wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài quiz địa này do một anh đẹp trai làm

Total questions: 39

Worksheet time: 20mins

Name
Class
Date
1.

a) Tổng thu ngập quốc gia bình quân đầu người (GNI/ người) có sự chênh lệch lớn giữa  các nước nhóm nước phát triển và đang phát triển. 

a)

đ

b)

s

2.

b) GNI/ người các nước trong nhóm nước phát triển thấp hơn nhóm đang phát triển hàng trục nghìn lần.

a)

đ

b)

s

3.

c)  Ca-na-đa là quốc gia phát triển thịnh vượng, nằm trong nhóm có nền kinh tế phát triển hàng đầu thế giới.

a)

đ

b)

s

4.

d) Các nước phát triển tỉ trọng ngành nông –lâm-ngư nghiệp  thấp hơn các nước đang phát triển.

a)

đ

b)

s

5.

Câu 2. Cho đoạn thông tin:

“Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007, đánh dấu sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vào kinh tế thế giới. Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư… một cách đồng bộ, cùng với xu hướng thiết lập các khu vực thương mại tự do trên thế giới”

( Nguồn: https://tapchitaichinh.vn/toan-cau-hoa-kinh-te-xu-huong-va-thach-thuc-moi.html)
a) Việt Nam chưa hội nhập vào quá trình toàn cầu hoá kinh tế.

a)

đ

b)

s

6.

Câu 2. Cho đoạn thông tin:

“Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007, đánh dấu sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vào kinh tế thế giới. Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư… một cách đồng bộ, cùng với xu hướng thiết lập các khu vực thương mại tự do trên thế giới”

( Nguồn: https://tapchitaichinh.vn/toan-cau-hoa-kinh-te-xu-huong-va-thach-thuc-moi.html)
b) Khi tham gia vào tổ chức WTO tạo cho nước ta có nhiều cơ hội  mở rộng thị trường.

a)

đ

b)

s

7.

Câu 2. Cho đoạn thông tin:

“Việt Nam gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới (WTO) năm 2007, đánh dấu sự hội nhập toàn diện của Việt Nam vào kinh tế thế giới. Với việc gia nhập WTO, Việt Nam đã tiến hành nhiều cải cách chính sách kinh tế, thương mại, đầu tư… một cách đồng bộ, cùng với xu hướng thiết lập các khu vực thương mại tự do trên thế giới”

( Nguồn: https://tapchitaichinh.vn/toan-cau-hoa-kinh-te-xu-huong-va-thach-thuc-moi.html)

c) Khi trở thành thành viên của WTO, Việt Nam sẽ có cơ hội nhập hàng hoá có chất lượng và giá cả cạnh tranh.

a)

đ

b)

s

8.

Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.”
c      Trong cơ cấu GDP nhóm nước đang phát triển hiện nay ngành công nghiệp chiếm tỉ trọng cao nhất.

a)

đ

b)

s

9.

Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.”
b     Về tốc độ tăng GDP nhóm các nước phát triển có tốc độ tăng trưởng cao hơn nhóm các nước đang phát triển.

a)

đ

b)

s

10.

Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.”
a.       Sự khác biệt lớn nhất giữa nhóm nước phát triển và đang phát triển về kinh tế là quy mô GDP.

a)

đ

b)

s

11.

Câu 3: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“Về kinh tế: các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và tốc độ tăng trưởng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường tiên phong dẫn đầu trong cuộc các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới như: Anh, Hoa Kỳ, Nhật Bản, Đức… ngành dịch vụ có đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay các nước phát triển tập trung vào đổi mới và phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.

Hầu hết các nước đang phát triển có quy mô GDP trung bình và thấp nhưng tốc độ tăng trưởng kinh tế khá cao. Cơ cấu kinh tế có sự chuyển dịch theo hướng công nghiệp hóa-hiện đại hóa với tỷ trọng các ngành công nghiệp và dịch xây dựng, dịch vụ có xu hướng tăng. Một số nước đang phát triển bắt đầu chú trọng phát triển các lĩnh vực có hàm lượng khoa học-công nghệ và trí thức cao.”

d     Ở nhóm nước phát triển hiện nay đang phát triển nền kinh tế tri thức dựa trên khoa học công nghệ và tri thức cao.

 

a)

đ

b)

s

12.

Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

…“Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…”

(Trích  SGK – Kết  nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).

a.       Nhóm nước phát triển có chỉ số HDI cao.  

a)

d

b)

s

13.

Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

…“Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…”

(Trích  SGK – Kết  nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).

d      Để giải quyết vấn đề thiếu lao động nhóm nước phát triển khuyến khích dân nhập cư.

a)

d

b)

s

14.

Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

…“Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…”

(Trích  SGK – Kết  nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).


c    Về xã hội hầu hết các quốc gia thuộc nhóm nước phát triển đều có chỉ số hạnh phúc cao.

a)

d

b)

s

15.

