Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Lịch Sử
Total questions: 88
Worksheet time: 1hrs 2mins
Bối cảnh lịch sử nào sau đây dẫn đến sự hình thành Liên hợp quốc?
Liên Xô và Mỹ thực hiện Chiến tranh lạnh.
Chiến tranh thế giới thứ hai bắt đầu diễn ra ác liệt.
Nhu cầu xác lập một tổ chức quốc tế nhằm duy trì hòà bình và trật tự thế giới sau chiến tranh.
Các nước thắng trận trong Chiền tranh thế giới thứ nhất phân chia phạm vi ảnh hưởng trên toàn cầu.
Quá trình hình thành Liên hợp quốc diễn ra trong khoảng thời gian nào
Từ năm 1941 đến năm 1943.
Từ năm 1941 đến năm 1944.
Từ năm 1941 đến năm 1945.
Từ năm 1941 đến năm 1946.
Sự kiện nào sau đây năm 1941 là cơ sở cho việc hướng tới thành lập Liên hợp quốc?
Tại Luân Đôn (Anh), các nước Đồng minh ra bản tuyên bố cam kết cùng hợp tác cả trong chiến tranh và hòa bình.
Tại Hội nghị I-an-ta, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập tổ chức Liên hợp quốc.
Tại Hội nghị Tê-hê-ran (I-ran), nguyên thủ các nước khẳng định quyết tâm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Tại Mát-xcơ-va (Liên Xô), chính phủ Liên Xô, Mỹ, Anh, Trung Hoa Dân Quốc kêu gọi sớm thành lập một tổ chức quốc tế để duy trì hòa bình và an ninh.
Sự kiện nào sau đây đánh dấu việc Liên hợp quốc chính thức được thành lập?
Tháng 1-1942, đại diện các nước: Mỹ, Anh, Liên Xô, Trung Quốc và 22 nước khác kí bản Tuyên bố Liên hợp quốc.
Từ tháng 4 đến tháng 6-1945, đại diện 50 nước thông qua Hiến chương Liên hợp quốc.
Ngày 24-10-1945, các nước thành viên phê chuẩn Hiến chương Liên hợp quốc.
Tháng 2-1945, Liên Xô, Mỹ, Anh thống nhất thành lập Liên hợp quốc.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?
Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế.
Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết
Nội dung nào sau đây là mục tiêu hoạt động của Liên hợp quốc?
Xây dựng một tổ chức Liên hợp quốc vững mạnh về quân sự và thịnh vượng về kinh tế.
Hợp tác quốc tế trong việc giải quyết các vấn đề quốc tế về kinh tế, xã hội, văn hoá,...
Giải quyết thành công vấn đề an sinh, xã hội của từng quốc gia.
Liên kết các quốc gia thành các trung tâm kinh tế - văn hoá.
Liên hợp quốc có vai trò thúc đẩy phát triển hợp tác quốc tế về
liên minh quân sự.
xây dựng bản sắc văn hóa chung.
thương mại, dịch vụ, du lịch, tình báo.
kinh tế, tài chính, thương mại, khoa học, kĩ thuật.
Nội dung nào sau đây là vai trò của Liên hợp quốc về bảo đảm quyền con người, phát triển văn hóa, xã hội?
Giảm lãi suất cho vay ở hầu hết các nước phát triển.
Tăng cường bình đẳng giới và vị thế, năng lực của phụ nữ.
Cải thiện năng lực công nghệ thông tin.
Hoàn thành phổ cập giáo dục đại học.
Trật tự thể giới hai cực I-an-ta được hình thành trong bổi cảnh nào sau đây?
Các nước Đồng minh muốn nhanh chóng đánh bại hoàn toàn chủ nghĩa phát xít.
Chiến tranh thế giới thứ hai đã kết thúc ở châu Á và châu Phi.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh tổ chức lại thế giới.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, các nước Đồng minh phân chia quyền lợi.
Tháng 2-1945, tại thành phố I-an-ta (Liên Xô), ba cường quốc Liên Xô, Mỹ, Anh đã
thành lập Tổ chức Hiệp ước Bắc Đại Tây Dương (NATO).
thành lập Hội Quốc liên để duy trì hòa bình và an ninh quốc tế.
thoả thuận về việc phân chia phạm vi ảnh hưởng giữa các nước lớn.
phân chia phạm vi ảnh hưởng của Mỹ và Liên Xô ở châu Phi.
