thái cân bằng, tốc độ phản ứng thuận bằng tốc độ phản ứng nghịch.

d)

Ở trạng thái cân bằng, nồng độ các chất sản phẩm luôn lớn hơn nồng độ các chất đầu.

14.

Đồ thị dưới đây biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng thuận và phản ứng nghịch theo thời gian của phản ứng: H2(g) + I2(g) ⇌ 2HI(g)

a)

Đường (a) biểu diễn sự thay đổi tốc độ của phản ứng phản ứng thuận

b)

Đường (b) biểu diễn sự thay đổi tốc độ phản ứng nghịch nghịch:

c)

Ở trạng thái cân bằng, nồng độ của các chất hydrogen, iodine, hydrogen iodide bằng nhau.

d)

Ở trạng thái cân bằng, tốc độ của phản ứng thuận và phản ứng nghịch bằng nhau.

15.

Trong công nghiệp, ammonia được tổng hợp theo phản ứng sau: N2(g) + 3H2(g) 2NH3(g)

Δ\Delta H=-92 kJ (1)

a)

Để tăng tốc độ phản ứng, người ta sử dụng chất xúc tác là bột Fe.

b)

Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận cần tăng áp suất chung của hệ.

c)

Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều nghịch cần tăng nhiệt độ của hệ.

d)

Để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thuận cần giảm nồng độ của NH3.

16.

Phương trình hóa học của phản ứng nung vôi như sau: CaCO3(s) ⇌ CaO(s) + CO2(g)

Δ\Delta H=179,2 kJ ĐÚNG

a)

Để thu được nhiều vôi sống (CaO) hơn cần thiết kế để khí CO2 thoát ra khỏi lò nhanh hơn để cân bằng chuyển dịch theo chiều thuận.

b)

Tăng nhiệt độ của hệ để cân bằng trên chuyển dịch theo chiều thu nhiệt, tức là chiều thuận.

c)

Để làm tăng hiệu suất của phản ứng nung đá vôi nên nghiền mịn đá vôi thành bột mịn.

17.

Sự hô hấp của con người liên quan đến phản ứng sau: Hb(aq) + O2(g) ⇌ HbO2(aq).

a)

Ở phổi, nồng độ oxygen lớn nhất nên cân bằng trên chuyển dịch sang phải.

b)

Ở những người bệnh mà sự hô hấp trở nên khó khăn người bệnh thường sử dụng oxygen ở nồng độ thấp hơn bình thường để thở

c)

Khi lên núi cao, một số người cũng gặp hiện tượng bị đau đầu, chóng mặt do ở trên núi cao do hàm lượng oxygen loãng làm cân bằng chuyển dịch theo chiều nghịch, giải phóng khí oxygen.

d)

Nếu trong không khí có lẫn carbon monoxide (CO), cơ thể nhanh chóng bị ngộ độc là CO liên kết với hemoglobin (Hb) tạo thành carboxyhemoglobin (COHb), làm giảm khả năng vận chuyển oxygen của máu.

18.

Trong dung dịch muối CoCl2 (màu hồng) tồn tại cân bằng hoá học sau:

a)

Thêm từ từ HCl đặc vào hệ, dung dịch chuyển dần sang màu hồng.

b)

Ngâm ống nghiệm vào cốc nước nóng, dung dịch chuyển dần sang màu xanh.

c)

Thêm một vài giọt dung dịch AgNO3, dung dịch chuyển dần sang màu xanh

d)

Ngâm ống nghiệm vào cốc nước lạnh, dung dịch chuyển dần sang màu hồng.

19.

. Cho vào bình kín (dung tích 1L) 1 mol H2 và 1 mol I2, sau đó thực hiện phản ứng ở 350℃ - 500℃ theo phương trình hóa học sau:

Ở trạng thái cân bằng thấy có sự tạo thành 1,56 mol HI. Hằng số cân bằng của phản ứng trên là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười).

(a)  

20.

