Font size
WorksheetsÔN TẬP GIỮA KÌ I - ĐỊA LÍ 12
Total questions: 47
Worksheet time: 56mins
Nước ta có nhiệt độ trung bình năm cao do
nằm trong khu vực gió mùa.
nằm ở vùng nội chí tuyến.
tiếp giáp với biển Đông.
có gió Mậu dịch hoạt động.
Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có
hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.
gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.
tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.
một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.
Nước ta có nguồn tài nguyên khoáng sản phong phú là do vị trí địa lí
giáp vùng biển rộng lớn, giàu tài nguyên.
nằm liền kề các vành đai sinh khoáng lớn.
nằm trên đường di lưu và di cư sinh vật.
có hoạt động của gió mùa và Tín phong.
Do lãnh thổ kéo dài trên nhiều vĩ độ nên tự nhiên nước ta có sự phân hóa rõ rệt
giữa miền núi với đồng bằng.
giữa miền Bắc với miền Nam.
giữa đồng bằng và ven biển.
giữa đất liền và ven biển.
Thời kì chuyển tiếp giữa hai mùa gió, ở nước ta thường có hoạt đông của loại gió nào sau đây?
Gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
Gió Lào.
Gió mùa Đông Bắc.
Từ 160B trở vào Nam hầu như không chịu ảnh hưởng của
gió mùa Đông Bắc.
gió mùa Tây Nam.
Tín phong.
gió mùa Đông Nam.
Biểu hiện của địa hình nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là
quá trình xâm thực diễn ra mạnh ở vùng đồi núi và bồi tụ ở đồng bằng.
dồi núi chiếm phần lớn diện tích lãnh thổ, chủ yếu là núi thấp.
không có các dạng địa hình độc đáo như: hang động, thung khô,…
đều có hướng nghiêng tây bắc - đông nam.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua sông ngòi nước ta là
sông nhiều nước và lên xuống thất thường.
mật độ sông lớn, sông nhiều nước, nhiều phù sa và có sự phân mùa.
mật độ sông dày đặc, độ dốc lòng sông lớn, dòng chảy xiết.
nhiều sông lớn, chế độ nước khá điều hoà trong năm.
Biểu hiện tính nhiệt đới ẩm gió mùa qua thành phần đất ở nước ta là
quá trình hình thành đất feralit diễn ra nhanh với tầng phong hoá dày.
quá trình hình thành đất diễn ra nhanh, hình thành nên nhiều dạng địa hình.
có nhiều loại đất, phân bố thành các vùng tập trung.
hình thành đất pha cát màu mỡ ở các vùng cửa sông.
Gió mùa Đông Bắc làm cho thời tiết của miền Bắc nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Nửa đầu mùa đông mát mẻ, nửa sau mùa đông lạnh.
Mùa đông lạnh mưa nhiều, mùa hạ nóng và ít mưa.
Nửa đầu mùa đông lạnh khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Nửa đầu mùa đông nóng khô, nửa sau mùa đông lạnh ẩm.
Đặc điểm nào sau đây đúng với địa hình của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ?
Đồi núi thấp và đồng bằng là chủ yếu, núi có hướng vòng cung.
Núi cao là chủ yếu, núi có hướng tây bắc - đông nam.
Đồi và núi thấp là chủ yếu, núi có hướng tây - đông.
Đồng bằng là chủ yếu, chỉ có một số núi sót.
So với miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ, miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có mùa đông
ngắn và nhiệt độ trung bình năm trên 200C.
đến sớm và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ xuống thấp.
thường đến muộn và kết thúc muộn hơn, nhiệt độ ít thay đổi.
đến sớm và kết thúc sớm hơn, nhiệt độ cao hơn.
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
Sông ngòi của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ có hai hướng chính là
tây nam - đông bắc và vòng cung.
đông - đông bắc và tây - tây bắc.
tây bắc - đông nam và vòng cung.
đông - tây và vòng cung.
Ý nào sau đây là đặc điểm địa hình của miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ?
Vùng Trường Sơn Bắc hầu hết là núi cao, hướng tây - đông.
Các dãy núi cao nằm sát biên giới Việt - Lào có độ cao trên 2000m.
Địa hình cao nhất nước ta, núi có hướng tây bắc - đông nam là chủ yếu.
Có nhiều đỉnh núi cao trên 2000m, các đồng bằng châu thổ rộng lớn.
Khí hậu của miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ có
tính chất cận nhiệt đới, biê độ nhiệt độ năm lớn.
sự tương phản giữa sườn Đông và sườn Tây của dãy Trường Sơn Nam.
tính chất cận xích đạo, với nền nhiệt cao và biên độ nhiệt độ năm lớn.
tính chất nhiệt đới, với nền nhiệt độ thấp và sự phân mùa rõ rệt.
