wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

bài tập

Total questions: 80

Worksheet time: 1hrs 20mins

Name
Class
Date
1.

 Câu 1: Dữ liệu là:

a.      Đầu vào cho bài toán xử lí thông tin.

b.     Đầu ra của một bài toán xử lí thông tin.

c.      Nội dung của bài toán xử lí thông tin.

d.     Thông tin được chia làm nhiều phần.

(a)  

2.

Câu 2: Mã hoá thông tin là quá trình:

a.      thông tin vào máy tính.

b.     Đưa Chuyển thông tin về bit nhị phân.

c.      Nhận dạng thông tin.

d.     Chuyển dãy hệ nhị phân về hệ đếm khác.

Câu 3: Đơn vị lưu trữ dữ liệu nhỏ nhất là:

(a)  

3.

Câu 3: Đơn vị lưu trữ dữ liệu nhỏ nhất là:

a.      Bit

b.     MB

c.      B

d.     GB

(a)  

4.

Câu 4: Phát biểu nào sau đây là sai?

a.      Internet, máy tìm kiếm, mạng xã hội, trí tuệ nhân tạo làm thay đổi xã hội loài người.

b.     Máy tính có tốc độ rất nhanh, lưu trữ dữ liệu lớn.

c.      Máy tính không thể làm việc liên tục trong suốt 24 giờ.

d.     Đơn vị đo thông tin nhỏ nhất là bit.

(a)  

5.

Câu 5: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về máy tính ?

a.      Máy tính có tốc độ xử lí nhanh.

b.     Máy tính có khả năng lưu trữ lượng thông tin lớn.

c.      Máy tính ngày càng nhỏ gọn.

d.     Máy tính không thể kết nối được với nhau.

(a)  

6.

Câu 6: Chọn nhóm từ thích hợp điền vào đoạn sau: Ngành tin học gắn liền với…… và ……máy tính điện tử

a.      sự phát triển, sử dụng

b.     sử dụng, tiêu thụ

c.      sự phát triển, tiêu thụ

d.     tiêu thụ, sự phát triển

(a)  

7.

Câu 7: Thiết bị nào trong những thiết bị sau là thiết bị thông minh?

a.      Máy hút bụi.

b.     Robot lau nhà.

c.      Chổi quét nhà.

d.     Máy hút mùi.

(a)  

8.

Câu 8: Xã hội tri thức là gì?

a.      Là một kiểu xã hội dựa trên việc không ngừng sản xuất và sử dụng hàng loạt tri thức trong mọi lĩnh vực, với sự trợ giúp của công nghệ thông tin và truyền thông hiện đại.

b.     Là xã hội có nhiều ứng dụng về tin học.

c.      Là xã hội có sử dụng nhiều thiết bị số.

d.     Là xã hội văn minh, hiện đại.

(a)  

9.

Câu 9: Đồ dùng được gọi là thông minh khi:

a.      Có khả năng xử lí thông tin, kết nối với người dùng hoặc kết nối với các thiết bị khác, có thể hoạt động tương tác và tự chủ ở một mức độ nào đó.

b.     Có thể tính toán.

c.      Hoạt động theo một quy trình giống nhau.

d.     Có sạc pin.

(a)  

10.

Câu 10: Y tế số là:

a.      ứng dụng công nghệ thông tin trong điều trị cho bệnh nhân.

b.     ứng dụng công nghệ thông tin để quản lí bệnh viện, bệnh nhân và quá trình điều trị với hồ sơ sức khoẻ, bệnh án hồ sơ.

c.      thay thế phương thức quản lí trên giấy tờ bằng quản lí trên máy tính.

d.     ứng dụng công nghệ thông tin trong một khâu nào đó của bệnh viện.

(a)  

11.

câu 11: Chọn những đáp án đúng.

Đâu là tác động tiêu cực của Internet?

a.      Lười suy nghĩ, ít động não

b.     Bị tiêm nhiễm thói xấu

c.      Bị lừa đảo qua mạng

d.     Cập nhật được các thông tin hữu ích

(a)  

12.