Bromine chloride phân hủy tạo thành bromine và chlorine theo phương trình hóa học sau:

2BrCl(g) ⟷\longleftrightarrow Br2(g) + Cl2(g)

Ở nhiệt độ xác định, hằng số cân bằng của phản ứng trên có giá trị là 11,1. Giả sử BrCl được cho vào vào bình kín có dung tích 1 L. Kết quả phân tích cho biết hỗn hợp phản ứng ở trạng thái cân bằng có 4 mol Cl2. Nồng độ mol của BrCl ở trang thái cân bằng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần mười)

(a)  

21.

Khi xăng cháy trong động cơ ô tô tạo ra nhiệt độ cao, lúc đó N2 pu với O2 tạo thành NO: N2(g) + O2(g) ⟷\longleftrightarrow 2NO(g) (1)

Ở 2000 oC, hằng số cân bằng KC của phản ứng (1) là 0,01. Nếu trong bình kín dung tích 1 lít có 4 mol N2 và 0,1 mol O2 thì ở 2000 oC lượng khí NO tạo thành là bao nhiêu (giả thiết NO chưa phản ứng với O2)? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm)

(a)  

22.

Cho phản ứng thuận nghịch sau: H2(g) + I2(g) 2HI(g)

Ở 430 °C, nồng độ các chất ở trạng thái cân bằng là: [H2] = [I2] = 0,107 mol/L; [HI] = 0,786 mol/L.

Nếu cho 2 mol H2 và 2 mol I2, vào bình kín dung tích 10 lít, giữ bình ở 430oC thì nồng độ I2 ở trạng thái cân bằng là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

(a)  

23.

Cho cân bằng: N2O4(g) ⟷\longleftrightarrow 2NO2(g). Ban đầu có 0,02 mol N2O4 trong bình kín có thể tích 500 mL, khi phản ứng đạt trạng thái cân bằng thì nồng độ của N2O4 là 0,0055 M. Giá trị của hằng số cân bằng KC là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).

(a)  

24.

Chất nào sau đây không phải chất điện li?

a)

KOH

b)

H2S

c)

HNO3

d)

C2H5OH

25.

Chất nào sau đây không phân li ra ion khi hòa tan trong nước?

a)

MgCl2

b)

HClO3

c)

Ba(OH)2

d)

C6H12 O6

26.

Nhóm chất nào dưới đây chỉ gồm các chất điện li?

a)

b)

c)

d)

27.

. Nhóm chất nào dưới đây chỉ gồm các chất điện li?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

28.

a)

5.

b)

3.

c)

6.

d)

2.

29.

Vì sao dung dịch của các muối, acid, base dẫn điện?

a)

Do có sự di chuyển của electron tạo thành dòng electron.

b)

Do phân tử của chúng dẫn được điện.

c)

Do các ion hợp phần có khả năng dẫn điện.

d)

Do muối, acid, base có khả năng phân li ra ion trong dung dịch.

30.

Dung dịch sodium chloride (NaCl) dẫn được điện là do

a)

NaCl tan được trong nước.

b)

NaCl điện li trong nước thành ion.

c)

NaCl có vị mặn.

d)

NaCl là phân tử phân cực.

31.

Saccharose là chất không điện li vì

a)

phân tử saccharose không có khả năng hoà tan trong nước.

b)

phân tử saccharose không có khả năng phân li thành ion trong nước.

c)

phân tử saccharose không có tính dẫn điện.

d)

phân tử saccharose có khả năng hoà tan trong nước.

32.

Trường hợp nào sau đây dẫn điện được?

a)

KCl rắn, khan.

b)

Glucose tan trong nước.

c)

Nước nguyên chất.

d)

HBr hòa tan trong nước.

33.

Dung dịch chất nào sau đây không dẫn điện được?

a)

HCl trong C6H6 (benzene).

b)

Ca(OH)2 trong nước.

c)

CH3COONa trong nước.

d)

NaHSO4 trong nước.

