NEW
Font size
WorksheetsCâu hỏi ôn tập giữa kỳ I
Total questions: 61
Worksheet time: 31mins
Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất, tiêu thụ hàng hoá, qua đó thu được lợi ích tối đa là khái niệm của
đấu tranh
cạnh tranh
tranh giành
lợi tức
Một trong những đặc trưng cơ bản phản ánh sự cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế đó là giữa họ luôn có sự
ganh đua
thoả hiệp
kí kết
thoả mãn
Mục đích cuối cùng của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hoá là nhằm lấy
lao động
thị trường
lợi nhuận
nhiên liệu
Khi một thị trường có nhiều người bán và sản phẩm khác nhau, điều này dẫn đến
Sự cạnh tranh mạnh mẽ
Ít sự lựa chọn cho người tiêu dùng
Thị trường độc quyền
Giá cả ổn định
Yếu tố nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh?
Sự đa dạng về sản phẩm
Sự khác biệt về chất lượng
Sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu kinh tế
Chính sách bảo hộ ngành
Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
quan hệ gia đình
chính sách đối ngoại
chất lượng sản phẩm
chính sách hậu kiểm
Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về
điều kiện sản xuất
giá trị thặng dư
nguồn gốc sản xuất
quan hệ tài sản
Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng
đổi mới quản lý sản xuất
kích thích đầu cơ găm hàng
khai thác cạn kiệt tài nguyên
hủy hoại môi trường
Sự cạnh tranh giữa các nhà sản xuất có tác động gì đến người tiêu dùng?
Giảm sự lựa chọn
Tăng giá cả
Tăng chất lượng và giảm giá
Không có tác động
Sự đổi mới công nghệ trong sản xuất có tác động gì đến cạnh tranh?
Giảm cạnh tranh
Tăng cường cạnh tranh
Không ảnh hưởng đến cạnh tranh
Tạo ra độc quyền
Cạnh tranh trong thị trường thúc đẩy doanh nghiệp làm gì?
Tăng cường quảng cáo
Tăng giá sản phẩm
Cải tiến công nghệ và quy trình sản xuất
Giảm chất lượng sản phẩm
Một trong những vai trò quan trọng của cạnh tranh là gì?
Kiểm soát thị trường
Tăng cường lợi nhuận cho doanh nghiệp
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển
Giảm số lượng doanh nghiệp
Hành vi nào sau đây có thể được coi là cạnh tranh không lành mạnh?
Tăng cường quảng cáo
Giảm giá để thu hút khách hàng
Phân biệt đối xử với đối thủ cạnh tranh
Cải tiến sản phẩm
Một trong những biện pháp mà nhà nước sử dụng để kiểm soát cạnh tranh không lành mạnh là:
Tăng cường quảng cáo cho sản phẩm quốc gia
Thiết lập các cơ quan giám sát thị trường
Đưa ra chính sách hỗ trợ xuất khẩu
Giảm thuế cho tất cả các doanh nghiệp
Nhà nước có thể can thiệp vào thị trường khi nào?
Khi thị trường tự hoạt động hiệu quả
Khi có tình trạng độc quyền hoặc cạnh tranh không công bằng
Khi doanh nghiệp gặp khó khăn tài chính
Khi có nhu cầu tiêu dùng cao
Cung được định nghĩa là gì?
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người sản xuất sẵn sàng bán ở một mức giá và thời gian nhất định
Giá cả hàng hóa trên thị trường
Số lượng hàng hoá, dịch vụ mà người sản xuất sản xuất được
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cung?
Giá cả hàng hóa
Chi phí sản xuất
Thị hiếu người tiêu dùng
Công nghệ sản xuất
Khi chi phí sản xuất tăng, điều gì xảy ra với cung?
Cung tăng
Cung không thay đổi
Cung giảm
Cung đạt tối đa
Số lượng hàng hóa, dịch vụ mà người tiêu dùng sẵn sàng mua ở một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định gọi là
Cầu
Cung
Tổng cầu
Tổng cung
Yếu tố nào sau đây không ảnh hưởng đến cầu?
Giá cả hàng hóa
Thu nhập người tiêu dùng
Sở thích và thị hiếu
Chi phí sản xuất
Trong nền kinh tế thị trường, khi thu nhập trung bình của người tiêu dùng giảm xuống thì cầu về hàng hoá dịch vụ cũng
không thay đổi
có xu hướng giảm
không biến động
luôn cân bằng nhau
Khi thu nhập người tiêu dùng tăng lên, cầu cho hàng hóa cao cấp sẽ:
Giảm
Tăng
Không thay đổi
Tùy thuộc vào loại hàng hóa
Nếu hai sản phẩm là hàng thay thế, sự tăng giá của sản phẩm A sẽ ảnh hưởng như thế nào đến cầu cho sản phẩm B?
