WorksheetsQuản Lý Tồn Trữ Thuốc
Total questions: 139
Worksheet time: 1hrs 25mins
Trong các biện pháp tăng cường công tác quản lý tồn trữ thuốc, ghi chép dữ liệu tồn trữ kho thuốc giúp doanh nghiệp xác định được:
Loại thuốc nào bị thất thoát
Loại thuốc nào cần đặt mua thêm
Loại thuốc nào kém chất lượng
Nguyên x thuốc bị thiếu hụt
Trong các biện pháp tăng cường công tác quản lý tồn trữ thuốc, ghi chép dữ liệu tồn trữ kho thuốc giúp doanh nghiệp xác định được:
Loại thuốc nào bị thất thoát
Loại thuốc nào bị kém chất lượng
Loại thuốc nào cần đặt mua thêm
Nguyên nhân thuốc bị thiếu hụt
Loại thuốc tồn trữ tại cơ sở bán lẻ thuốc theo quy định là :
Thuốc thành phẩm, bán thành phẩm
Thuốc thành phẩm, dược liệu
Bán thành phẩm, dụng cụ y tế
Thuốc thành phẩm, dụng cụ y tế
Loại thuốc tồn trữ tại cơ sở sản xuất thuốc theo quy định là:
Thuốc thành phẩm, nguyên liệu
Bán thành phẩm, dụng cụ y tế
Thuốc thành phẩm, dụng cụ y tế
Nguyên liệu, dụng cụ y tế
Loại thuốc tồn trữ tại quầy thuốc theo quy định là:
Thuốc thành phẩm, nguyên liệu làm thuốc
Thuốc thành phẩm, bán thành phẩm
Nguyên liệu làm thuốc
Thuốc thành phẩm
Theo một số khái niệm liên quan đến quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, toàn bộ số liệu thuốc nhập vào và xuất ra khỏi doanh nghiệp được hiểu là:
Dữ liệu sử dụng thuốc
Dữ liệu xuất, nhập thuốc
Dữ liệu bảo quản thuốc
Dữ liệu tồn trữ kho thuốc
Theo một số khái niệm liên quan đến quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, nội dung cần ghi cho những thuốc thành phẩm đã sẵn sàng xuất xưởng trong quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc là:
Nhập kho
Xuất kho
Chở xử lý
Biệt trữ
Theo một số khái niệm liên quan đến quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, nội dung cần ghi cho những thuốc bị loại bỏ do hư hỏng trong quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc là:
Xuất kho
Nhập kho
Cần hủy
Kém chất lượng
Theo một số khái niệm liên quan đến quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, việc ghi chép, lưu giữ và kiểm tra toàn bộ dữ liệu thuốc nhập và xuất ra khỏi doanh nghiệp được hiểu là:
t số khái niệm liên quan đến quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, việc ghi chép, lưu giữ và kiểm tra toàn bộ dữ liệu thuốc nhập và xuất ra khỏi doanh nghiệp được hiểu là:
Quản lý chất lượng kho thuốc
Quản lý hồ sơ sổ sách kho thuốc
Quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc
Quản lý số liệu kho thuốc
Theo khái niệm liên quan đến quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, lượng tồn trữ thuốc tối thiểu mà theo dự tính cần thiết để duy trì hoạt động kinh doanh bình thường cho tới khi nhận được đợt thuốc mới là:
Mức dự trữ
Mức duy trì
Mức cần thiết
Mức tối thiểu
Theo khái niệm về mức dự trữ, thời điểm cần đặt mua thêm thuốc trong kho là:
Lượng thuốc còn lại giảm xuống bằng mức dự trù
Lượng thuốc còn lại giảm xuống dưới múc dự trữ
Ngay khi thuốc được xuất ra khỏi kho
Ngay khi nhận được đơn đặt hàng đầu tiên kể từ khi nhập thuốc vào kho
Thời gian cần phải biết hoặc ước lượng được để tính được mức dự trữ thuốc trong kho là:
Từ lúc bán hết thuốc đến lúc nhận được thuốc
Từ lúc nhận thuốc đến lúc nhập thuốc vào kho
Từ lúc đặt mua thuốc đến lúc nhận được thuốc
Từ lúc nhập thuốc vào kho đến lúc bản hết thuốc
Một trong những vai trò của quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc là giúp doanh nghiệp xác định được:
Chất lượng thuốc trong kho
Thời điểm đặt mua thêm thuốc
Điều kiện bảo quản thuốc trong kho
Nguyên nhân thuốc bị thất thoát.
Theo vai trò của quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, những doanh nghiệp cần thiết phải ghi chép dữ liệu tồn trữ kho thuốc là:
Bán và sử dụng vài loại thuốc nhất định
Bản và sử dụng một loại thuốc
Bán và sử dụng nhiều loại thuốc với số lượng ít.
Bán và sử dụng nhiều loại thuốc với số lượng lớn.