Tại Hội nghị I-an-ta, theo thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
Miên Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Miền Đông nước
Hội nghị I-an-ta, theo thoả thuận của Liên Xô, Mỹ và các nước phương Tây, quân đội Liên Xô đóng quân ở khu vực nào sau đây?
Miên Tây nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Miền Đông nước Đức, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Tây Béc-lin, Đông Béc-lin và các nước Đông Âu.
Vùng Tây Âu, Tây Béc-lin, và các nước Đông Âu.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, vùng Tây Âu thuộc phạm vi ảnh hưởng của
Mỹ.
Liên Xô.
Pháp.
các nước phương Tây.
Sau Chiến tranh thế giới thứ hai, một trật tự thế giới mới được thiết lập, thường được gọi là
Trật tự thế giới đa cực.
Trật tự thế giới đơn cực.
Trật tự thế giới đơn cực I-an-ta.
Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Nội dung nào sau đây là mục tiêu của Mỹ khi phát động Chiến tranh lạnh (1947)?
Đàn áp phong trào giải phóng dân tộc ở các nước thuộc địa.
Chống lại các lực lượng khủng bố ở châu Âu.
Chống lại Liên Xô và các nước Đông Âu.
Thiết lập khối kinh tế ở các nước Đông Âu.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của Chiến tranh lạnh?
Các cuộc chiến tranh cục bộ diễn ra ở nhiều nơi.
Trung Quốc và Liên Xô chạy đua vũ trang.
Trung Quốc và Mỹ trở thành hai cực lớn nhất.
Mỹ phát triển trở thành một cực duy nhất.
Những năm 70 của thể kỉ XX, thế giới xuất hiện xu thế nào sau đây ảnh hưởng đến cục diện của Chiến tranh lạnh?
Đa quốc gia.
Hòa hoãn Đông - Tây.
Công nghiệp hóa.
Đơn cực.
Sự kiện nào sau đây chính thức chấm dứt sự tồn tại của Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Cuộc gặp giữa hai nhà lãnh đạo Liên Xô và Mỹ ở đảo Man-ta (1989).
Liên Xô và Mỹ kí Hiệp ước hạn chế vũ khí chiến lược (SALT I).
Sự tan rã của Liên Xô năm 1991.
Liên Xô và Mỹ suy yếu.
Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Nội dung nào sau đây là tác động của sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta?
Một trật tự thế giới mới dần hình thành theo xu thế đơn cực.
Mở ra chiều hướng và điều kiện thuận lợi để giải quyết hòa bình các cuộc tranh chấp, xung đột.
Sự phát triển vượt trội của các nước xã hội chủ nghĩa, đặc biệt là về kinh tế, khoa học, quân sự.
Các vấn đề về dân tộc, bản sắc cộng đồng, tôn giáo trên thế giới đã được giải quyết một cách căn bản.
Khái niệm "đa cực" được hiểu là
trạng thái địa - văn hóa toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
một trật tự mới với vai trò vượt trội của Mỹ, chi phối các nước khác.
một trật tự thế giới mà các nước vừa và nhỏ có vai trò quyết định.
trạng thái địa - chính trị toàn cầu với nhiều trung tâm quyền lực chi phối.
Nội dung nào sau đây là biểu hiện của xu thế đa cực?
Các trung tâm quyền lực vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới
Các nước tăng cường chạy đua về kinh tế và quân sự, hình thành các liên minh xuyên lục địa.
Sự lớn mạnh của Trung Quốc trước cải cách, mở cửa, đe dọa đến vị trí số 1 của nước Mĩ
Các nước trong khối NATO liên kết với nhau tạo ra sức mạnh quân sự vượt trội
Nội dung nào sau đây không phải là biểu hiện của xu thế đa cực?
Mỹ bị suy giảm sức mạnh tương đối trong tương quan so sánh với các cường quốc khác.
Cách mạng công nghiệp lần thứ ba ngày càng đạt được nhiều thành tựu, đặc biệt là về kinh tế.
Các trung tâm quyền lực ngày càng vươn lên, khẳng định sức mạnh về kinh tế, quân sự, chính trị đối với thế giới.
Vai trò của các trung tâm, tổ chức kinh tế, tài chính quốc tế và khu vực ngày càng lớn.