Giảm cầu cho sản phẩm B
Tăng cầu cho sản phẩm B
Không thay đổi
Giảm cung cho sản phẩm B
Khi giá cả giảm, lượng cung thường:
Tăng
Giảm
Không đổi
Tùy thuộc vào sản phẩm
Nếu giá cả hàng hóa tăng lên, các nhà sản xuất sẽ có xu hướng:
Ngừng sản xuất
Tăng sản xuất
Duy trì sản xuất
Tsx
Khi giá cả một sản phẩm giảm, người tiêu dùng sẽ có xu hướng:
Mua nhiều hơn
Mua ít hơn
Không thay đổi
Từ chối sản phẩm
Mục đích của việc giảm giá hàng hóa trong tháng 11.11 là gì?
Tăng lợi nhuận
Kích cầu tiêu dùng
Giảm chi phí sản xuất
Giới thiệu sản phẩm mới
Giảm giá hàng hóa có thể ảnh hưởng đến quan hệ cung - cầu như thế nào?
Giảm cầu
Tăng cầu
Không ảnh hưởng
Giảm cung
Theo quan hệ cung - cầu, khi giá hàng hóa giảm, cầu hàng hóa sẽ
Tăng
Giảm
Không thay đổi
Ổn định
Câu nào sau đây không đúng khi nói về mục đích giảm giá trong tháng 11.11?
Giảm giá thành sản phẩm
Tăng sức cạnh tranh
Tăng lượng hàng hóa bán ra
Kích cầu tiêu dùng
Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hoá, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là
lạm phát.
tiền tệ.
cung cầu.
thị trường.
Khi mức độ tăng giá của hàng hóa và dịch vụ ở một con số điều đó phản ánh mức độ lạm phát của nền kinh tế đó ở mức độ
lạm phát vừa phải.
lạm phát phi mã.
siêu lạm phát.
không đáng kể.
Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ
hai con số trở lên.
một con số trở lên.
không đến có.
mọi ngành hàng.
Lạm phát được phân chia thành những loại nào dưới đây?
Lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã, siêu lạm phát.
Lạm phát thấp, lạm phát trung bình, lạm phát cao.
Lạm phát ngắn hạn, lạm phát trung hạn, lạm phát dài hạn.
Lạm phát bình thường, lạm phát kinh niên, lạm phát nghiêm trọng.
Trong nền sản xuất xã hội, do có yếu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát.
thất nghiệp.
khủng hoảng.
suy thoái.
Khi lượng tiền phát hành vượt quá mức cần thiết làm xuất hiện tình trạng người giữ tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hoá, làm cho giá cả hàng hoá leo thang sẽ gây ra hiện tượng
lạm phát.
nghèo đói.
thất nghiệp.
cạnh tranh.
Đối với nền kinh tế, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến chi phí và các yếu tố đầu vào tăng cao từ đó dẫn đến hậu quả các doanh nghiệp
mở rộng quy mô sản xuất.
thu hẹp quy mô sản xuất.
tăng cường tiềm lực tài chính.
đẩy mạnh xuất khẩu hàng hóa.
Nội dung nào dưới đây không biểu hiện tình trạng nền kinh tế đang rơi vào lạm phát?
Đồng tiền mất giá nhanh.
Người dân hạn chế dữ tiền mặt.
Giá cả tăng cao liên tục.
Đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
Một trong những biện pháp để góp phần kiểm soát và kiềm chế lạm phát là nhà nước cần
tăng bội chi ngân sách.
giảm bội chi ngân sách.
tăng mức chi tiêu công.
tăng thuế với doanh nghiệp
Đối với hoạt động sản xuất của doanh nghiệp, khi lạm phát xảy ra sẽ khiến hoạt động sản xuất kinh doanh gặp khó khăn vì
chi phí sản xuất tăng cao.
chi phí sản xuất giảm xuống.
không nhận được hỗ trợ vốn.
không được tái cấp vốn.
Việc làm nào dưới đây của Nhà nước sẽ góp phần kiềm chế lạm phát, đặc biệt là làm hạ nhiệt sự leo thang của giá cả hàng hóa trong trường hợp trên?
Tăng thêm cung tiền để bù giá.
Giảm thuế mặt hàng xăng dầu.
Tăng lương cho cán bộ, viên chức.
Mở rộng hỗ trợ tiền từ ngân sách.
Thông tin trên không đề cập đến hậu quả nào dưới đây do lạm phát gây ra?