Theo các cách quản lý dữ liệu tồn trữ kho thuốc, một trong những thông tin để lưu trữ và theo dõi dữ liệu của toàn bộ tồn kho, phải ghi lại vào máy tính, sổ sách là:
Tiêu chuẩn chất lượng của từng loại thuốc
Hạn sử dụng của từng loại thuốc
Số lượng xuất, nhập, tồn kho của từng loại thuốc
Điều kiện bảo quản của từng loại thuốc
Khi ghi chép dữ liệu tồn trữ kho thuốc, loại thuốc được ghi "nhập" kho là:
Bán thành phẩm thuốc đang sản xuất Dang Dở
Thành phẩm thuốc đang chờ xuất kho
Thuốc Khách hàng trả lại vẫn đảm bảo chất lượng
Thuốc Khách hàng trả lại do hết hạn
Khi ghi chép dữ liệu tồn trữ kho thuốc, loại thuốc được ghi "xuất" kho là:
Thuốc bị hư hỏng
Thuốc cần được đánh giá lại về chất lượng
Thuốc do nhà cung ứng chuyển đến
Thuốc đã hoàn thành quá trình sản xuất
Hãy tính mức dự trữ tối thiểu cho thuốc augmentin 625 hộp 2 vỉ × 7 viên nén bao phim cho nhà thuốc B biết rằng nhà cung cấp thường giao hàng 2 ngày kể từ khi nhận được đơn đặt hàng. Cửa hàng thường bán được 3 hộp/ngày. Trong trường hợp bán được nhiều hơn 3 hộp/ngày hoặc bị giao hàng chậm thì cửa hàng dự đoán rằng họ cần thêm 2 hộp nữa:
5 hộp
6 hộp
7 hộp
8 hộp
Hãy tính mức dự trữ tối thiểu cho thuốc Vitamin C lọ 100 viên như sau: nhà cung thường giao hàng sau 1 ngày kể từ khi nhận được đơn đặt hàng. Cửa hàng thường bán được 5 lọ/ngày. Trong trường hợp bán được nhiều hơn 5 lọ/ngày hoặc bị giao hàng chậm thì cửa hàng dự đoán rằng họ cần thêm 2 lọ nữa.
5 lọ
6 lọ
7 lọ
8 lọ
Hãy xác định ngày/tháng quầy thuốc A cần đặt mua thêm thuốc Siro họ Bổ phế Nam Hà chai 30ml. Biết ngày 1/5 quầy thuốc
Cửa hàng dự đoán rằng họ cần thêm 2 lọ nữa. Biết ngày 1/5 quầy thuốc A tồn 19 chai. Quầy thuốc xác định mức dự trữ là 16 chai. Từ ngày 1/5 đến 7/5 số lượng thuốc Siro họ Bổ phế Nam Hà bán được như sau: ngày 2/5 bán 2 chai, ngày 4/5 bán 1 chai, ngày 5/5 bán 3 chai, ngày 7/5 bán 4 chai, những ngày còn lại không bán được chai nào.
1/5
2/5
3/5
4/5
Hãy xác định số lượng tồn kho thuốc Amlor 5mg (hộp 3 vỉ x 10 viên) vào ngày 5/8 tại quầy thuốc D. Biết ngày 2/8 quầy thuốc tồn 5 hộp. Số lượng thuốc Amlor 5mg bán được từngày 3/8 đến ngày 7/5 như sau: ngày 4/8 bán 2 hộp, ngày 7/8 bán 1 hộp, những ngày còn lại không bán được hộp nào.
3 hộp
4 hộp
5 hộp
6 hộp
Một trong những chức năng của kho thuốc là:
Bảo quân
Vận chuyển
Lưu giữ
Sản xuất
Cách phân loại kho thuốc bao gồm: kho thu mua tiếp nhận, kho tiêu thụ, kho cấp phát cung ứng, kho trung chuyển, kho dự trữ là theo:
Địa điểm
Nhiệm vụ chính
Loại hình xây dựng.
Loại thuốc chứa trong kho.