34.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

a)

CH3COOH.

b)

C2H5OH.

c)

H2O.

d)

HNO3.

35.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li mạnh?

a)

CO2.

b)

NaOH.

c)

H2O.

d)

H2S.

36.

Chất nào sau đây thuộc loại chất điện li yếu?

a)

KCl.

b)

HF.

c)

HNO3.

d)

NH4Cl.

37.

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

a)

CH3COOH.

b)

FeCl3.

c)

HNO3.

38.

Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

39.

Chất nào sau đây là chất điện li yếu?

a)

CH3COOH

b)

FeCl3

c)

HNO3

d)

NaCl

40.

Dãy chất nào sau đây, trong nước đều là chất điện li yếu?

a)

b)

c)

d)

41.

Phương trinhg mô tả sự điện li của NaOH trong nước là

a)

b)

c)

d)

42.

Phương trình mô tả sự điện li của Na2CO3 trong nước là

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

43.

Phương trình điện li nào sau đây không đúng?

a)

A

b)

B

c)

C

d)

D

44.

Trong dung dịch CH3COOH (acetic acid, bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?

a)

b)

c)

d)

45.

Trong dung dịch HNO3 (nitric acid, bỏ qua sự phân li của H2O) có những phần tử nào?


a)

b)

c)

d)

46.

Dung dịch chất nào sau đây (có cùng nồng độ) dẫn điện tốt nhất?

a)

K2SO4.

b)

KOH.

c)

NaCl.

d)

KNO3.

47.

Nồng độ mol của anion trong dung dịch Ba(NO3)2 0,10M là

a)

0,10M.

b)

0,20M.

c)

0,30M.

d)

0,40M.

48.

Nồng độ mol của cation trong dung dịch NaOH 0,10M là

a)

0,10M.

b)

0,20M.

c)

0,30M.

d)

0,40M.

49.

Cho dung dịch X chứa Na3PO4 0,1M và NaCl 0,1M. Nồng độ của ion Na+ trong dung dịch X là

a)

0,4M.

b)

0,3M.

c)

0,2M.

d)

0,5M.

50.

Có 4 dung dịch: sodium chloride (NaCl), ethanol (C2H5OH), acetic acid (CH3COOH), potassium sulfate đều có nồng độ 0,1 mol/L. Khả năng dẫn điện của các dung dịch đó tăng dần theo thứ tự nào trong các thứ tự sau?

a)

NaCl < C2H5OH < CH3COOH < K2SO4.

b)

C2H5OH < CH3COOH < NaCl < K2SO4.

c)

C2H5OH < CH3COOH < K2SO4 < NaCl.

d)

CH3COOH < NaCl < C2H5OH < K2SO4.

51.

Theo thuyết Bronsted – Lowry, acid là những chất:

a)

có chứa nguyên tử hydrogen trong phân tử.

b)

có khả năng phân li ra ion H+.

c)

có khả năng nhận proton H+.

d)

có khả năng cho proton H+.

52.

Theo thuyết Bronsted – Lowry, base là những chất:

a)

có chứa nguyên tử hydrogen trong phân tử.

b)

có khả năng phân li ra ion OH–.

c)

có khả năng nhận proton H+.

d)

có khả năng cho proton H+.

53.

Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất nào sau đây là acid?

a)

NH3.

b)

HCl.

c)

NaOH.

d)

KNO3.

54.

Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất nào sau đây là base?

a)

NH3.

b)

HCl.

c)

NaCl.

d)

Na2SO4.

55.

Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất hoặc ion nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

a)

NH3.

b)

NH4+.

c)

KOH.

d)

HCO3-

56.

Câu 31. Theo thuyết acid – base của Bronsted – Lowry, chất hoặc ion nào sau đây có tính chất lưỡng tính?

a)

A. NH3

b)

B. NH4+

c)

C. KOH

d)

D. HCO3-

57.