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông
Bối cảnh quốc tế nào sau đây dẫn đến quá trình hình thành Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN)?
Các nước Đông Nam Á giành được độc lập, thống nhất.
Sự ra đời của tổ chức NATO và các liên minh quân sự.
Sự ra đời của tổ chức Hiệp ước Vác-sa-va
Sự phát triển của xu thế khu vực hóa trên thế giới.
Tổ chức khu vực nào sau đây được thành lập ở Đông Nam Á NĂM 1963?
MAPHILINDO.
NAFTA
APEC
ASA
Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á được thành lập năm 1967 tại
Ma-ni-la (Phi-lip-pin)
Băng cốc (Thái Lan).Cua-la-lăm-pơ( Ma-lai-xi-a)
Ba-li ( In-đô-nê-xi-a)
Các nước sáng lập ASEAN là
Việt Nam, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
In-đô-nê-xi-a, Ma-lai-xi-a, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Thái Lan.
Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a, Mi-an-ma.
Lào, Thái Lan, Phi-lip-pin, Xin-ga-po, Ma-lai-xi-a.
Một trong những mục đích thành lập của ASEAN là
thúc đẩy tăng trưởng kinh tế, tiến bộ xã hội trong khu vực.
tăng cường hợp tác quốc phòng, an ninh và hình thành liên minh phòng thủ.
thành lập một tổ chức chính trị, quân sự chung trong khu vực Đông Nam Á
giải quyết tranh chấp trong khu vực bằng biện pháp quân sự hòa bình.
Số lượng thành viên phát triển từ ASEAN 5 đến ASEAN 10 diễn ra trong
30 năm (1967 - 1997).
32 năm (1967 - 1999).
17 năm (1967 - 1984).
48 năm (1967 - 2015).
Những quốc gia nào sau đây là thành viên thứ 8 và thứ 9 của ASEAN?
Việt Nam và Lào.
Lào và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia và Bru-nây.
Bru-nây và Mi-an-ma.
Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?
7.
8.
9.
10.
Cam-pu-chia là thành viên thứ mấy của ASEAN?
7.
8.
9.
10.
Một trong những sự kiện đánh dấu bước ngoặt của ASEAN trong giai đoạn 1967 - 1976 là
Hiệp ước Ba-li được kí kết.
Hiến chương ASEAN được thông qua.
ASEAN thành lập khu vực trung lập.
Cộng đồng ASEAN được thành lập.
Ban Thư kí ASEAN có trụ sở tại
Gia-các-ta (In-đô-nê-xi-a).
Băng Cốc (Thái Lan).
Hà Nội (Việt Nam).
Ma-ni-la (Phi-lip-pin).
Trong giai đoạn 1999 - 2015, ASEAN đạt được thành tựu quan trọng nào sau đây?
Giải quyết xong mọi tranh chấp, xung đột trong khu vực.
Phát triển số lượng thành viên từ 5 lên 10 nước.
Ra Tuyên bố về khu vực hòà bình, tự do và trung lập.
Hiến chương ASEAN được thông qua
Tầm nhìn ASEAN 2020 được thông qua năm 1997 tại hội nghị nào sau đây?
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 5 tại Băng Cốc.
Hội nghị thành lập tổ chức ASEAN tại Băng Cốc.
Hội nghị cấp cao ASEAN lần thứ 37 tại Hà Nội.
Hội nghị cấp cao ASEAN không chính thức lần thứ hai tại Ma-lai-xi-a.
Văn kiện nào sau đây thể hiện ý tưởng xây dựng Cộng đồng ASEAN?
Tuyên bố Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2025.
Hiệp ước Ba-li năm 1976.
Tầm nhìn ASEAN 2020.
Mục tiêu tổng quát của Cộng đồng ASEAN là xây dựng
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng, dựa trên cơ sở pháp lí là Hiến chương ASEAN.
một tổ chức hợp tác liên chính phủ có liên kết sâu rộng theo mô hình siêu nhà nước.
xây dựng một chính phủ chung có liên kết sâu rộng, hướng tới một liên minh chính trị, quân sự.
một tổ chức hợp tác liên minh liên kết sâu rộng dựa trên cơ sở là luật pháp của các nước thành viên.