Loại kho có nhiệm vụ gom thuốc trong một thời gian rồi chuyển đến nơi tiêu dùng theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Kho dự trữ
Kho cấp phát, cung ứng
Kho thu mua, tiếp nhận
Kho tiêu thụ
Địa điểm thường đặt kho thu mua, tiếp nhận theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Nơi sản xuất, khai thác hay đầu mối ga, cảng
Bệnh viện, trường học
Nơi tiêu thụ thuốc
Trên đường vận chuyển thuốc
Loại kho chứa thuốc thành phẩm của xí nghiệp sản xuất ra tiêu thụ theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Kho tiêu thụ
Kho dự trữ
Kho thuốc thành phẩm
Kho cung ứng
Loại kho có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát, kiểm nghiệm lại phẩm chất thuốc vừa được sản xuất theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Kho dự trữ
kho tiêu thụ
kho thu mua, tiếp nhận
Kho trung chuyển
Loại kho đặt trên đường vận chuyển của thuốc và nguyên liệu làm thuốc theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Kho vận chuyển
Kho giao nhận
Kho chuyển tiếp
Kho trung chuyển
Loại kho có nhiệm vụ dự trữ thuốc trong một thời gian dài và chỉ dùng khi có lệnh của cấp quản lý trực tiếp theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Kho dự trữ
Kho tiêu thụ
Kho cấp phát
Kho trung chuyển
Địa điểm thường đặt kho cấp phát cung ứng theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Gần nguồn cung cấp nguyên liệu
Gần các đơn vị tiêu dùng
Gần nhà ga, bến cảng
Trên đường vận chuyển của thuốc
Loại kho có nhiệm vụ ra lẻ thuốc và chuẩn bị thuốc theo các đơn đặt hàng theo phân loại kho thuốc theo nhiệm vụ chính là:
Kho dự trữ
Kho cấp phát, cung ứng
Kho thuốc thành phẩm
Kho tiêu thụ
Cách phân loại kho thuốc bao gồm: kho hóa chất, kho được liệu, kho bán thành phẩm, kho thành phẩm thuốc là theo;
Điều kiện bảo quản của kho
Vị trí của kho
Mặt hàng chứa trong kho
Chức năng nhiệm vụ kho
Loại kho chứa cao đặc dược liệu theo phân loại mặt hàng chứa trong kho là
Kho nguyên liệu
Kho dược liệu
Kho thành phẩm
Kho bán thành phẩm
Loại kho của công ty cổ phần dược phẩm Á đặt tại Sapa Lào Cai để thu mua dược liệu là:
Kho tiêu thụ
Kho thu mua tiếp nhận
Kho dự trữ
K
Loại kho của công ty cổ phần dược phẩm Á đặt tại Sapa Lào Cai để thu mua dược liệu là:
Kho tiêu thụ
Kho thu mua tiếp nhận
Kho dự trữ
Kho cấp phát cung ứng
Loại kho của công ty dược phẩm B chứa các nguyên liệu để sản xuất thuốc là:
Kho tiêu thụ
Kho thu mua tiếp nhận
Kho dự trữ
Kho cấp phát cung ứng
Loại kho của công ty dược phẩm C chứa các thuốc thành phẩm do công ty sản xuất ra,có nhiệm vụ kiểm nghiệm lại chất lượng của thuốc và chuẩn bị thuốc theo các đơn đặt hàng là:
Kho tiêu thụ
Kho thu mua tiếp nhận
Kho dự trữ
Kho cấp phát cung ứng
Loại kho chứa acid H2SO4 98% theo phân loại mặt hàng chứa trong kho là:
Kho thành phẩm
Kho nguyên liệu
Kho hóa chất
Kho bản thành phẩm
Loại kho chứa viên sủi Efferalgan Codein theo phân loại mặt hàng chứa trong kho là:
Kho thành phẩm thuốc thường
Kho thành phẩm thuốc cần kiểm soát đặc biệt
Kho thành phẩm thuốc gây nghiện
Kho thành phẩm thuốc đặc biệt
Loại kho chứa dung dịch thuốc tiêm Atropin sulfat 0,25mg/ml theo phân loại mặt hàng chứa trong kho là:
Kho thành phẩm thuốc thường
Kho thành phẩm thuốc độc
Kho thành phẩm thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Kho thành phẩm thuốc gây nghiện
Một trong những căn cứ để lựa chọn địa điểm kho thuốc theo các yêu cầu của kho thuốc là:
Số lượng thuốc trong kho
Số lượng nhân viên trong kho
Loại thuốc trong kho
Nhiệm vụ kho
Một trong những yêu cầu về địa điểm xây dựng kho thuốc theo các yêu cầu của kho thuốc là:
Tránh xa các nguồn gây ô nhiễm
Gần khu đông dân cư
Gần nơi cung cấp nguồn thuốc
Cách xa đường giao thông
Một trong những yếu tố để thiết kế và xây dựng kho thuốc theo quy định là :
(a)
Một trong những yếu tố để thiết kế và xây dựng kho thuốc theo quy định là :
Nhiệm vụ kho
Số lượng nhân viên trong kho
Loại thuốc bảo quản trong kho
Chất lượng thuốc trong kho
Yêu cầu cần được thực hiện với các trang thiết bị trong kho thuốc là:
Vận hành liên tục
Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng và hiệu chuẩn định kỳ
Kiểm tra, bảo trì, bảo dưỡng định kỳ
Hiệu chuẩn định kỳ
Một trong các phương tiện, thiết bị phù hợp để đảm bảo các điều kiện bảo quản thuốc trong kho là:
Điều hòa không khi
Tủ sấy
Máy vi tính
Tủ hút mùi
Trang thiết bị dùng để xếp thuốc trong kho là:
Tủ lạnh
Giá, kệ
Tủ sắt
Tủ lạnh
Trình độ chuyên môn tối thiểu của thủ kho tại các cơ sở bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải kiểm soát đặc biệt là:
Dược sĩ trung học
Dược sĩ sơ cấp
Dược sĩ đại học
Dược sĩ cao đẳng
Theo quy định, nhân viên trong kho thuốc phải được đào tạo về thực hành tốt là:
Phân phối thuốc
Sản xuất thuốc
Phòng kiểm nghiệm thuốc
Bảo quản thuốc
Một trong những hoạt động được bố trí trong kho thuốc theo quy định là:
Biệt trữ hàng chờ xử lý, pha chế thuốc
Chuẩn bị, đóng gói và sản xuất thuốc
Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc
Vận chuyển bốc dỡ thuốc
Theo quy định, khu vực chứa thuốc bị thu hồi trong kho được gọi là:
Khu vực thuốc bị thu hồi
Khu vực biệt trữ hàng chờ xử lý
Khu vực bảo quản riêng biệt
Khu vực chờ hủy thuốc
Diện tích hữu ích trong kho thuốc là:
Diện tích chiếm đất
Diện tích nghiệp vụ
Diện tích để xếp và bảo quản thuốc
Diện tích để xuất nhập thuốc
Tổng diện tích nghiệp vụ, diện tích phụ và diện tích hành chính, sinh hoạt là:
Diện tích chiếm đất
Diện tích nghiệp vụ
Diện tích để xếp và bảo quản thuốc
Diện tích để xuất nhập thuốc
Một trong những diện tích nghiệp vụ là
Diện tích để xếp và bảo quản thuốc
Diện tích để kiểm nghiệm thuốc
Diện tích để chưa bao bì đựng thuốc
Diện tích để ra lẻ thuốc
Một trong những diện tích được bố trí để làm kho chứa bao bì hoặc đóng gói lẻ là:
Diện tích nghiệp vụ
Diện tích phụ
Diện tích hữu ích
Diện tích hành chính
Công thức tính diện tích chiếm đất của kho thuốc là:
S= S1/a
S=S1. a
S= S1/B
S=S1.B
Hệ số a trong công thức tính diện tích chiếm đất của kho thuốc (S=S1/a) là:
Hệ số sử dụng
Hệ số diện tích
Hệ số quy đổi
Hệ số chiếm đất
Kí hiệu S1 trong công thức tính diện tích chiếm đất của kho thuốc (S=S1/a) là:
Hệ số sử dụng
Diện tích chiếm đất
Hệ số chiếm đất
Diện tích hữu ích
Công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc là:
S1=P/S.B
S1=P/T.B
S1=T/P.B
S1=S/T.B
Hệ số B trong công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc (S1 = (T/P). B) là:
Hệ số sắp xếp
Hệ số diện tích
Hệ số sử dụng
Hệ số chiếm đất
Kí hiệu T trong công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc (S1= (T/P). B) là:
Nhiệt độ bảo quản trong kho
Thời gian bảo quản thuốc trong kho
Số lượng thuốc chứa trong kho
Khối lượng thuốc chứa trong kho
Đơn vị của T trong công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc (S1= (T/P). B) là:
kilogam
tấn
tấn/m2
gram
Kí hiệu P trong công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc (S1= (T/P). B) là:
Sức chứa tiêu chuẩn của 1m2 diện tích đối với từng loại thuốc
Sức chứa tiêu chuẩn của 1m3 thể tích đối với từng loại thuốc
41. Đơn vị của P trong công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc (S1 = (T/P). B) là:
Kg/m2
tấn/m3
tấn/m2
g/m2
Khoảng giá trị của hệ số sử dụng B trong công thức tính diện tích hữu ích của kho thuốc (S1 = (T/P). B) với trường hợp thuốc xếp trên giá là:
0,42 -0,47
0,65 0,70
0,68 -0,75
0,75 - 0,90
Địa điểm gần nhất nên đặt kho thu mua dược liệu của công ty dược phẩm A là:
Nhà máy sản xuất
Nhà ga, bến cảng
Vùng trồng dược liệu
Các công ty phân phối thuốc thành phẩm
Yêu cầu về trình độ chuyên môn của thủ kho thuốc gây nghiện tối thiểu là:
Dược sĩ đại học
Dược sĩ trung học
Dược sĩ sơ cấp
Dược sĩ cao đẳng
Thiết bị cần trang bị trong kho bảo quản thuốc tiêm insulin là:
Tủ lạnh
Tủ sấy
Bình hút ẩm
Hòm lạnh, phích lạnh
Yêu cầu để nhiệt kế, ẩm kế trong kho thuốc đảm bảo chính xác là:
Hiệu chuẩn hàng ngày trước khi sử dụng
Đặt ở nơi thoảng mát tránh ẩm
Đặt ở nơi tránh ánh sáng
Hiệu chuẩn định kì theo quy định
Khu vực để thuốc trả về kho do bị nghi ngờ không đảm bảo chất lượng là:
Bảo quản thuốc riêng biệt
Biệt trữ hàng chờ xử lý
Tiếp nhận, kiểm nhập thuốc
Bảo quản thuốc phải kiểm soát đặc biệt
Khu vực để thuốc gây nghiện trong kho là khu vực bảo quản thuốc:
Đặc biệt
Phải kiểm soát đặc biệt
Riêng biệt
Gây nghiện hướng tâm thần
Tại kho thuốc thường của công tyTại kho thuốc thường của công ty phân phối dược phẩm A có 2 được sĩ sơ cấp, 1 dược sĩ trung học, 2 dược sĩ cao đẳng và 1 dược sĩ đại học. Hãy lựa chọn trình độ chuyên môn tối thiểu của dược sĩ làm thủ kho thuốc của công ty A.