Câu 12: Nếu sử dụng Internet một cách bất cẩn, máy tính có thể bị lây nhiễm loại phần mềm Spyware. Vậy Spyware là gì?

a.      Phần mềm độc hại, gây hại cho thiết bị, dịch vụ hoặc hệ thống mạng.

b.     Phần mềm gián điệp, một loại virus máy tính được thiết kế để bí mật tìm kiếm, theo dõi thao tác bàn phím của người dùng nhằm đánh cắp các thông tin như tên, địa chỉ email, mật khẩu.

c.      Sâu máy tính, một loại phần mềm độc hại thực hiện các hành vi như xoá tệp, đánh cắp dữ liệu, lây lan sang các máy tính khác qua mạng.

d.     Một loại phần mềm độc hại thường tự động hiển thị cửa sổ quảng cáo ngoài ý muốn gây phiên nhiều cho người dùng.

(a)  

13.

Câu 13: Con đường nào không lây, truyền virus:

a.      Tệp đính kèm qua mail.

b.     Truy cập các trang web.

c.      Màn hình máy tính.

d.     Thẻ nhớ, USB.

(a)  

14.

Câu 14: Nếu sử dụng Internet một cách bất cẩn, máy tính có thể bị lây nhiễm loại phần mềm Malware. Vậy Malware là gì?

a.      Phần mềm độc hại, gây hại cho thiết bị, dịch vụ hoặc hệ thống mạng.

b.     Phần mềm gián điệp, một loại virus máy tính được thiết kế để bí mật tìm kiếm, theo dõi thao tác bàn phím của người dùng nhằm đánh cắp các thông tin như tên, địa chỉ email, mật khẩu.

c.      Sâu máy tính, một loại phần mềm độc hại thực hiện các hành vi như xoá tệp, đánh cắp dữ liệu, lây lan sang các máy tính khác qua mạng.

d.     Một loại phần mềm độc hại thường tự động hiển thị cửa sổ quảng cáo ngoài ý muốn gây phiên nhiều cho người dùng.

(a)  

15.

Câu 15: Phát biểu nào sau đây SAI khi nói về những thay đổi của việc đi lại trên các phương tiện giao thông khi có Giao thông thông minh?

a.      Xe tự lái dần thay thế cho xe điều khiển bởi tài xế.

b.     Trên các tuyến đường đều lắp camera và cảm biến để thu nhận dữ liệu gửi về trung tâm điều khiển giao thông.

c.      Mọi xe cộ trên đường đều kết nối với trung tâm điều khiển giao thông để nhận sự tư vấn, điều khiến từ trung tâm.

d.     Hoàn toàn không còn tai nạn giao thông.

(a)  

16.

Câu 16: Trường hợp nào không thích hợp để sử dụng mạng LAN?

a.      Tòa nhà

b.     Cơ quan

c.      Nhà riêng

d.     Quận/huyện

(a)  

17.

Câu 17: Phát biểu nào sau đây về các thiết bị trong hệ thống IoT là SAI?

a.      Được gắn cảm biến để tự cảm nhận môi trường xung quanh.

b.     Được trang bị Trí tuệ nhân tạo (AI) để có khả năng tự thực hiện công việc.

c.      Được kết nối mạng Internet để phối hợp với nhau tạo thành một hệ thống tự động.

d.     Là những cảm biến được kết nối mạng với nhau thành một hệ thống.

(a)  

18.

Câu 18: Chọn những đáp án đúng.

Đâu là những dấu hiệu của các trò lừa đảo trên Internet?

a.      Những lời quảng cái đánh vào lòng tham vật chất, ...

b.     Tin nhắn của người lạ hay đại diện cho một tổ chức nào đó liên quan đến tiền bạc.

c.      Những lời giới thiệu gây sự tò mò, hiếu kì, ...

d.     Những website học tập uy tín.

(a)  

19.

Câu 19: Việc làm nào chia sẻ thông tin không an toàn và hợp pháp?
a. Tránh đưa những thông tin chưa được kiểm chứng rõ ràng (tin đồn, tin truyền miệng, tin do một cá nhân đưa lên mạng xã hội, ...).

b. Chia sẻ bất kì thông tin nào mà mình thích.

c. Không đăng những thông tin sai sự thật hoặc những điều làm tổn thương người khác.

d. Không đăng những thông tin vi phạm pháp luật, trái với chủ trương của Nhà nước.