Cho thông tin sau: Cùng với gió mùa Đông Bắc, trong mùa đông ở nước ta còn có sự hoạt động của Tín phong bán cầu Bắc. Ở miền Bắc, Tín phong hoạt động đan xen giữa các đợt gió mùa Đông Bắc. Ở miền Nam Tín phong thổi theo hướng đông bắc chiếm ưu thế, đây là nguyên nhân chính làm cho Tây Nguyên và Nam Bộ có mùa khô kéo dài
Hoạt động của gió mùa Đông Bắc và Tín phong là nguyên nhân chính tạo nên sự khác biệt về thời tiết giữa 2 miền Bắc Nam.
Từ tháng XI đến tháng IV năm sau, thời tiết ở miền Bắc nước ta lạnh, ít mưa là do sự hoạt động đồng thời của cả gió mùa Đông Bắc và Tín phong bán cầu Bắc.
Miền Nam nước ta không có mùa Đông là do Tín phong bán cầu Bắc hoạt động.
Miền Nam nước ta không có mùa Đông là do Tín phong bán cầu Bắc hoạt động mạnh, lấn át gió mùa Đông Bắc.
Đặc điểm nổi bật nhất của tự nhiên Việt Nam là tính chất nhiệt đới gió mùa.
Tổng số giờ nắng và nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ bắc vào nam.
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết biên độ nhiệt độ năm tại Nam Định năm 2020 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C)
Căn cứ vào bảng số liệu, cho biết nhiệt độ trung bình năm tại Cà Mau năm 2022 là bao nhiêu °C. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của °C).
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tổng lượng mưa tại Cà Mau năm 2022. (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của mm)
Biết lượng mưa, lượng bốc hơi của TP. Hồ Chí Minh lần lượt là 1931mm, 1686mm. Tính cân bằng ẩm ở TP. Hồ Chí Minh.
Nguyên nhân chủ yếu làm cho diện tích rừng nước ta suy giảm nhanh là do
cháy rừng.
trồng rừng chưa hiệu quả.
khai thác quá mức.
chiến tranh.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
số lượng thành phần loài.
sự phát triển của sinh vật.
diện tích rừng lớn.
sự phân bố sinh vật.
Tính đa dạng sinh học cao thể hiện ở
A. số lượng thành phần loài.
B. sự phát triển của sinh vật.
C. diện tích rừng lớn.
D. sự phân bố sinh vật.
Nguyên nhân trực tiếp gây ô nhiêm nguồn nước là
A. sự gia tăng nguồn nước thải từ các ngành kinh tế
B. khai thác quá mức tài nguyên nước.
C. biến đổi khí hậu.
D. sự phân mùa của dòng chảy.
Quá trình hoang mạc hóa xảy ra mạnh nhất ở vùng nào sau đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Duyên hải Nam Trung Bộ.
C. Bắc Trung Bộ.
D. Trung du miền núi Bắc Bộ.
Độ phì của đất đang suy giảm mạnh ở vùng nào sau đây?
A. Đông Nam Bộ.
B. Đồng bằng sông Cửu Long.
C. Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Đồng bằng sông Hồng.
Cơ cấu dân số nước ta đang thay đổi theo xu hướng nào sau đây?
A. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, tăng tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
B. Giảm tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi và nhóm từ 65 tuổi trở lên.
C. Tăng tỉ trọng ở nhóm 0 - 14 tuổi, giảm tỉ trọng ở nhóm từ 65 tuổi trở lên.
D. Tăng tỉ trọng ở tất cả các nhóm tuổi.
Dân số phân theo nhóm tuổi của nước ta đang ở giai đoạn
A. cơ cấu dân số già.
B. cơ cấu dân số trẻ.
C. ổn định.
D. cơ cấu dân số vàng.
Dân cư ở nước ta phân bố
A. tương đối đồng đều giữa các khu vực.
B. chủ yếu ở nông thôn với mật độ rất cao.
C. khác nhau giữa các khu vực.
D. chỉ tập trung ở dải đồng bằng ven biển.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị nước ta hiện nay là
A. xây dựng các nhà máy công nghiệp quy mô lớn.
B. phân bố lại lực lượng lao động trên quy mô cả nước.
C. hợp tác lao động quốc tế để xuất khẩu lao động.
D. đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ ở đô thị.
Để sử dụng có hiệu quả quỹ thời gian lao động dư thừa ở nông thôn, biện pháp tốt nhất là
khôi phục các nghề thủ công.
tiến hành thâm canh, tăng vụ.
phát triển kinh tế hộ gia đình.
khai hoang mở rộng diện tích.