Được sĩ đại học
Được sĩ trung học
Tại kho thuốc hướng thần của công ty sản xuất thuốc C có 1 dược sĩ sơ cấp, 1 dược sĩ trung học, 2 dược sĩ cao đẳng và 2 dược sĩ đại học. Hãy lựa chọn trình độ chuyên môn tối thiểu của dược sĩ làm thủ kho thuốc hướng thần của công ty C.
Dược sĩ sơ cấp
Dược sĩ trung học
Dược sĩ cao đẳng
Dược sĩ đại học
Hãy xác định diện tích hữu ích của kho thuốc để bảo quản dược liệu dạng cành lá của công ty dược liệu A. Biết kho thuốc của công ty A cần bảo quản 300 tấn dược liệu dạng cành lá có thể xếp trên giá với định mức chất xếp 1 tấn/m2 và xếp trên giá: B=0,42.
124 m²
125 m²
126 m²
127 m²
Hãy xác định diện tích hữu ích của kho thuốc để bảo quản dược liệu dạng hoa lá của công ty dược liệu B. Biết kho thuốc của công ty B cần bảo quản 50 tấn dược liệu dạng hoa lá có thể xếp trên bục với định mức chất xếp 1,1 tấn/m2 và xếp trên bục: B =0,65.
29,50 m²
27,54 m2
30,54 m²
29,54 m²
Tại kho thuốc gây nghiện của bệnh viện tuyến tinh B có 1 dược sĩ sơ cấp, 2 dược sĩ trung học, 2 dược sĩ cao đẳng và 1 dược sĩ đại học. Hãy lựa chọn trình độ chuyên môn tối thiểu của dược sĩ làm thủ kho thuốc gây nghiện của bệnh viện B.
Được sĩ trung học
Được sĩ đại học
Hãy xác định diện tích hữu ích của kho thuốc công ty dược liệu B. Biết công ty B đượcgiao nhiệm vụ thu mua dược liệu tại địa phương để cung cấp cho công ty Dược liệu TW2 theo chỉ tiêu 1000 tấn/ năm, cử 6 tháng một lần giao hàng cho công ty Dược liệu TW2. 1 tấn dược liệu cần 4 m2 diện tích để chất xếp và dược liệu củ được xếp trên bục với hệ số B =0,65.
1400 m²
1300 m²
1500 m²
1600 m²
Hãy xác định diện tích chiếm đất của kho thuốc tại công ty C. Biết diện tích hữu ích củamột kho thuốc là 240 m2. Kho thuốc của công ty C được xây dựng trên khu vực bằng phẳng không có hồ, ao với hệ số chiếm đất a = 0,38.
631,58 m²
630,58 m²
640,59 m²
645,39 m²
Hãy xác định diện tích chiếm đất của kho thuốc tại công ty D. Biết diện tích hữu ích của kho thuốc là 300 m2 và kho thuốc của công ty D được xây dựng trên khu vực đồi núi có hồ, ao với hệ số chiếm đất a = 0,32.