Câu 32. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây là base?

a)

A. Al3+

b)

B. Cl_

c)

C. H3PO4

d)

D. SO3 2-

58.

Câu 33. Theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào sau đây lưỡng tính?

a)

A. Mg2+

b)

B. NH3

c)

C. HCO3-

d)

D. SO32-

59.

Câu 34. Cho phương trình. Trong phản ứng thuận, theo thuyết Bronsted – Lowry chất nào là acid?

a)

A. NH3

b)

B. H2O

c)

C. NH4+

d)

D. OH-

60.

Câu 35. Cho phản ứng sau đây: Chất nào đóng vai trò là acid theo thuyết Bronsted – lowry?

a)

A. H2S và H2O

b)

B. H2S và H3O+

c)

C. H2S và HS-

d)

D. H2O và H3O+

61.

Câu 36. Cho phản ứng: Cặp acid – base liên hợp trong phản ứng trên là

a)

b)

c)

d)

62.

Câu 37. Theo thuyết Bronsted – Lowry, dãy chỉ gồm các ion là base?

a)

b)

c)

d)

63.

Câu 38. Trong dung dịch NaOH, tích số ion của nước ở 25oC là

a)

b)

c)

d)

64.

Câu 39. Dung dịch của một base ở 25oC có

a)

A. [H+] = 1,0.10-7M

b)

B. [H+] < 1,0.10-7M

c)

C. [H+] > 1,0.10-7M

d)

D. [H+][OH-] > 1,0.10-14M

65.

Câu 40. Dung dịch của một acid ở 25oC có

a)

A. [H+] = 1,0.10-7M

b)

B. [H+] < 1,0.10-7M

c)

C. [H+] > 1,0.10-7M

d)

D. [H+][OH-] > 1,0.10-14M

66.

Câu 41. Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là

a)

A. 2

b)

B. 12

c)

C. 10

d)

D. 4

67.

Câu 41. Giá trị pH của dung dịch HCl 0,01M là

a)

A. 2.

b)

B. 12.

c)

C. 10.

d)

D. 4.

68.

Câu 42. Giá trị pH của dung dịch H2SO4 0,05M là

a)

A. 2.

b)

B. 13.

c)

C. 1.

d)

D. 3.

69.

Câu 43. Một dung dịch có pH = 11,7. Nồng độ ion hydrogen (H+) của dung dịch là

a)

A. 2,3M.

b)

B. 11,7M.

c)

C. 5,0.10-3M.

d)

D. 2,0.10-12M.

70.

Câu 44. Một dung dịch có nồng độ OH- là 10-4M. Giá trị pH của dung dịch trên là

a)

A. 2.

b)

B. 12.

c)

C. 10.

d)

D. 4.

71.

Câu 45. Dung dịch Ba(OH)2 có pH = 13, nồng độ của Ba(OH)2 là

a)

A. 0,005M.

b)

B. 0,01M.

c)

C. 0,05M.

d)

D. 0,2M.

72.

Câu 46. Dung dịch X có môi trường trung tính. Giá trị pH của dung dịch X là

a)

A. 2.

b)

B. 5.

c)

C. 10.

d)

D. 7.

73.

Câu 47. Dung dịch chất nào sau đây có pH < 7?

a)

A. CH3COOH.

b)

B. K2SO4.

c)

C. KOH.

d)

D. NaCl.

74.

Câu 48. Dung dịch chất nào sau đây có pH = 7?

a)

A. CH3COOH.

b)

B. Ba(OH)2.

c)

C. NaOH.

d)

D. NaCl.

75.

Câu 49. Dung dịch chất nào sau đây có pH > 7?

a)

A. H2SO4.

b)

B. K2SO4.

c)

C. NaOH.

d)

D. NaCl.

76.

Câu 50. Dung dịch muối nào sau đây có pH > 7?

a)

A. AgNO3.

b)

B. NaClO3.

c)

C. K2CO3.

d)

D. SnCl2.

77.