Câu 4: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

…“Về xã hội: các nước phát triển có tỷ lệ gia tăng tự nhiên dân số thấp, cơ cấu dân số già dẫn đến thiếu hụt lao động và chi phí phúc lợi xã hội trong tương lai. Quá trình đô thị hóa sớm, tỷ lệ dân thành thị cao, cơ sở hạ tầng khá hiện đại và đồng bộ. Người dân có chất lượng cuộc sống, tuổi thọ trung bình của người dân cao và số năm đi học từ 25 tuổi trở lên cao. Các dịch vụ y tế giáo dục có chất lượng tốt…”

(Trích  SGK – Kết  nối tri thức trang 7,8 – NXB giáo dục Việt Nam).


b.       Khó khăn lớn nhất về xã hội ở nhóm nước phát triển hiện nay là thiếu lao động.

a)

d

b)

s

16.

Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.

a.       Sự khác biệt giữa nhóm đang nước phát triển và phát triển về xã hội là cơ cấu dân số già, tỉ lệ gia tăng tự nhiên thấp.

a)

d

b)

s

17.

Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.

d      Để giải quyết vấn đề thiếu việc làm, xuất khẩu lao động là 1 trong những giải pháp ở nhóm nước đang phát.

a)

d

b)

s

18.

Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.

c.       Về xã hội 1 số các quốc gia thuộc nhóm nước đang phát triển có chỉ số hạnh phúc cao.

a)

d

b)

s

19.

Câu 5: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Các nước đang phát triển có tỷ lệ tăng tự nhiên của dân số đang có xu hướng giảm nhưng ở một số quốc gia còn cao. Phần lớn các nước đang phát triển có cơ cấu dân số trẻ và đang già hóa. Tốc độ đô thị hóa diễn ra nhanh, song tỷ lệ dân hình thị chưa cao. Chất lượng cuộc sống của người dân ở mức cao, trung bình và thấp. Tuổi thọ trung bình và số năm đi học trung bình của người từ 25 tuổi trở lên đang tăng dần. Các dịch vụ y tế, giáo dục đang dần được cải thiện.

Quá trình đô thị của nhóm các nước đang phát triển diễn ra với có tốc nhanh, tỉ lệ dân thành thị rất cao.

a)

d

b)

s

20.

Câu 6: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng  nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.”

(Trích  SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).

a.       Toàn cầu hóa tạo ra sự dịch chuyển các yếu tố sản xuất như lao động, vốn, công nghệ và tri thức.

a)

d

b)

s

21.

Câu 6: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng  nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.”

(Trích  SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).

 d       Toàn cầu hóa làm mất dần bản sắc văn hóa dân tộc, các giá trị văn hóa truyền thống bị biến mất.

a)

d

b)

s

22.

Câu 6: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng  nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.”

c   Toàn cầu hóa làm cho các nước nghèo có nguy cơ tụt hậu xa hơn về kinh tế.

a)

d

b)

s

23.

Câu 6: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“…Toàn cầu hóa thúc đẩy chuyên môn hóa, hợp tác hóa, tăng trưởng  nhanh kinh tế, chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phát triển chuỗi liên kết toàn cầu. Toàn cầu hóa làm gia tăng các mối quan hệ, ảnh hưởng lẫn nhau giữa các quốc gia, khu vực, mở ra nhiều cơ hội để giao lưu, trao đổi, những thành tựu của khoa học công nghệ kỹ thuật tiên tiến và công nghệ hiện đại. Toàn cầu hóa làm xuất hiện và nhân rộng các mạng lưới liên kết.

Tuy nhiên, toàn cầu hóa cũng làm gia tăng nhanh chóng khoảng cách giàu nghèo và đặt ra nhiều vấn đề cần giải quyết như: giữ gìn bản sắc văn hóa dân tộc, giữ vững tính tự chủ quốc gia về kinh tế.”

(Trích  SGK – Cánh diều trang 10– NXB Đại học Sư phạm).

    Các nước ứng dụng khoa học công nghệ và tri thức cao vào phát triển kinh tế, hướng tới phát triển xanh và bền vững.

a)

d

b)

s

24.

Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)

b.    Khu vực hóa hướng đến đảm bảo cùng nhau phát triển bền vững.

a)

d

b)

s

25.

Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)

c       Mỗi quốc gia chỉ tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực.

a)

d

b)

s

26.

Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)

      Liên kết kinh tế khu vực để tăng khả năng cạnh tranh, mở rộng thị trường.

a)

d

b)

s

27.