(a)  

20.

Câu 20: Nếu một vài thông tin cá nhân của em như họ tên, địa chỉ email và địa chỉ nhà rơi vào tay kẻ xấu thì em và gia đình có thể gặp phải những nguy cơ gì?

a.      Mạo danh công an, ngân hàng để đe doạ em.

b.     Những email lừa đảo, email rác trong hòm thư.

c.      Bị mạo danh để đe doạ tống tiền, lừa gạt người thân, bạn bè.

d.     Tất cả các đáp án đều đúng.

(a)  

21.

Câu 21: Máy tính thực hiện mấy bước để xử lí thông tin?

a.      1

b.     2

c.      3

d.     4

(a)  

22.

Câu 22: Tiếng còi xe cứu thương là thông tin dạng gì?

a.      Thông tin dạng văn bản.

b.     Thông tin dạng âm thanh.

c.      Thông tin dạng hình ảnh.

d.     Thông tin dạng số.

(a)  

23.

Câu 23: Đơn vị đo tốc độ tính toán của máy tính là gì?
a. Byte

b. flops

c. Hz

d. cm/s

(a)  

24.

Câu 24: Trong những tình huống nào sau đây, máy tính thực thi công việc tốt hơn con người?

a.      Khi phân tích tâm lí một con người.

b.     Khi chuẩn đoán bệnh.

c.      Khi thực hiện một phép toán phức tạp.

d.     Khi dịch một tài liệu.

(a)  

25.

Câu 25: 1B = ? Bit

a.      8

b.     1 024

c.      1

d.     1 024 000

(a)  

26.

Câu 26: Đâu không phải thành tựu của tin học làm thay đổi xã hội loài người?

a.      Sự ra đời của Internet

b.     Trí tuệ nhân tạo

c.      Máy tìm kiếm

d.     Công nghệ biến năng lượng mặt trời thành điện năng

(a)  

27.

Câu 27: E-Banking là:

a.      Chính phủ điện tử.

b.     Doanh nghiệp số.

c.      Ngân hàng điện tử.

d.     Y tế số.

(a)  

28.

Câu 28: Phát triển ứng dụng công nghệ thông tin giúp doanh nghiệp làm tốt các công việc gì?

a.      Lập kế hoạch sử dụng các nguồn lực

b.     Quản trị chuỗi cung ứng

c.      Giao dịch với khách hàng

d.     Tất cả các đáp án đều đúng

(a)  

29.

Câu 29: Tin học và máy tính là cơ sở của sự ra đời và phát triển của?

a.      Xã hội tin học hóa

b.     Mạng máy tính

c.      Nền kinh tế tri thức

d.     Internet

(a)  

30.

Câu 30: Khẳng định nào sau đây là sai khi nói về vai trò của Intenet?

a.      Liên kết mọi người với nhau, phục vụ nhu cầu giao lưu, giao tiếp, trao đổi thông tin.

b.     Trao đổi tài liệu, bài học với nhau ở bất cứ đâu.

c.      Lưu trữ, tải dữ liệu, phần mềm phục vụ cho học tập.

d.     Không thể làm tại nhà cho các bạn muốn kiếm thêm thu nhập.

(a)  

31.

Câu 31: Gia đình bạn An cần tìm hiểu và làm thủ tục đóng thuế về đất đai, nhưng do dịch Covid-19 nên phải hạn chế đi lại. Trong trường hợp này, ứng dụng nào sau đây của mạng máy tính là hữu ích?

a.      E-Learning.

b.     E-Government.

c.      E-Commerce.

d.     E-Payment.

(a)  

32.

Câu 32: Ứng dụng nào sau đây của Internet không cùng loại với những ứng dụng còn lại?

a.      E-Learning.

b.     Nguồn học liệu mở.

c.      OpenCourseWare.

d.     E-Government.

(a)  

33.

Câu 33: rong các câu sau, câu nào SAI?