Ngư dân phải ngừng đi biển.
Cửa hàng kinh doanh đóng cửa.
Đời sống nhân dân gặp khó khăn.
Nguồn thu ngân sách được bổ sung.
Trong thông tin trên, nguyên nhân dẫn đến lạm phát là do yếu tố nào dưới đây?
Do chi phí kéo.
Do chi phí đẩy.
Do cung lớn hơn cầu.
Do cung nhỏ hơn cầu.
Chỉ số CPI tăng 1,68% phản ánh nền kinh tế đang ở tình trạng lạm phát
vừa phải.
phi mã.
siêu lạm phát.
lạm phát cao.
Nội dung nào dưới đây không phản ánh nguyên nhân dẫn đến lạm phát trong thông tin trên?
Giá xăng dầu tăng.
Chi phí sản xuất tăng.
Cung tiền tăng.
Thất nghiệp gia tăng.
Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm là nội dung của khái niệm
thất nghiệp.
lạm phát.
thu nhập.
khủng hoảng.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Khi người lao động trong độ tuổi lao động, có khả năng lao động, muốn làm việc nhưng không thể tìm được việc làm ở mức lương thịnh hành khi đó người lao động đó đang
trưởng thành.
phát triển.
thất nghiệp.
tự tin.
Trong nền kinh tế, việc phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
cơ cấu thất nghiệp.
Loại hình thất nghiệp gắn liền với sự biến động cơ cấu kinh tế và sự thay đổi của công nghệ dẫn đến yêu cầu lao động có trình độ cao hơn, lao động không đáp ứng yêu cầu sẽ bị đào thải là hình thức
thất nghiệm cơ cấu.
thất nghiệm tạm thời.
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệm chu kỳ.
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ
Loại hình thất nghiệp gắn với từng giai đoạn trong chu kỳ kinh tế được gọi là
thất nghiệp tự nguyện.
thất nghiệp cơ cấu.
thất nghiệp tự nhiên.
thất nghiệp chu kỳ.
Trong nền kinh tế, căn cứ vào tính chất của thất nghiệp thì thất nghiệp được chia thành thất nghiệp tự nguyện và thất nghiệp
tự giác.
quyền lực.
không tự nguyện.
luôn bắt buộc.
Việc phân chia các loại hình thất nghiệp thành thất nghiệp tạm thời, thất nghiệp cơ cấu, thất nghiệp chu kì là căn cứ vào
tính chất của thất nghiệp.
nguồn gốc thất nghiệp.
chu kỳ thất nghiệp.
nguyên nhân của thất nghiệp.
Để nâng cao vai trò của nhà nước, việc làm nào dưới đây sẽ góp phần trực tiếp giải quyết vấn đề thất nghiệp?
Vay vốn ưu đãi để sản xuất.
Chăm sóc sức khỏe ban đầu.
Chăm sóc sức khỏe khi ốm.
Chiếm hữu tài nguyên.
Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để khuyến khích mọi người dân được
tự do làm giàu hơp pháp.
san bằng lợi nhuận bình quân.
đồng bộ nâng cấp hạ tầng cơ sở.
cung cấp thông tin về pháp luật.
Biện pháp nào dưới đây của Nhà nước vừa góp phần kiềm chế lạm phát vừa góp phần thúc đẩy sản xuất và giảm tỷ lệ thất nghiệp của người lao động?
Nâng lương cho người thất nghiệp.
Mở rộng đối thượng hỗ trợ thất nghiệp.
Giảm thuế, hỗ trợ tín dụng cho doanh nghiệp.
Nâng cao mức thuế xuất khẩu hàng hóa.
Thông tin trên đề cập đến loại hình thất nghiệp nào dưới đây của người lao động?
Thất nghiệp chu kỳ.
Thất nghiệp tạm thời.
Thất nghiệp cơ cấu.
Thất nghiệp tự nguyện.
Đối với anh K, việc thất nghiệp sẽ gây ra hậu quả nào dưới đây?
Thu nhập cá nhân giảm sút.
Ngân sách nhà nước suy giảm.
Doanh nghiệp thu hẹp sản xuất.
Lãng phí nguồn lực xã hội.
Đâu là nguyên nhân cơ bản khiến anh K chưa tìm được việc làm phù hợp?
Do không có chuyên môn.
Do vi phạm kỷ luật lao động.
Do không hài lòng với công việc.
Do cơ sở kinh doanh bị phá sản.
Xét về mặt tính chất, việc anh K chưa tìm được việc làm phù hợp là biểu hiện của loại hình thất nghiệp
cơ cấu.
chu kỳ.
tự nguyện.
tạm thời.