957,5 m²
937,5 m²
947,5 m²
857,5 m²
Khoảng thời gian được ấn định cho một loại thuốc mà trong thời gian này thuốcđược bảo quản trong điều kiện qui định phải đảm bảo đạt chất lượng theo tiêu. chuẩn đã đăng ký được hiểu là:
Hạn dùng của thuốc
Thời gian đăng ký thuốc
Thời gian bảo quản thuốc
Thời hạn dùng thuốc
Theo quy định về hạn dùng, cách ghi hạn dùng của thuốc là:
Ngày/tháng/năm hết năm theo âm lịch
Ngày/tháng/năm hết hạn theo dương lịch
Ngày/tháng hết hạn theo dương lịch
Ngày/tháng hết hạn theo âm lịch
Theo quy định về hạn dùng, cách tính hạn dùng của thuốc trong trường hợp nhãn gốc ngày sản xuất được ghi theo kiểu "tháng/năm" là:
Ngày đầu tiên của tháng
Ngày cuối cùng của tháng
Theo quy định về hạn dùng, cách tính hạn dùng của thuốc trong trường hợp nhãn gốc ngày sản xuất được ghi theo kiểu "tháng/năm" là:
Ngày đầu tiên của tháng
Ngày cuối cùng của tháng
Ngày giữa tháng
Ngày cuối cùng của tháng trước
Theo quy định, nguyên tắc với cùng một loại thuốc, những thuốc nhập kho trước thì phải cấp phát trước và ngược lại là:
FEFO
LIFO
FIFO
LEFO
Loại nguyên tắc được áp dụng với cùng một loại thuốc, những thuốc hạn dùng ngắn phải được cấp phát trước, và ngược lại những thuốc hạn dùng dài phải được cấp phát sau, có thể hàng nhập kho sau lại phải xuất trước:
FEFO
LIFO
FIFO
LEFO
Công việc cần làm với thuốc khi nhập vào kho để thuận tiện cho việc sắp xếp, bảo quản và cấp phát theo phân loại thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Kiểm tra điều kiện bảo quản
Kiểm tra hạn dùng
Kiểm tra chất lượng
Phân loại
Căn cứ phân loại thuốc thành phẩm là theo phân loại thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Tác dụng dược lý
Tính chất lý hóa
Điều kiện bảo quản
Tỷ trọng của thuốc
Mục đích nguyên liệu làm thuốc phải được phân loại theo yêu cầu bảo quản khi phân loại thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là để:
Bố trí ở cùng một khu vực
Bố trí ở các khu vực bảo quản riêng biệt
Tránh nhầm lẫn
Thuận tiện cho quá trình xuất nhập
Cơ sở để sắp xếp thuốc trong kho với mỗi nhóm thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Thứ tự ABC của tên biệt dược
Thứ tự ABC của tên nhà sản xuất
Nguyên tắc FIFO
Tên thuốc theo trình tự ABC của danh pháp thông thường
Cơ sở để sắp xếp thuốc trong kho với mỗi loại thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Thứ tự ABC của tên biệt dược
Số lộ của thuốc
Nguyên tắc FIFO/FEFO
Tên nhà sản xuất
Vị trí để sắp xếp những thuốc
sắp xếp thuốc trong kho với mỗi loại thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Thứ tự ABC của tên biệt dược
Số lộ của thuốc
Nguyên tắc FIFO/FEFO
Tên nhà sản xuất
Vị trí để sắp xếp những thuốc có hạn dùng ngắn theo nguyên tắc FIFO/FEFO trong kho thuốc là:
Phía ngoài
Phía trong
Bên dưới
Khu vực riêng
Yêu cầu phải đảm bảo cho việc chất xếp thuốc trong kho theo nghiệp vụ xếp thuốc là:
Thuận tiện cho công tác vận chuyển thuốc
Thuận tiện cho công tác xuất nhập thuốc
Đảm bảo cho việc bảo quản thuốc
Đảm bảo cho việc lấy mẫu kiểm nghiệm thuốc
Những loại thuốc được áp dụng cách xếp trên giá theo cách chất xếp thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Nhẹ, dễ vỡ, nhiều qui cách đóng gói khác nhau
Nặng, dễ vỡ, nhiều qui cách đóng gói khác nhau
Nhẹ, dễ vỡ, cồng kềnh
Nặng, dễ vỡ, cồng kềnh
Những loại thuốc được áp dụng xếp chồng đứng trên kệ, bục theo cách chất xếp thuốc trong nghiệp vụ xếp thuốc là:
Nhẹ, có cùng kiểu bao gói, ít bị vỡ
Nhẹ, có cùng kiểu bao gói, dễ bị vỡ
Nặng, có cùng kiểu bao gói, ít bị vỡ
Nặng, có cùng kiểu bao gói, dễ bị vỡ
Vị trí thường xếp những thuốc nhẹ cồng kềnh theo cách sắp xếp thuốc trên giá theo quy định là:
Giá dưới cùng
Giá trên cùng
Giá ở giữa
Giá ở gần dưới cùng
Vị trí để xếp những thuốc nặng, dễ đổ vỡ theo cách sắp xếp thuốc trên giá theo quy định là:
Giá dưới cùng
Giá trên cùng
Giá ở giữa
Giá ở gần trên cùng
Điều kiện bảo quản thuốc theo nghiệp vụ bảo quản thuốc là:
Các yếu tố môi trường phù hợp