Hình thức học trực tuyến (E-Learning) đem lại cho học sinh những thuận lợi là:

a.      Học sinh không nhất thiết phải tới trường mà có thể học ở nhà, ở thư viện hay bất kì nơi nào có kết nối Internet.

b.     Học sinh không nhất thiết phải trả học phí mà vẫn có thể khai thác những nguồn học liệu mở được cung cấp miễn phí trên mạng.

c.      Cung cấp cho học sinh những nguồn học liệu mở đa dạng bao gồm: các bài giảng, tài liệu tham khảo, bài tập, thí nghiệm ảo, bài kiểm tra được tổ chức một cách sinh động dưới nhiều dạng như siêu văn bản, âm thanh, hình ảnh động, video.

d.     Học sinh không gặp gỡ hay liên hệ với thầy, cô giáo dưới bất cứ hình thức nào

(a)  

34.

Câu 34: Đâu là tác hại khi sử dụng internet?

a.      Giúp tìm kiếm thông tin.

b.     Chia sẻ thông tin.

c.      Bị rủ rê tham gia các hoạt động phi pháp trên mạng xã hội.

d.     Học tập online.

(a)  

35.

Câu 35: Hoạt động sau tương ứng với dịch vụ nào của Điện toán đám mây? Sử dụng Gmail đề gửi, nhận email.

a.      Dịch vụ cung cấp máy chủ của Điện toán đám mây.

b.     Dịch vụ hội nghị trực tuyến của Điện toán đám mây.

c.      Dịch vụ lưu trữ của Điện toán đám mây.

d.     Dịch vụ thư tín điện tử của Điện toán đám mây.

(a)  

36.

Câu 36: Chọn phát biểu sai:

a.      Iot là hệ thống liên mạng bao gồm các phương tiện và vật dụng, các thiết bị thông minh.

b.     Cảm biến là thiết bị điện tử có khả năng tự động cảm nhận và giám sát những trạng thái của môi trường như ánh sáng, nhiệt độ, độ ẩm.

c.      Mạng LAN kết nối với các máy tính ở phạm vi toàn thế giới.

d.     Máy chủ là loại máy tính đặc biệt có khả năng lưu trữ và tính toán rất mạnh, cung cấp dịch vụ lưu trữ và xử lí cho nhiều máy tính khác.

(a)  

37.

Câu 37: Phát biểu đúng về điện toán đám mây?

a.      Nó sẽ luôn rẻ hơn và an toàn hơn so với máy tính cục bộ.

b.      Bạn có thể truy cập dữ liệu của mình từ bất kỳ máy tính nào trên thế giới, miễn là bạn có kết nối Internet.

c.      Chỉ có một vài công ty nhỏ đang đầu tư vào công nghệ, làm cho nó trở thành một công việc mạo hiểm.

d.     Bạn có thể truy cập dữ liệu của mình từ bất kỳ máy tính nào trên thế giới.

(a)  

38.

Câu 38: Luật sở hữu trí tuệ được áp dụng cho những tác phẩm như thế nào?

a.      Sáng tạo tinh thần và văn hóa.

b.     Xuất bản phẩm đã được số hóa như bài viết, tranh ảnh, video, ...

c.      Sản phẩm kĩ thuật số như trang web, phần mềm, ...

d.     tất cả các đáp án đều đúng

(a)  

39.

Câu 39: Việc nào dưới đây không bị phê phán?

a.      Cố ý làm nhiễm virus vào máy tính của trường.

b.     Sao chép phần mềm không có bản quyền.

c.      Like, share, comment các bài viết, thông tin chưa được kiểm chứng.

d.     Thay đổi mật khẩu facebook của mình khi nhận được thông báo có phiên đăng nhập trên địa chỉ lạ.

(a)  

40.

Câu 40: Chọn những đáp án đúng.

Bạn An đọc thấy một bài thơ rất hay trong một cuốn sách của tác giả A, bạn An liền copy lại và đăng trên mạng xã hội sau đó nhận là bài của mình sáng tác nhờ các bạn trong lớp chia sẻ. Như vậy bạn An đã vi phạm điều nào trong luật sở hữu trí tuệ?

a.      Chiếm đoạt quyền tác giả.

b.     Mạo danh tác giả.

c.      Công bố phân phối tác phẩm mà không được phép của tác giả.

d.     Bạn An không vi phạm gì hết.

(a)  

41.