Câu 7: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

“….Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực tạo nên động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế, tăng cường tự do hóa thương mại, đầu tư dịch vụ giữa các quốc gia và giữa các khu vực với nhau. Lợi ích kinh tế của các nước thành viên được đảm bảo trong các tổ chức khu vực. Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nên tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực,…” (Trích SGK- CTST trang 17 NXB GD Việt Nam)

a.       Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế.

a)

d

b)

s

28.

Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với các nước trên thế giới

Toàn cầu hóa kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nước như xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoàn thiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Các vấn đề xã hội và môi trường như trên là giàu nghèo, y tế, việc làm, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành mối quan tâm chung của các quốc gia.

a.       Cơ cấu kinh tế các nước chuyển dịch theo hướng tăng CN xây dựng giảm NN và dịch vụ.

a)

d

b)

s

29.

Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với các nước trên thế giới

Toàn cầu hóa kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nước như xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoàn thiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Các vấn đề xã hội và môi trường như trên là giàu nghèo, y tế, việc làm, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành mối quan tâm chung của các quốc gia.

      Toàn cầu hóa cơ hội để các nước mở cửa thu hút vốn đầu tư và khoa học công nghệ.

a)

d

b)

s

30.

Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với các nước trên thế giới

Toàn cầu hóa kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nước như xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoàn thiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Các vấn đề xã hội và môi trường như trên là giàu nghèo, y tế, việc làm, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành mối quan tâm chung của các quốc gia.

      Trí tuệ nhân tạo đã thay thế con người trong quá trình sản xuất.

a)

d

b)

s

31.

Câu 8: Đọc văn bản dưới đây lựa chọn đáp án đúng sai cho các câu trả lời bên dưới.

Ảnh hưởng của toàn cầu hóa đối với các nước trên thế giới

Toàn cầu hóa kinh tế đặt ra nhiều vấn đề trong phát triển kinh tế của các nước như xây dựng thương hiệu sản phẩm, chuyển đổi cơ cấu kinh tế phù hợp, hoàn thiện các thể chế để thích ứng với xu hướng hội nhập, nâng cao trình độ phát triển kinh tế. Các vấn đề xã hội và môi trường như trên là giàu nghèo, y tế, việc làm, ô nhiễm môi trường, biến đổi khí hậu trở thành mối quan tâm chung của các quốc gia.

d.     Kinh tế thế giới phát triển chất lượng cuộc sống tăng nhưng khoảng cách giàu nghèo càng tăng.

a)

d

b)

s

32.

a. Số dân và tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên ở Mỹ La Tinh đều giảm.

a)

d

b)

s

33.

b. Số dân của Mỹ La Tinh tăng nhanh gấp đôi từ năm 1970-2020.

a)

d

b)

s

34.

c. Số dân tăng là do sự tăng nhanh của tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên.

a)

d

b)

s

35.

d. Tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ La Tinh giảm là một trong những nguyên nhân làm cho dân số của khu vực có xu hướng già hoá.n.

a)

d

b)

s

36.

Câu 4. Cho thông tin:

“Năm 2023, Cổng cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam ghi nhận khoảng 13.900 vụ tấn công mạng vào các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Gần 16.000 phản ánh lừa đảo trực tuyến, gây thiệt hại hơn 390.000 tỉ đồng (tương đương 3,6% GDP).

a)       Các hoạt động mất an toàn an ninh mạng không  gây thiệt hại  gì  kinh tế.

a)

s

b)

d

37.

Câu 4. Cho thông tin:

“Năm 2023, Cổng cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam ghi nhận khoảng 13.900 vụ tấn công mạng vào các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Gần 16.000 phản ánh lừa đảo trực tuyến, gây thiệt hại hơn 390.000 tỉ đồng (tương đương 3,6% GDP).

b.    Một trong các hình thức lừa đảo trực tuyến là gọi điện, nhắn tin truy cập đường link giả mạo

a)

s

b)

d

38.

Câu 4. Cho thông tin:

“Năm 2023, Cổng cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam ghi nhận khoảng 13.900 vụ tấn công mạng vào các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Gần 16.000 phản ánh lừa đảo trực tuyến, gây thiệt hại hơn 390.000 tỉ đồng (tương đương 3,6% GDP).

c.    Cung cấp các thông tin cá nhân cho người lạ là một trong những giải pháp phòng ngừa tình trạng lừa đảo qua mạng.

a)

s

b)

d

39.

Câu 4. Cho thông tin:

“Năm 2023, Cổng cảnh báo an toàn thông tin Việt Nam ghi nhận khoảng 13.900 vụ tấn công mạng vào các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp. Gần 16.000 phản ánh lừa đảo trực tuyến, gây thiệt hại hơn 390.000 tỉ đồng (tương đương 3,6% GDP).

d .      Phòng ngừa tìn trạng lừa đảo trên không gian mạng bằng việc không mua bán, cho thuê tài khoản ngân hàng, giấy tờ tuỳ thân .

a)

s

b)

d