Nhiệt độ và độ ẩm phù hợp
Nhiệt độ và ánh sáng phù hợp
Đảm bảo duy trì chất lượng và theo đúng quy định
Nguyên tắc bảo quản thuốc đối với bao bì trong suốt quá trình bảo quản là:
Nguyên tắc bảo quản thuốc đối với bao bì trong suốt quá trình bảo quản là:
Dán nhãn phụ ghi rõ yêu cầu bảo quản
Giữ nguyên vẹn
Thay đổi để đảm bảo tránh ánh sáng
Dán nhãn phụ ghi rõ hạn dùng
Yêu cầu biển hiệu của khu vực bảo quản thuốc kiểm soát đặc biệt theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Ghi rõ yêu cầu bảo quản
Ghi "Thuốc phải kiểm soát đặc biệt"
Thể hiện rõ từng loại thuốc kiểm soát đặc biệt
Có màu sắc để phân biệt
Bao bì bảo quản các thuốc có mùi theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Bao bì hở
Bao bì kín
Bao bì thoáng
Bao bì giấy
Bao bì bảo quản các thuốc nhạy cảm với ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Thủy tinh
Chất dẻo
Kim loại
Kín, tránh ánh sáng
Nơi bảo quản thuốc có yêu cầu bảo quản lạnh theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích phù hợp
Kho lạnh hoặc tủ lạnh có thể tích lớn
Kho bảo quản thuốc có yêu cầu đặc biệt
Kho tối hoặc buồng tối
Vị trí phải đặt thiết bị theo dõi nhiệt độ đối với thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Gần giá kệ xếp thuốc
Cửa ra vào
Khu vực có khả năng dao động nhiều nhất
Gần bộ phận làm lạnh
Cơ sở xác định vị trí đặt thiết bị theo dõi nhiệt độ đối với thuốc yêu cầu điều kiện bảo quản có kiểm soát về nhiệt độ, độ ẩm, ánh sáng theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Vị trí có nhiệt độ hay thay đổi nhất trong kho
Kết quả đánh giá độ đồng đều nhiệt độ trong kho
Vị trí có nhiệt độ thấp nhất trong kho
Vị trí có nhiệt độ cao nhất trong kho
Yêu cầu biển hiệu khu vực các thuốc được biệt trữ trong kho theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Yêu cầu biển hiệu khu vực các thuốc được biệt trữ trong kho theo nguyên tắc bảo quản thuốc là:
Có màu sắc phù hợp với tình trạng biệt trữ
Rõ ràng đối với từng tình trạng biệt trữ
Màu vàng đối với thuốc kém chất lượng
Màu đỏ đối với thuốc bị trả về
Điều kiện bảo quản phải tuân thủ khi bảo quản thuốc, nguyên liệu làm thuốc theo nghiệp vụ bảo quản kho thuốc là:
Theo quy định "Thực hành tốt bảo quản thuốc"
Theo hướng dẫn của Bộ y tế
Theo hướng dẫn của công ty sản xuất thuốc
Theo thông tin trên nhãn đã được phê duyệt hoặc công bố theo quy định
Bảo quản điều kiện thường theo tiêu chuẩn "Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP" năm 2018 là:
Độ ẩm 75%, nhiệt độ từ 15-30°C.
Độ ẩm 70%, nhiệt độ từ 15-25°C
Độ ẩm 85%), nhiệt độ từ 15-30°C
Độ ẩm 80%), nhiệt độ từ 25-30°C
Nhiệt độ kho thuốc được quy định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo tiêu chuẩn "Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP" không vượt quá là:
31 °C
32 °C
33 °C
34 °C
Độ ẩm kho thuốc được quy định trong điều kiện thời tiết khắc nghiệt theo tiêu chuẩn "Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP" không vượt quá là:
80%
82%
84%
85%
Điều kiện bảo quản thuốc theo tiêu chuẩn "Thực hành tốt bảo quản thuốc - GSP" là:
Nhiệt độ dưới 250C
Điều kiện lạnh
Điều kiện đặc biệt
Điều kiện thường
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Không bảo quản quá 30 °C" theo điều kiện bảo quản thuốc là:
Từ +10 °C đến +30 °C
Từ +5 °C đến +30 °C
Từ +2 °C đến +30 °C
Từ +15 °C đến +30 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Không bảo quản quá 25 °C" theo điều kiện bảo quản thuốc là:
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Không bảo quản quá 25 °C" theo điều kiện bảo quản thuốc là:
Từ +10 °C đến +25 °C
Từ +5 °C đến +25 °C
Từ +2 °C đến +25°C
Từ +15 °C đến +25 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Không bảo quản quá 8 °C" theo điều kiện bảo quản thuốc là:
Từ +1 °C đến +8°C
Từ +2 °C đến +8 °C
Từ +3°C đến +8°C
Từ +5 °C đến +8°C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Không bảo quản dưới 8 °C" theo điều kiện bảo quản thuốc là.