Câu 41: Trình tự các bước thu nhận và xử lí thông tin của bộ não con người:

a.      Thu nhận thông tin → Xử lí thông tin → Ra quyết định.

b.     Xử lí thông tin → Thu nhận thông tin → Ra quyết định.

c.      Ra quyết định → Thu nhận thông tin → Xử lí thông tin.

d.     Xử lí thông tin → Ra quyết định → Thu nhận thông tin.

(a)  

42.

Câu 42: Khẳng định nào là SAI trong các khẳng định sau:

a.      Dữ liệu là đầu vào cho bài toán xử lí thông tin.

b.     Từ dữ liệu có thể rút ra nhiều thông tin khác nhau.

c.      Nói, viết, vẽ là chuyển thông tin trong bộ não con người thành dữ liệu để lưu trữ hay gửi đi khi trao đổi thông tin.

d.     Thông tin có thể chia thành nhiều phần, thành các mục nhỏ hơn; còn dữ liệu có tính toàn vẹn.

(a)  

43.

Câu 43: Phát biểu nào sau đây không đúng?

a.      Máy tính ra đời làm thay đổi phương thức quản lý và giao tiếp của con người.

b.     Máy tính tốt là máy tính nhỏ gọn và đẹp.

c.      Tin học có mục tiêu là phát triển và sử dụng máy tính điện tử.

d.     Máy tính được thiết kế ngày càng thân thiện và dễ sử dụng hơn đối với con người.

(a)  

44.

Câu 44: Chọn đáp án đúng nhất.

Máy tính là một công cụ dùng để:

a.      Xử lý thông tin

b.     Chơi trò chơi

c.      Học tập

d.     Xử lý thông tin, chơi trò chơi, học tập,...

(a)  

45.

Câu 45: Mạng xã hội facebook xuất hiện năm:

a.      2010

b.     2004

c.      1997

d.     2005

(a)  

46.

Câu 46: Thiết bị nào dưới đây là thiết bị thông minh?

a.      Cân.

b.     Ổ cắm.

c.      Đồng hồ kết nối với điện thoại qua Bluetooth.

d.     Khóa đa năng.

(a)  

47.

Câu 47: Có bao nhiêu cuộc cách mạng công nghiệp?

a.      2

b.     3

c.      4

d.     5

(a)  

48.

Câu 48: Khẳng định nào sau đây là đúng khi nói về chuyển đổi số?

a.      Là việc sử dụng dữ liệu và công nghệ số để thay đổi một cách tổng thể và toàn diện tất cả các khía cạnh của đời sống kinh tế - xã hội.

b.     Là chuyển đổi từ làm việc bằng giấy tờ thành làm việc trên máy tính.

c.      Là sử dụng công nghệ cho một công việc nào đó.

d.     Là thay thế phương thức làm việc cũ bằng phương thức làm việc mới.

(a)  

49.

Câu 49: Doanh nghiệp số là:

a.       nghiệp bán hàng qua mạng.

b.     Doanh nghiệp có nhiều hệ thống máy tính.

c.      Doanh nghiệp có doanh thu cao.

d.     Doanh nghiệp ứng dụng công nghệ thông tin trong sản xuất, kinh doanh.

(a)  

50.

Câu 50: Em hãy chọn phương án sai.

a.       bị thông minh là thiết bị số.

b.     Thiết bị số là thiết bị thông minh.

c.      Thiết bị thông minh có thể làm việc một cách tự chủ.

d.     Thiết bị thông minh có thể tương tác vơi người sử dụng hay các thiết bị thông minh khác.

(a)  

51.

Câu 51: Những hiện tượng phản ánh mặt trái của Internet là:

1. Sau khi xích mích với nhóm bạn, một học sinh trở thành đối tượng bị công kích bôi nhọ, bị đăng ảnh chế giễu trên mạng xã hội, mỗi ngày phải nhận hàng trăm email và tin nhắn mắng mỏ, lăng mạ từ những người lạ.

2. Vừa đọc xong đầu bài, An chẳng suy nghĩ gì mà lập tức lên mạng tìm kiếm sự trợ giúp, lời giải mẫu để sao chép.

3. Một số thanh thiếu niên bắt chước cách ăn mặc, nói năng thiếu văn hoá trong những đoạn video được một số kẻ “giang hồ mạng” đăng trên kênh YouTube.