Câu 51. Dung dịch chất nào sau đây có môi trường acid?

a)

A. NaNO3.

b)

B. KClO4.

c)

C. Na3PO4.

d)

D. NH4Cl.

78.

Câu 52. Dãy gồm các chất hoặc ion nào sau đây có môi trường acid?

a)

A. Fe2+, HCl, PO43-.

b)

B. CO32-, NH3, SO42-.

c)

C. Na+, H+, Al3+.

d)

D. Fe3+, NH4+, HCl.

79.

Câu 53. Dãy gồm các chất hoặc ion nào sau đây có môi trường base?

a)

b)

c)

d)

80.

Câu 54. “Đất chua” là một khái niệm dân gian để chỉ loại đất có môi trường acid, vậy pH của “đất chua” có giá trị

a)

A. nhỏ hơn 7.

b)

B. bằng 7.

c)

C. lớn hơn 7.

d)

D. bằng 0.

81.

Đo pH của một cốc nước chanh được giá trị pH bằng 2,4. Nhận định nào sau đây không đúng?

a)

Nước chanh có môi trường acid.

b)

Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 10-2,4 mol/L.

c)

Nồng độ ion [H+] của nước chanh là 0,24 mol/L.

d)

Nồng độ của ion [OH-] của nước chanh nhỏ hơn 10-7 mol/L.

82.

Dung dịch X có [OH-] = 2,5.10-10 M. Dung dịch X làm phenolphtalein chuyển sang màu gì?

a)

Không đổi màu.

b)

Màu hồng.

c)

Màu xanh.

d)

Màu đỏ.

83.

Dung dịch X có nồng độ của ion OH- là 2.10-3 M. Nhận xét nào về X là đúng?

a)

pH < 7, môi trường base.

b)

[H+] > 10-7 M, môi trường acid.

c)

[H+] = 10-7 M, môi trường trung tính.

d)

pH > 7, môi trường base.

84.

So sánh pH của các dung dịch có cùng nồng độ 0,1 mol/L theo thứ tự giảm dần nào sau đây đúng?

a)

b)

c)

d)

85.

Cho các dung dịch: NaCl, NaOH, NH3, Ba(OH)2 có cùng nồng độ mol, dung dịch chất nào có pH lớn nhất?

a)

NaOH.

b)

Ba(OH)2.

c)

NH3.

d)

NaCl.

86.

Một mẫu đất nông nghiệp được xử lý sau đó dùng máy pH đo được giá trị pH = 4,52. Để làm tăng độ pH của mẫu đất trên cần bón thêm cho đất một lượng hoá chất nào sau đây?

a)

(NH4)2SO4.

b)

CaO.

c)

KCl.

d)

NH4NO3.

87.

Tại khu vực bị ô nhiễm, pH của nước mưa đo được là 4,5 còn pH của nước mưa tại khu vực không bị ô nhiễm là 5,7. Nhận xét nào sau đây không đúng?

a)

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa bị ô nhiễm là 10-4,5.

b)

Nồng độ ion H+ trong dung dịch nước mưa không bị ô nhiễm là 10-5,7.

c)

Nồng độ ion H+ trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

d)

Nồng độ ion OH- trong nước mưa bị ô nhiễm thấp hơn so với trong nước mưa không bị ô nhiễm.

88.

Phương pháp chuẩn độ là phương pháp

a)

xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn đã biết nồng độ.

b)

xác định nồng độ của một chất bằng một dung dịch chuẩn chưa biết nồng độ.

c)

xác định nồng độ của một chất bằng sự thay đổi màu sắc của dung dịch chuẩn.

d)

xác định nồng độ của một chất bằng sự thay đổi màu sắc của các chỉ thị thông thường.

89.

Để xác định nồng độ dung dịch HCl bằng phương pháp chuẩn độ acid-base, cho dung dịch HCl (sử dụng chỉ thị phenolphthalein) phản ứng vừa đủ với

a)

dung dịch NaClO đã biết nồng độ.

b)

chất rắn Fe(OH)3.

c)

dung dịch NaOH đã biết nồng độ.

d)

chất rắn CaCO3.