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập
Ngày 22-11-2015, các nhà lãnh đạo ASEAN đã nhóm họp tại Ma-lai-xi-a, chính thức thành lập
Cộng đồng ASEAN.
Hội đồng các nước ASEAN.
Cộng đồng kinh tế ASEAN.
Cộng đồng chính trị - an ninh ASEAN.
Ý nào sau đây không đúng về Cộng đồng Chính trị - An ninh ASEAN (APSC)?
APSC tạo ra một liên minh quân sự ở khu vực Đông Nam Á.
APSC là khuôn khổ hợp tác chính trị - an ninh toàn diện.
APSC hướng đến xây dựng một môi trường hòa bình và an ninh.
APSC hoạt động dựa trên cơ sở tôn trọng các nguyên tắc cơ bản của ASEAN
Một trong những nội dung chính của Cộng đồng Kinh tế ASEAN là
phát triển nguồn nhân lực có tri thức cao.
thúc đẩy chính sách cạnh tranh về kinh tế, bảo vệ người tiêu dùng.
cùng nhau xây dựng các hàng rào thuế quan cho từng quốc gia.
hướng tới xây dựng đồng tiền chung của Đông Nam Á.
Một trong những nội dung chính hoạt động của Cộng đồng Văn hóa -Xã hội ASEAN là xây dựng
tình đoàn kết và thống nhất bền lâu giữa các quốc gia và dân tộc ASEAN.
liên kết về văn hóa và bản sắc giữa khu vực ASEAN với bên ngoài.
cơ sở hạ tầng cho các quốc gia thành viên trong khu vực.
chính sách an sinh xã hội, xoá đói giảm nghèo cho từng quốc gia.
Một trong những thách thức của Cộng đồng ASEAN là
sự đa dạng của các nước thành viên về chế độ chính trị, tôn giáo.
sự uy hiếp của các nước lớn ở khu vực Nam Á và Đông Á.
thay đổi cấu trúc địa - văn hóa ở khu vực Ấn Độ Dương.
khoảng cách về kinh tế giữa các nước ngày càng thu hẹp.
Nội dung nào sau đây không là triển vọng của Cộng đồng ASEAN?
g của Cộng đồng ASEAN?
Sự vươn lên của khu vực Đông Nam Á.
ASEAN có quan hệ rộng lớn với các đối tác bên ngoài.
Vị thế của ASEAN ngày càng được nâng cao trên trường quốc tế.
ASEAN trở thành một trong những trung tâm toàn cầu về quân sự.
Sự kiện nào sau đây trên thế giới là bối cảnh dẫn đến Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở Đại Tây Dương.
Nhật hoàng tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
Liên Xô tiêu diệt quân Quan Đồng của Nhật Bản ở Tây Bắc Trung Quốc.
Mỹ ném bom nhiệt hạch xuống thành phố Hi-rô-si-ma của Nhật Bản.
Nội dung nào sau đây đúng về tình hình ở Việt Nam khi Nhật Bản đầu hàng quân Đông minh?
Các địa phương đều đã thực hiện khởi nghĩa từng phần.
Lực lượng vũ trang của Việt Minh đã áp đảo quân của Nhật.
Quân Pháp mất tinh thần, Chính phủ Trần Trọng Kim trở nên bất lực.
Quân Nhật rệu rã, Chính phủ Trân Trọng Kim hoang mang, dao động.
Tổ chức nào sau đây được thành lập vào ngày 13-8-1945?
Ủy ban Khởi nghĩa Việt Minh.
Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Mặt trận Dân tộc khởi nghĩa.
Mặt trận Khởi nghĩa toàn quốc.
Bốn tỉnh giành được chính quyền sớm nhất cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
Bắc Ninh, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hải Dương, Nghệ An, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Bắc Giang, Hải Dương, Hà Tĩnh, Quảng Nam.
Hà Nam, Hải Dương, Hưng Yên, Quảng Nam.
Từ ngày 19 đến ngày 25-8-1945, khởi nghĩa lần lượt thắng lợi ở những địa phương nào sau đây?
Hà Nội, Huế, Sài Gòn.
Huế, Sài Gòn, Hà Nội.
Huế, Hà Nội, Sài Gòn.
Sài Gòn, Huế, Hà Nội.
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 22
Tổng khởi nghĩa giành chính quyền trên cả nước trong Cách mạng tháng Tám năm 1945 chủ yếu diễn ra trong khoảng thời gian nào sau đây?