4. Ngày nào Bình không vào mạng xã hội ít nhất ba, bốn tiếng đồng hồ thì ngày đó Bình cảm thấy bồn chồn không yên, không thể học hành sinh hoạt được bình thường.

a. 1, 2

b. 1, 2, 3

c. 1, 2, 4

d. 1, 2, 3, 4

(a)  

52.

Câu 52: Nếu sử dụng Internet một cách bất cẩn, máy tính có thể bị lây nhiễm loại phần mềm Adware. Vậy Adware là gì?

a.      Phần mềm độc hại, gây hại cho thiết bị, dịch vụ hoặc hệ thống mạng.

b.     Phần mềm gián điệp, một loại virus máy tính được thiết kế để bí mật tìm kiếm, theo dõi thao tác bàn phím của người dùng nhằm đánh cắp các thông tin như tên, địa chỉ email, mật khẩu.

c.      Sâu máy tính, một loại phần mềm độc hại thực hiện các hành vi như xoá tệp, đánh cắp dữ liệu, lây lan sang các máy tính khác qua mạng.

d.     Một loại phần mềm độc hại thường tự động hiển thị cửa sổ quảng cáo ngoài ý muốn gây phiên nhiều cho người dùng.

(a)  

53.

Câu 53: Internet có lợi ích đối với các hoạt động nào sau đây?

a.      Giải trí.

b.     Bảo vệ sức khỏe.

c.      Học tập, làm việc, giao tiếp.

d.     Tất cả các đáp án đều đúng.

(a)  

54.

Câu 54: Những tờ tiền giấy có thể bị bẩn, bị rách hoặc bị làm giả. Ứng dụng nào sau đây của Internet giúp khắc phục những hạn chế đó?

a.      E-Learning.

b.     E-Government.

c.      Mạng xã hội.

d.     E-Payment.

(a)  

55.

Câu 55: Đâu không phải là ưu điểm của mạng không dây?

a.      Kết nối nhanh chóng, tiện lợi, dễ dàng thêm thiết bị mới.

b.     Tín hiệu mạng ổn định, không bị ảnh hưởng bởi yếu tố thời tiết.

c.      Không cần dây cáp.

d.     Không hạn chế số lượng thiết bị kết nối.

(a)  

56.

Câu 56: Đâu không phải là đặc điểm của Internet?

a.      Phủ khắp thế giới.

b.     Tạo nhánh từ các mạng nhỏ.

c.      Chỉ mang lại lợi ích cho con người trong lĩnh vực văn hóa, kinh tế, xã hội.

d.     Không thuộc quyền sở hữu của cá nhân hay tổ chức nào.

(a)  

57.

Câu 57: Tên tiếng anh của điện toán đám mây là gì?

a.      Gmail.

b.     Zoom Cloud Meeting.

c.      Cloud Computing.

d.     Google Meet.

(a)  

58.

Câu 58: Chọn những đáp án đúng.

Để đảm bảo tính an toàn và hợp pháp khi chia sẻ thông tin trong môi trường số, em cần phải làm gì?

a.      Có những hiểu biết cơ bản về các quy định của pháp luật liên quan tới bản quyền, thông tin cá nhân và việc chia sẻ thông tin trong môi trường số.

b.     Không vi phạm bản quyền sản phẩm của người khác.

c.      Có ý thức tôn trọng, không tuỳ tiện tiết lộ thông tin cá nhân của bản thân hay của người khác.

d.     Chia sẻ bất kì thông tin nào không cần phải xác thực.

(a)  

59.

Câu 59: Em hãy cho biết hành vi nào sau đây là hợp pháp, không vi phạm quyền tác giả?

a.      Tác giả A viết cuốn sách trong đó sử dụng một số bức ảnh do nhà nhiếp ảnh B chụp mà chưa xin phép nhà nhiếp ảnh B.

b.     Nhà xuất bản C dịch và xuất bản một cuốn tiểu thuyết của tác giả nước ngoài với mục đích thương mại.

c.      Nhà xuất bản in lại một cuốn sách của hai tác giả A và B với mục đích thương mại.

d.     Nhà xuất bản in một cuốn sách giáo khoa dưới dạng chữ nổi để phục vụ độc giả là người khiếm thị mà không trả tiền nhuận bút cho tác giả.