90.

Khi chuẩn độ, người ta thêm từ từ dung dịch đựng trong (1) ... vào dung dịch đựng trong bình tam giác. Dụng cụ cần điền vào (1) là

a)

bình định mức.

b)

Burette.

c)

pipette.

d)

ống đong.

91.

Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng

a)

giọt dung dịch HCl cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein trong bình tam giác chuyển sang màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.

b)

sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị phenolphtalein trong bình tam giác từ không màu đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.

c)

lượng thể tích dung dịch NaOH nhỏ xuống từ buret bằng lượng dung dịch HCl trong bình tam giác.

d)

giọt dung dịch NaOH cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein từ màu hồng chuyển sang không màu.

92.

Trong chuẩn độ xác định nồng độ của dung dịch NaOH bằng dung dịch acid HCl đã biết nồng độ thì thời điểm kết thúc chuẩn độ được xác định bằng

a)

giọt dung dịch HCl cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein trong bình tam giác chuyển sang màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.

b)

sự thay đổi màu sắc của chất chỉ thị phenolphtalein trong bình tam giác từ không màu đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt bền trong khoảng 10 giây.

c)

lượng thể tích dung dịch NaOH nhỏ xuống từ buret bằng lượng dung dịch HCl trong bình tam giác.

d)

giọt dung dịch NaOH cuối cùng được nhỏ xuống từ buret làm dung dịch phenolphtalein từ màu hồng chuyển sang không màu.

93.

Trong dung dịch acid CH3COOH có cân bằng sau: . Khi thêm vài giọt dung dịch NaOH vào dung dịch trên (giả sử thể tích dung dịch không đổi). Khả năng điện li của CH3COOH thay đổi như thế nào

a)

Tăng.

b)

Giảm

c)

Không đổi

d)

Giảm tỉ lệ thuận với lượng NaOH thêm vào

94.

Để xác định nồng độ của một dung dịch HCl, người ta đã tiến hành chuẩn độ bằng dung dịch NaOH 0,01M. Để chuẩn độ 20 mL dung dịch HCl xM này cần 30 mL dung dịch NaOH. Giá trị của x là

a)

0,015

b)

0,030.

c)

0,020

d)

0,010.

95.

. Tính pH của dung dịch tạo thành sau khi trộn 200 mL dung dịch Ba(OH)2 0,01M với 200mL dung dịch KOH 0,05M là

a)

12,54.


b)

11,92


c)

13,12.


d)

12,89.


96.

Trộn lẫn V mL dung dịch NaOH 0,01M với V mL dung dịch HCl 0,03 M được 2V mL dung dịch Y. Dung dịch Y có pH là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

97.

Trộn 100 mL dung dịch gồm Ba(OH)2 0,1M và NaOH 0,1M với 400 mL dung dịch gồm H2SO4 0,0375M và HCl 0,0125M thu được dung dịch X. Giá trị pH của dung dịch X là

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

98.

ĐÚNG

a)

b)

c)

d)

99.
a)

a. Theo thuyết Bronsted – Lowry, NH3 là base còn CH3COOH là acid

b)

b. Trong phản ứng thuận của (1), H2O đã nhường H+ cho NH3 nên đóng vai trò là acid

c)

c. Trong phản ứng thuận của (2), H2O đã nhận H+ từ CH3COOH nên đóng vai trò là acid

d)

d. Cặp CH3COOH/CH3COO– trong phản ứng (2) gọi là cặp acid/base liên hợp.

100.