Từ ngày 17-8 đến ngày 26-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 22-8-1945.
Từ ngày 12-8 đến ngày 28-8-1945.
Từ ngày 14-8 đến ngày 28-8-1945.
Một trong những nguyên nhân khách quan đưa đến thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 là
sự đoàn kết, giúp đỡ lẫn nhau của nhân dân các nước Đông Nam Á sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
thắng lợi của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh trong cuộc chiến tranh chống chủ nghĩa phát xít.
sự giúp đỡ, ủng hộ của nhân dân tiến bộ trên thế giới, trong đó có nhân dân Pháp.
sự giúp đỡ của Hồng quân Liên Xô và quân Đồng minh đối với Việt Nam.
Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám năm 1945 đã
đưa Đảng Cộng sản Đông Dương từ một đảng bí mật trở thành đảng cầm quyền.
chấm dứt vĩnh viễn chế độ quân chủ và sự bóc lột của giai cấp địa chủ.
kết thúc ách cai trị của Pháp đối với các thuộc địa trên thế giới.
xóa bỏ chế độ thống trị và bóc lột của giai cấp địa chủ phong kiến.
Một trong bài học kinh nghiệm quan trọng của Cách mạng tháng Tám năm1945 còn nguyên vẹn giá trị đến ngày nay là
tranh thủ sự ủng hộ về chính trị, giúp đỡ về kinh tế của các nước trong phe xã hội chủ nghĩa.
phát huy nội lực trong nước, đồng thời tận dụng những điều kiện thuận lợi từ bên ngoài.
xây dựng nhà nước pháp quyền của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân.
chú trọng và tranh thủ sự ủng hộ rộng rãi của dư luận thế giới.
Từ ngày 14 đến 15/8/1945, Hội nghị toàn quốc của Đảng Cộng sản Đông Dương họp ở Tân Trào đã
thành lập ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc
tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa
Từ ngày 16 đến ngày 17/8/1945, Đại hội Quốc dân được triệu tập ở Tân Trào đã
chính thức phát lệnh Tổng khởi nghĩa trong cả nước.
thông qua kế hoạch lãnh đạo toàn dân Tổng khởi nghĩa.
nhất trí tán thành chủ trương Tổng khởi nghĩa của Đảng.
thành lập Uỷ ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Những tỉnh giành chính quyền cuối cùng trong Tổng khởi nghĩa tháng Tám năm 1945 là
Phú Thọ và Hà Tiên.
Hà Tiên và Đồng Nai Thượng.
Nghệ An và Hà Tĩnh.
Hà Tiên và Châu Đốc.
Chiều ngày 16/8/1945, đội Việt Nam Giải phóng quân do Võ Nguyên Giáp chỉ huy tiến về giải phóng thị xã
Cao Bằng.
Phú Thọ.
Thái Nguyên.
Vĩnh Yên.
Nội dung nào không phải là ý nghĩa của Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam?
Mở ra một bước ngoặt lớn trong lịch sử dân tộc Việt Nam.
Buộc Pháp công nhận các quyền dân tộc cơ bản của Việt Nam.
Góp phần chiến thắng phát xít trong Chiến tranh thế giới thứ hai.
Mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc: kỉ nguyên độc lập, tự do.
Thời cơ khách quan nào dẫn đến Cách mạng tháng Tám 1945 ở Việt Nam thắng lợi nhanh chóng?
Có khối liên minh công - nông vững chắc.
Sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Đông Dương.
Dân tộc Việt Nam vốn có truyền thống yêu nước.
Liên Xô và Đồng minh đánh bại phát xít Nhật.
Năm 1945, khởi nghĩa thắng lợi ở Hà Nội, Huế, Sài Gòn đã tác động quyết định đến các địa phương trong cả nước vì
làm xuất hiện thời cơ 'ngàn năm có một'.
lực lượng trung gian ngả hẳn về phía cách mạng.
công cuộc chuẩn bị khởi nghĩa vũ trang đã hoàn thành.
cơ quan đầu não của kẻ thù đã bị cách mạng đánh chiếm.
Bài học rút ra từ sự thành công của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam đối với phong trào giải phóng dân tộc ở Đông Nam Á là gì?
Có sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản.
Chớp thời cơ phát lệnh khởi nghĩa.