(a)  

60.

Câu 60: Trong bài viết của mình, có thể sử dụng những bức ảnh và lời bình của người khác với điều kiện

a.      không làm sai ý tác giả và có trích dẫn một cách hợp lí.

b.     đã xin phép tác giả và không cần ghi nguồn.

c.      tự ý làm thay đổi nội dung ban đầu của tác phẩm.

d.     tự ý chỉnh sửa bức ảnh, lời bình và đã xin phép tác giả.

(a)  

61.

Câu 61: Nghe bản tin dự báo thời tiết “Ngày mai trời có thể mưa”, em sẽ xử lý thông tin và quyết định như thế nào (thông tin ra)?

a.      Mặc đồng phục.

b.     Đi học mang theo áo mưa.

c.      Ăn sáng trước khi đến trường.

d.     Hẹn bạn Trang cùng đi học.

(a)  

62.

Câu 62: Thông tin khi đưa vào máy tính, chúng đều được biến đổi thành dạng chung đó là:

a.      Hình ảnh

b.     Văn bản

c.      Dãy bit

d.     Âm thanh

(a)  

63.

Câu 63: Chọn câu đúng trong các câu sau:

a.      1 MB = 1 024 KB

b.     1 B = 1 024 bit

c.      1 KB = 1 024 MB

d.     1 Bit = 1 024 B​

(a)  

64.

Câu 64: Nền văn minh thông tin gắn liền với loại công cụ nào?

a.      Động cơ hơi nước.

b.     Máy điện thoại.

c.      Máy tính điện tử.

d.     Máy phát điện.

(a)  

65.

Câu 65: Cây đàn organ điện tử có các nút điều khiển, có thể thay thế nhiều nhạc cụ khác nhau.

Hãy chọn những câu SAI.

a.      Đàn organ điện tử không phải là thiết bị số mà là nhạc cụ.

b.     Đàn organ điện tử là thiết bị số.

c.      Đàn organ điện tử là thiết bị thông minh.

d.     Đàn organ điện tử không phải là thiết bị thông minh.

(a)  

66.

Câu 66: Những ưu việt của máy tính điện tử là gì?

a.      Máy tính có thể làm việc đến 24 giờ trong một ngày và nhiều ngày liên tiếp.

b.     Máy tính có thể lưu trữ một lượng lớn thông tin.

c.      Các máy tính có thể liên kết với nhau thành một mạng và các mạng máy tính tạo ra khả năng thu thập và xử lí thông tin rất tốt.

d.     Tất cả các đáp

(a)  

67.

Câu 67: Người dùng có thể tiếp cận và chia sẻ thông tin một cách nhanh chóng, tiện lợi, không phụ thuộc vào vị trí địa lý khi người dùng kết nối vào đâu?

a.      Laptop

b.     Máy tính

c.      Mạng máy tính

d. Internet

(a)  

68.

Câu 68: Internet ra đời vào cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ mấy?

a.      Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b.     Cách mạng công nghiệp lần thứ hai

c.      Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d.     Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

(a)  

69.

Câu 69: Thế giới đã và đang trải qua những cuộc cách mạng công nghiệp nào?

a.      Cách mạng công nghiệp lần thứ nhất

b.     Cách mạng công nghiệp lần thứ tư

c.      Cách mạng công nghiệp lần thứ ba

d.     Tất cả các cuộc công nghiệp cách mạng trên

(a)  

70.

Câu 70: Công nghiệp 4.0 là:

a.      Cơ khí máy móc (chạy bằng hơi nước và sức nước) ra đời và cải tiến, thay thế sức lao động thủ công qua đó tăng sản lượng.

b.     Có sự phát triển của các ngành công nghiệp.

c.      Sự ra đời và phát triển lan tỏa công nghệ thông tin, điện tử, tự động hóa sản xuất.

d.     Sản xuất thông minh trong các nhà máy thông minh, đồng thời chuỗi cung ứng cũng thông minh.

(a)  

71.