Dung dịch nước xà phòng có nồng độ ion OH– là 10–5 mol/L

a)

A Nồng độ ion H+ của dung dịch nước xà phòng trên là 10–9 mol/L.

b)

B Dung dịch nước xà phòng có môi trường base.

c)

C Dung dịch nước xà phòng có pH = 5

d)

D Nhỏ vài giọt dung dịch nước xà phòng vào mẫu giấy pH thấy màu của giấy pH chuyển sang màu xanh.

101.
a)

Dung dịch muối NaHCO3 có môi trường trung tính.

b)

Dịch vị dạ dày của con người có chứa acid HCl với pH dao động khoảng 5,5 – 7,0.

c)

Nabica chứa NaHCO3 sẽ phản ứng với HCl giúp làm giảm nồng độ HCl trong dạ dày, từ đó làm giảm cơn đau dạ dày

d)

Phương trình ion rút gọn của phản ứng trung hòa giữa NaHCO3 và HCl là H+ + OH– → H2O.

102.

Cho ba dung dịch có cùng nồng độ: hydrochloric acid (HCl), acetic acid (CH3COOH) và sodium hydroxide (NaOH). Chuẩn độ riêng một thể tích như nhau của dung dịch HCl và dung dịch CH3COOH bằng dung dịch NaOH.

a)

Trước khi chuẩn độ, pH của hai acid bằng nhau

b)

Tại các điểm tương đương, dung dịch của cả hai phép chuẩn độ đều có giá trị bằng 7.

c)

Cần cùng một thể tích sodium hydroxide để đạt đến điểm tương đương

d)

Giá trị pH của hai acid tăng như nhau cho đến khi đạt điểm tương đương

103.

Tiến hành chuẩn độ dung dịch HCl x (M) theo các bước sau:

- Dùng pipette lấy 10 mL dung dịch HCl cho vào bình tam giác (loại 100 mL), nhỏ thêm 1 đến 2 giọt phenolphthalein vào, lắc đều.

- Lấy dung dịch NaOH 0,10 M vào burette (loại 25 mL) và điều chỉnh dung dịch trong burette ở mức 0.

- Mở khoá burette, nhỏ từ từ dung dịch NaOH vào bình tam giác (lắc đều bình trong quá trình chuẩn độ), đến khi dung dịch xuất hiện màu hồng nhạt (thời điểm t) thì dừng lại, thể tích dung dịch NaOH 0,10 M trong burette đã dùng là 12,8 mL
đúng

a)

Tại thời điểm t, dung dịch còn lượng nhỏ HCl.

b)

Tại thời điểm t, xuất hiện màu hồng do dung dịch có môi trường kiềm

c)

Lắc đều bình tam giác để cho các chất trong dung dịch phản ứng hoàn toàn.

d)

Theo kết quả quá trình chuẩn độ, giá trị thực nghiệm của x là 0,32M.

104.



(a)  

105.

Trộn a lít dung dịch KOH có pH = 12,0 với 2,00 lít dung dịch HCl có pH = 3,0 thu được dung dịch Y có pH =11,0. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).


(a)  

106.

A là dung dịch H2SO4 0,5M, B là dung dịch NaOH 0,6M. Trộn V1 lít A với V2 lít B thu được (V1 + V2) lít dung dịch có pH = 1. Tỉ lệ V1 : V2 là bao nhiêu? (Kết quả làm tròn đến hàng phần trăm).


(a)  

107.

Trộn 300 mL dung dịch chứa NaOH 0,2M và Ba(OH)2 0,05M với 200 ml dung dịch H2SO4 xM và HCl 0,275M, thu được 500 mL dung dịch có pH = 2. Giá trị của x là bao nhiêu?


(a)  

108.

Một mẫu nước thải của nhà máy sản xuất có pH = 4. Để thải ra ngoài môi trường thì cần phải tăng pH lên từ 5,8 đến 8,6 (theo đúng quy định), nhà máy phải dùng vôi sống thả vào nước thải. Khối lượng vôi sống cần dùng cho 2 m3 nước để nâng pH từ 4 lên 7 là (Bỏ qua sự thủy phân của các muối nếu có).


(a)