Vận dụng sáng tạo chủ nghĩa Mác - Lênin.
Có quá trình chuẩn bị chu đáo, kĩ lưỡng, chớp thời cơ.
Nội dung nào sau đây phản ánh đúng tính chất dân chủ của Cách mạng tháng Tám năm 1945 ở Việt Nam?
Giải quyết thành công mọi mâu thuẫn giai cấp trong xã hội thuộc địa.
Lật đổ chế độ phong kiến và xóa bỏ được mọi tàn dư của chế độ cũ.
Đóng góp vào cuộc đấu tranh chống phát xít của các nước xã hội chủ nghĩa.
Đóng góp vào sự nghiệp chung của các lực lượng tiến bộ trên thế giới.
Đoạn tư liệu trên được trích trong văn kiện nào sau đây?
Quân lệnh số 1 của Ủy ban Khởi nghĩa toàn quốc.
Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến của Chủ tịch Hồ Chí Minh.
Tác phẩm "Kháng chiến nhất định thắng lợi" của Tổng bí thư Trường Chinh.
Bản chỉ thị "Toàn dân kháng chiến" của Ban thường vụ Trung ương Đảng.
Mặt trận nào sau đây đã lãnh đạo nhân dân khởi nghĩa trong cách mạng tháng Tám năm 1945?
Mặt trận Liên Việt.
Mặt trận Việt Minh.
Mặt trận Thống nhất nhân dân phản đế Đông Dương.
Mặt trận Tổ quốc Việt Nam.
Duy trì hòa bình và an ninh quốc tế, và để đạt được mục đích đó, thi hành những biện pháp tập thể có hiệu quả để phòng ngừa và loại trừ các mối đe doạ hòa bình, cấm mọi hành vi xâm lược và phá hoại hòa bình khác; điều chỉnh hoặc giải quyết các vụ tranh chấp hoặc những tình thế có tính chất quốc tế có thể đưa đến sự phá hoại hòa bình, bằng biện pháp hòa bình theo đúng nguyên tắc của công lí và pháp luật quốc tế.
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu của Liên hợp quốc là duy trì hòa bình và an ninh quốc phòng cho tất cả các quốc gia.
Một trong những mục tiêu của Liên hợp quốc là giải quyết các vụ tranh chấp quốc tế bằng pháp luật của các quốc gia.
Trong số các mục tiêu của Liên hợp quốc, duy trì hoà bình và an ninh quốc tế là mục tiêu được đặt lên hàng đầu.
Ngày nay, Liên hợp quốc vẫn tiếp tục thực hiện mục tiêu giải quyết các vụ tranh chấp, xung đột quốc tế bằng biện pháp hòa bình.
Tất cả các quốc gia thành viên Liên hợp quốc đều phải làm tròn những nghĩa vụ mà họ phải đảm nhận theo Hiến chương này để được bảo đảm hưởng toàn bộ các quyền và ưu đãi do tư cách thành viên mà có; Tất cả các thành viên của Liên hợp quốc giải quyết các tranh chấp quốc tế của họ bằng biện pháp hòa bình, sao cho không tổn hại đến hòa bình, an ninh quốc tế và công lí.
Đoạn tư liệu thể hiện mục tiêu hoạt động cơ bản của Liên hợp quốc là các quốc gia làm tròn nghĩa vụ đối với tổ chức này.
Đoạn tư liệu cho thấy một trong những nguyên tắc hoạt động của Liên hợp quốc là các quốc gia thành viên thực hiện những nghĩa vụ đảm nhận theo Hiến chương Liên hợp quốc.
Đoạn tư liệu là văn bản pháp lí giúp Liên hợp quốc ngăn chặn các hành vi xâm lược.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. [Năm 1960] "Đại hội đồng Liên hợp quốc đã thông qua bản Tuyên ngôn về thủ tiêu hoàn toàn chủ nghĩa thực dân, trao trả độc lập cho các quốc gia và dân tộc thuộc địa. Đó là một sự kiện chính trị quan trọng. Như thế, Tuyên ngôn đã khẳng định các nước thực dân đã vi phạm nguyên tắc quan trọng nhất của luật pháp quốc tế; khẳng định rõ ràng cơ sở pháp lí quốc tế của cuộc đấu tranh giành độc lập của các dân tộc bị áp bức".