Tỉ lệ thời gian lao động được sử dụng ở nông thôn nước ta ngày càng tăng nhờ
Việc thực hiện công nghiệp hoá nông thôn.
Thanh niên nông thôn đã ra thành thị tìm việc làm.
Chất lượng lao động ở nông thôn đã được nâng lên.
Việc đa dạng hoá cơ cấu kinh tế ở nông thôn.
Tỉ lệ thất nghiệp ở thành thị cao hơn nông thôn vì
Thành thị đông dân hơn nên lao động cũng dồi dào hơn.
Chất lượng lao động ở thành thị thấp hơn
Dân nông thôn vào thành thị tìm việc làm.
Đặc trưng hoạt động kinh tế ở thành thị khác nông thôn.
Lao động nước ta hiện nay chủ yếu tập trung vào các ngành nào sau đây?
Nông nghiệp.
Dịch vụ.
Công nghiệp.
Xây dựng.
Đô thị hóa ở nước ta có đặc điểm nào sau đây?
Gắn với công nghiệp hóa, hiện đại hóa.
Tỉ lệ dân cư thành thị có xu hướng giảm.
Các đô thị phân bố đồng đều ở các vùng.
Mạng lưới đô thị ngày càng thu hẹp lại.
Ảnh hướng lớn nhất của đô thị hóa tới sự phát triển kinh tế ở nước ta là
giải quyết việc làm và gia tăng phúc lợi.
tăng thêm tỉ lệ lao động có chuyên môn.
thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
mở rộng thị trường trong và ngoài nước.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin và chọn đúng hoặc sai ở mỗi ý a), b), c), d) sau đây. Đất là tài nguyên quốc gia vô cùng quan trọng, là tư liệu sản xuất chủ yếu của nông nghiệp và lâm nghiệp. Tuy nhiên, việc sử đụng đất hiện nay chưa hợp lí làm cho tài nguyên đất đang bị suy giảm. Có nhiều nguyên nhân dẫn tới sự suy giảm tài nguyên đất, trong đó có cả nhân tố tự nhiên và nhân tố con người.
Hoang mạc hoá, mặn hoá, phèn hoá, suy giảm độ phì, ô nhiễm đất,… là biểu hiện của suy giảm tài nguyên đất.
Tình trạng nước biển dâng, cát bay, sử dụng phân bón, chất thải công nghiệp,… là các nguyên nhân tự nhiên làm cho đất bị suy thoái.
Các chất thải công nghiệp, giao thông, sinh hoạt và sử dụng phân hoá học,… gây ô nhiễm đất, giảm độ phì trong đất.
Sự suy giảm tà nguyên rừng, biến đổi khí hậu, … dẫn tới tình trạng xói mòn, sạt lở, xâm nhập mặn,…
Câu 2. Cho thông tin sau: Năm 2022, tỉ lệ thất nghiệp trong độ tuổi lao động của Việt Nam là 2,34%. Trong đó, tỉ lệ thất nghiệp của lao động trong độ tuổi khu vực thành thị năm 2021 là 2,82%; khu vực nông thôn là 2,04%. Tỉ lệ thiếu việc làm trong độ tuổi lao động năm 2022 là 2,21%, trong đó tỉ lệ thiếu việc làm khu vực thành thị là 1,71%; tỉ lệ thiếu việc làm khu vực nông thôn là 2,52%.
Tỉ lệ thất nghiệp giữa thành thị và nông thôn bằng nhau.
Tỉ lệ thiếu việc làm ở nông thôn cao hơn thành thị.
Ở nông thôn, tỉ lệ thất nghiệp thấp hơn tỉ lệ thiếu việc làm do đặc điểm của hoạt động sản xuất.
Biện pháp chủ yếu để giải quyết tình trạng thất nghiệp ở thành thị là đẩy mạnh phát triển công nghiệp và dịch vụ.
Câu 3. Cho bảng số liệu sau: Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc phân theo thành thị và nông thôn giai đoạn 2000-2021 (Đơn vị:%)
Tính tỉ lệ diện tích rừng tự nhiên trong tổng diện tích rừng? (Làm tròn đến 1 chữ số thập phân của %)
Vậy mật độ dân số trung bình ở thành phố Cần Thơ là bao nhiêu người/km2? (làm tròn kết quả thành số nguyên)
Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).
Vậy tỉ trọng lao động của khu vực CN, XD là bao nhiêu phần trăm so với tổng số lao động? (làm tròn đến một chữ số thập phân)