Câu 71: Chọn phương án SAI. Khi sử dụng Internet, có thể:

a.      Tin tưởng mọi nguồn thông tin trên mạng.

b.     Bị lôi kéo vào các hoạt động không lành mạnh.

c.      Khiến máy tính bị nhiễm virus hay mã độc.

d.     Bị lừa đảo hoặc lợi dụng.

(a)  

72.

Câu 72: Thao tác nào sau đây giúp phòng tránh phần mềm độc hại?

a.      Cài đặt và sử dụng phần mềm diệt virus.

b.     Tải về cài đặt những phần mềm lạ, có nguồn gốc không rõ ràng, dùng thử xong thì xoá đi.

c.      Mở xem những email có nội dung hấp dẫn như: “Bạn đã may mắn trúng thưởng”.

d.     Trong điều kiện máy tính đã cài đặt phần mềm diệt virus, có thể yên tâm truy cập vào các đường link và trang web lạ để tìm hiểu khám phá.

(a)  

73.

Câu 73: Lời khuyên nào ĐÚNG khi em muốn bảo vệ máy tính và thông tin trên máy tính của mình?

a.      Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.

b.     Virus có thể lây lan sang các máy tính khác trong một mạng máy tính.

c.      Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.

d.     Trong một mạng máy tính các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.

(a)  

74.

Câu 74: Phát biểu nào sao đây là sai ?

a.      Người sử dụng không thể chia sẻ dữ liệu trên máy tính của mình cho người khác trong cùng một mạng máy tính.

b.     Virus có thể lây lan sang các máy tính khác trong một mạng máy tính.

c.      Người sử dụng có thể giao tiếp với nhau trên mạng máy tính.

d.      một mạng máy tính các tài nguyên như máy in có thể được chia sẻ.

(a)  

75.

Câu 75:Mạng LAN là mạng kết nối dùng trong phạm vi:
a. Lớn

b. Vừa

c. Nhỏ

d. Trên toàn thế giới

(a)  

76.

Câu 76: Mạng LAN là viết tắt của cụm từ nào?

a.      Local Arian Network

b.     Lomal Area Network

c.      Local Area

d.     Local Area Network

(a)  

77.

Câu 77: Chọn những đáp án đúng.

Máy tính kết nối với nhau để:

a.      Chia sẻ các thiết bị

b.     Tiết kiệm điện

c.      Trao đổi dữ liệu

d.     Lưu trữ văn bản

(a)  

78.

Câu 78: Đối với hành vi công bố tác phẩm mà không được phép của chủ sở hữu quyền tác giả theo quy định sẽ bị phạt bao nhiêu tiền theo điều 11 của nghị định 131/2013/NĐ-CP?

a.      1 000 000 đồng đến 2 000 000 đồng.

b.     5 000 000 đồng đến 10 000 000 đồng.

c.      2 000 000 đồng đến 3 000 000 đồng.

d.     3 000 000 đồng đến 4 000 000 đồng.

(a)  

79.

Câu 79: Chọn những đáp án đúng.

Biện pháp an ninh để bảo vệ thông tin cá nhân trong môi trường số là:

a.      Tự ý thức bảo vệ thông tin cá nhân của mình, đồng thời chú ý giữ gìn, không tùy tiện tiết lộ thông tin cá nhân của người khác.

b.     Sử dụng mật khẩu mạnh.

c.      Chia sẻ với bất kì ai thông tin cá nhân của mình và dặn họ giữ bí mật.

d.     Sử dụng các phần mềm diệt virus để chống lại những phần mềm độc hại lan truyền đến máy tính.

(a)  

80.

Câu 80: Đâu không phải một chiêu trò lừa đảo qua mạng?

a.      Những tin nhắn tự động từ các page, ngay cả khi không có nhu cầu tìm hiểu sản phẩm.

b.     Những bài tuyển dụng việc nhẹ lương cao, phải cọc tiền, phải đăng kí mở thẻ ngân hàng,…

c.      Những cuộc gọi từ các cơ quan hành pháp để đe dọa, nói nạn nhân liên quan đến các vụ án, đề nghị cung cấp thông tin phục vụ công tác điều tra, gợi ý nộp tiền để “chạy tội”.

d.     Những tin nhắn vay tiền từ bạn bè, số tiền được yêu cầu gửi qua một số tài khoản lạ.

(a)