A. Liên Hợp Quốc đã đưa ra văn bản Quan trọng nhằm thủ tiêu hệ thống thuộc địa của chủ nghĩa thực dân trên thế giới.
B. Bản tuyên ngôn của Liên Hợp Quốc đã có tác động tiêu cực đến phong trào đấu tranh giải phóng ở các nước thuộc địa và phụ thuộc trên thế giới.
C. Lực lượng gìn giữ hòa bình của Liên Hợp Quốc giúp tổ chức này thực thi nhiệm vụ bảo vệ nền hòa bình của các nước thuộc địa.
D. Đây là một trong những văn bản quan trọng thể hiện vai trò và đóng góp của Liên Hợp Quốc vì sự tiến bộ của nhân loại.
Cho bảng dữ kiện sau đây về nguyên nhân sự sụp đổ Trật tự thế giới hai cực I-an-ta, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
Nguyên nhân sụp đổ trật tự thế giới 2 cực Ianta
A. Trật tự hai cực 1-an-ta sụp đỏ là do sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế Mĩ va Tây Âu sau Chiến tranh thế giới thế hai.
B. Xu thế toàn cầu hóa khiến cho tình trạng chạy đua vũ trang của Mĩ và Liên Xô không còn phù hợp.
C. Trật tự thế giới hai cực I-an-ta sụp đổ gắn liền với sự khủng hoảng và suy yếu của Liên Xô.
D. Sự vươn lên của các nước đang phát triển khiến cho Mỹ suy yếu, không còn đủ sức chạy đua kinh tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai.
A. Phương thức quan hệ quốc tế lấy đối đầu chính trị - quân sự là chủ yếu không còn phù hợp.
B. Phương thức lấy hợp tác và cạnh tranh về kinh tế - chính trị là chính lại thu được nhiều tiến bộ.
C. Sự hưng thịnh hay suy vong của một quốc gia quyết định bởi sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó.
D. Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật không quan trọng trong quyết định sự hưng thịnh của quốc gia.
sức mạnh tổng hợp của quốc gia đó, mà chủ yếu là thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật
Hợp tác về kinh tế - chính trị làm suy yếu tiềm lực phát triển của từng nước.
Tình trạng đối đầu về chính trị - quân sự của Mỹ và Liên Xô trong Chiến tranh lạnh khiến cho hai nước chịu nhiều tổn thất.
Thực lực kinh tế và khoa học - kĩ thuật có vai trò quan trọng đối với sự phát triển của một quốc gia.
Đoạn tư liệu thể hiện xu thế phát triển chính của thế giới sau Chiến tranh lạnh.
Cho bảng dữ kiện sau đây về một số trung tâm quyền lực thế giới, trong mỗi ý A,B,C,D, học sinh chọn đúng hoặc sai
Liên Minh Châu Âu (EU) tiếp tục là tổ chức liên kết khu vực chặt chẽ trên nhiều lĩnh vực, có ảnh hưởng trên phạm vi toàn cầu về kinh tế, thương mại.
Mĩ vẫn là cường quốc số một thế giới. Với sức mạnh về kinh tế, quân sự, khoa học, kĩ thuật,... Mỹ có ảnh hưởng lớn nhất đến quan hệ quốc tế.
Liên Bang Nga phục hồi mạnh mẽ, là một trong những cường quốc hàng đầu về quân sự, khoa học, kĩ thuật.
Trung Quốc vươn lên mạnh mẽ, vượt Nhật Bản (năm 2010) để trở thành nền kinh tế lớn thứ hai thế giới (sau Mỹ), sức mạnh quân sự không ngừng được tăng cường.
Nhật Bản tiếp tục duy trì địa vị cường quốc kinh tế, từng bước tăng cường sức mạnh về chính trị, ngày càng có ảnh hưởng trên trường quốc tế.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Trật tự thế giới mới này được hình thành như thế nào, còn tuỳ thuộc ở nhiều nhân tố: Sự phát triển về thực lực kinh tế, chính trị, quân sự của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp, Nhật Bản, Đức trong cuộc chạy đua về sức mạnh quốc gia tổng hợp....: Sự lớn mạnh của lực lượng cách mạng thế giới (sự thành bại của công cuộc cải cách, đổi mới ở các nước xã hội chủ nghĩa,...); Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật sẽ còn tiếp tục tạo ra những "đột phá" và biến chuyển trên cục diện thế giới".