Từ +8 °C đến +25 °C
Từ +8 °C đến +15 °C
Từ +8 °C đến +30 °C
Từ +8 °C đến +10 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Bảo quản lạnh" theo điều kiện bảo quản thuốc là:
Từ +2 °C đến +15 °C
Từ +2 °C đến +8°C
Từ +15 °C đến +25 °C
Từ +15 °C đến +30 °C
Nhiệt độ được hiểu về điều kiện bảo quản thuốc "Bảo quản mát" theo điều kiện bảo quản thuốc là:
Từ +8 °C đến +15 °C
Từ +8 °C đến +20 °C
Từ +10 °C đến +25 °C
Từ +10 °C đến +30 °C
Một trong những ý nghĩa của việc thực hiện tốt công tác tiếp nhận thuốc ở kho trong nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là:
Tăng chi phí thuốc tại kho
Hạn chế tình trạng thiếu hụt thuốc
Tăng chi phí lưu thông tại kho
Kéo dài thời gian thuốc lưu tại kho
Bước đầu tiên trong quy trình nhập thuốc vào kho của nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là:
Kiểm tra chất lượng thuốc
Kiểm tra hóa đơn chứng từ hợp lệ
Kiểm tra hạn dùng
Kiểm tra điều kiện bảo quản
Bước cuối cùng trong quy trình nhập thuốc vào kho của nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là:
Kiểm tra số lượng, chất lượng thuốc
Đưa thuốc vào khu vực bảo quản
Ghi rõ số thuốc thực nhập vào sổ nhập kho
Ghi rõ số thuốc thực nhập, tình trạng chất
Nghiệp vụ nhập thuốc vào kho là:
Kiểm tra số lượng, chất lượng thuốc
Đưa thuốc vào khu vực bảo quản
Ghi rõ số thuốc thực nhập vào sổ nhập kho
Ghi rõ số thuốc thực nhập, tình trạng chất lượng của thuốc vào sổ nhập kho
Một trong những biện pháp cần thực hiện khi nhận thuốc mà không đủ thủ tục giấy tờ trong quá trình nhập thuốc vào kho là:
Trả lại thuốc ngay lập tức
Báo cáo với lãnh đạo cấp trên
Lập biên bản có đại diện của 2 bên
Không lập phiếu nhập kho
Một trong những biện pháp cần thực hiện khi kiểm tra đối chiếu phát hiện thấy thuốc nhập kho không đúng với hóa đơn chứng từ theo các trường hợp cần xử lý khi nhập thuốc là:
Không nhập kho và bảo quản ở khu vực riêng
Lập phiếu nhập kho ghi rõ tình trạng của thuốc
Đưa tới khu vực biệt trữ ghi rõ tình trạng của thuốc
Liên hệ bên giao thuốc để trả lại
Một trong những ý nghĩa của việc xuất thuốc theo đúng yêu cầu của khách hàng về số lượng, chất lượng, thời gian, nhịp độ là:
Nâng cao uy tín của kho thuốc
Gia tăng chi phí kho
Tăng thời gian thuốc lưu tại kho
Đẩy nhanh thuốc ra thị trường
Chữ kí cần có của phiếu xuất kho hợp lệ khi xuất thuốc ra bên ngoài là:
Người đứng đầu đơn vị, thủ kho và trưởng bộ phận
Người đứng đầu đơn vị, thủ kho và kế toán trưởng
Kế toán trưởng, thủ kho và trưởng bộ phận
Giám đốc đơn vị, thủ kho và kế toán
Nguyên tắc cần tuân thủ trong bước 4 của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho là:
Đảm bảo chất lượng thuốc
Thuốc nhập trước xuất sau
FIFO và FEFO
Thuốc nhập trước xuất trước
Bước đầu tiên của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ xuất kho là
Kiểm tra số lượng và chất lượng thuốc
Kiểm tra hạn dùng, điều kiện bảo quản của thuốc
Ghi vào sổ xuất hàng, ký xác nhận
tiên của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ xuất kho là
Kiểm tra số lượng và chất lượng thuốc
Kiểm tra hạn dùng, điều kiện bảo quản của thuốc
Ghi vào sổ xuất hàng, ký xác nhận
Kiểm tra phiếu xuất thuốc, phiếu lĩnh thuốc hoặc lệnh giao hàng
Bước cuối cùng của quy trình xuất thuốc ra khỏi kho trong nghiệp vụ xuất kho là:
Xuất hàng theo nguyên tắc FIFO và FEFO
Kiểm tra hạn dùng của thuốc
Hướng dẫn khách hàng việc bảo quản thuốc
Ghi vào sổ xuất hàng, ký xác nhận
Một trong những công việc cần thực hiện khi thuốc hư hỏng, thừa thiếu không phù hợp với đơn đặt hàng của bên mua theo các trường hợp cần xử lý khi xuất thuốc là:
Đổi trả thuốc cho đúng với đơn đặt hàng ngay lập tức
Lập biên bản tại chỗ để quy rõ trách nhiệm
Yêu cầu khách hàng trả lại lô thuốc
Thu hồi lại lô thuốc ngay lập tức
Một trong những công việc cần thực hiện trong trường hợp giao nhầm, hoặc thiếu cho khách hàng, nếu khách phát hiện theo các trường hợp cần xử lý khi xuất thuốc là :
Kiểm tra lại, nếu đúng thì phải đổi cho khách hàng ngay
Đổi lại hoặc bổ sung cho khách hàng ngay
Lập biên bản và đổi lại hoặc bổ sung cho khách hàng
Hướng dẫn khách hàng khiếu nại
Một hệ thống kiểm đếm và ghi chép toàn bộ thuốc vào danh mục kiểm kê được hiểu là quá trình:
Kiểm nghiệm thuốc
Kiểm tra thuốc
Kiểm kê thuốc
Thống kê thuốc
Một trong những ý nghĩa của việc kiểm kê thuốc trong kho là:
Thuốc có bị thiếu hụt không và nếu có thì thiếu hụt bao nhiêu.
Thuốc nào đắt tiền, thuốc nào rẻ tiền
Th