Đoạn tư liệu trên đề cập đến nội dung chính là Trật tự thế giới hai cực I-an-ta.
Anh, Pháp ngày càng trở thành những cực lớn nhất trong trật tự thế giới đa cực từ sau Chiến tranh thế giới thứ hai.
Sự phát triển của cách mạng khoa học - kĩ thuật là nhân tố tác động đến sự hình thành trật tự thế giới mới.
Sức mạnh tổng hợp của các cường quốc Mỹ, Nga, Trung Quốc, Anh, Pháp,Nhật Bản, Đức sẽ góp phần định hình trật tự thế giới mới.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Nhận thức được sự tồn tại của các mối quan tâm lẫn nhau và các vấn đề chung giữa các nước Đông Nam Á và tin tưởng vào sự cần thiết phải tăng cường hơn nữa các mối quan hệ đoàn kết sẵn có trong khu vực; mong muốn xây dựng một nền tảng vững chắc cho hành động chung nhằm thúc đẩy hợp tác khu vực ở Đông Nam Á; các nước Đông Nam Á có t
Tuyên bố Băng Cốc là văn kiện được đưa ra sau khi ASEAN đã được thành lập và đi vào hoạt động.
Đúng
Sai
Tuyên bố Băng Cốc cho thấy một trong những mục đích thành lập của ASEAN là thúc đẩy hợp tác.
Đúng
Sai
Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là Hiến chương của ASEAN từ khi thành lập đến năm 2008.
Đúng
Sai
Tuyên bố Băng Cốc là văn bản pháp lí để ASEAN hiện nay trở thành một liên minh quân sự.
Đúng
Sai
Đoạn tư liệu đề cập đến việc tổ chức hội nghị hằng năm của ngoại trưởng của nước Đông Nam Á.
Đúng
Sai
Nội dung Tuyên bố Băng Cốc cho thấy ASEAN sẵn sàng tiếp tục kết nạp thêm những thành viên khác trong khu vực.
Đúng
Sai
Tuyên bố Băng Cốc đóng vai trò là cơ sở pháp lí quan trọng nhất của ASEAN đến năm 2009.
Đúng
Sai
Hiện nay, Hội nghị Bộ trưởng Ngoại giao không còn là cơ chế hoạch định chính sách cao nhất của ASEAN.
Đúng
Sai
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Quyết tâm sử dụng những cố gắng cần thiết bước đầu để bảo đảm việc công, nhận và tôn trọng Đông Nam Á là một khu vực hòa bình, tự do và trung lập, không có sự can thiệp dưới bất kì hình thức và phương cách nào của các nước ngoài kh vực. Các nước Đông Nam Á cần phối hợp nỗ lực nhằm mở rộng các lĩnh vực hợt tác để góp phần tăng cường sức mạnh, tình đoàn kết, mối quan hệ gắn bó hơn nữa'' (ASEAN, Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập, ngày 27-11-1971
Nội dung tư liệu đề cập sự kiện các nước Đông Nam Á thành lập khu vực hòa bình, tự do và trung lập.
Nội dung tuyên bố nhấn mạnh việc ASEAN không chấp nhận sự can thiệt của các nước ngoài khu vực.
Văn kiện trên có vai trò quyết định trong việc duy trì hoà bình, thống nhất và trung lập của Đông Nam Á.
Tuyên bố về khu vực hòa bình, tự do và trung lập vẫn có giá trị đối với tế chức ASEAN ngày nay.
Đọc đoạn tư liệu sau đây, trong mỗi ý A, B, C, D, học sinh chọn đúng hoặc sai. "Không tham gia vào bất kì một chính sách hay hoạt động nào, kể cả việc sử dụng lãnh thổ của một nước, do bất kì một quốc gia thành viên ASEAN hay ngoài ASEAN hoặc đối tượng không phải là quốc gia tiến hành, đe doạ đến chủ quyền, toàn vẹn lãnh thổ hay sự ổn định chính trị và kinh tế của các quốc gia thành viên ASEAN; Tôn trọng sự khác biệt về văn hóa, ngôn ngữ và tôn giáo của người dân ASEAN, đồng thời nhấn mạnh những giá trị chung trên tinh thần thống nhất trong đa dạng". (Trích: Điều 2, Hiến chươn
