wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Đề Cương Ôn Tập Giữa Kì Môn Địa Lý

Total questions: 70

Worksheet time: 35mins

Name
Class
Date
1.

Vị trí địa lí của nước ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên

a)

khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm

b)

khí hậu nước ta mang tính chất ẩm

c)

khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp

d)

khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.

2.

Nước ta có vị trí tiếp giáp giữa lục địa và đại dương liền kề với vành đai sinh khoáng nên có

a)

nhiều tài nguyên khoáng sản.

b)

nhiều tài nguyên sinh vật.

c)

thiên nhiên phân hóa đa dạng

d)

nhiều thiên tai nhiệt đới.

3.

Lãnh thổ trải dài trên nhiều vĩ độ đã làm cho khí hậu nước ta

a)

có tính nhiệt đới.

b)

có sự phân hóa

c)

có hai mùa rõ rệt.

d)

có tính chất ẩm.

4.

Vị trí địa lí của nước ta

a)

trải dài theo chiều từ Bắc xuống Nam.

b)

Lãnh thổ gồm vùng trời và vùng biển.

c)

Ít đảo, không có quần đảo nằm xa bờ.

d)

Tất cả các tỉnh đều có đường biên giới.

5.

ta nằm trong vực hoạt động của gió mùa châu Á nên

a)

khí hậu nước ta có tính chất nhiệt đới ẩm

b)

khí hậu nước ta mang tính chất ẩm

c)

khí hậu nước ta có sự phân hóa phức tạp

d)

khí hậu nước ta thay đổi theo mùa.

6.

Sự phân hóa đa dạng của tự nhiên nước ta là do

a)

đặc điểm của vị trí địa lí và hình thể nước ta.

b)

địa hình nước ta chủ yếu là đồi núi thấp.

c)

vị trí chuyển tiếp giữa lục địa và đại dương.

d)

chịu ảnh hưởng của gió mùa, Biển Đông.

7.

Sự đa dạng về bản sắc dân tộc của nước ta là do vị trí

a)

có sự gặp gỡ nhiều nền văn minh lớn với văn minh bản địa.

b)

diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động.

c)

nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế lớn.

d)

liền kề của hai vành đai sinh khoáng lớn.

8.

Nước ta nằm hoàn toàn trong vùng nhiệt đới bán cầu Bắc nên có

a)

Khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

thiên nhiên giàu sức sống, bốn mùa xanh tốt.

c)

thiên nhiên nước ta phân hóa rất đa dạng.

d)

nền nhiệt cao, hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh.

9.

Nước ta giáp biển Đông nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

tổng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

10.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

độ ẩm trung bình năm cao.

b)

tổng bức xạ Mặt Trời lớn.

c)

giàu có các loại khoáng sản.

d)

khí hậu phân thành hai mùa

11.

Vị trí nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến nên nước ta có

a)

lượng mưa lớn.

b)

nền nhiệt độ cao.

c)

khí hậu mát mẻ.

d)

nhiều sông lớn.

12.

Vị trí nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên có

a)

hai lần Mặt Trời lên thiên đỉnh trong năm.

b)

gió mùa Đông Bắc hoạt động ở mùa đông.

c)

t���ng lượng mưa lớn, độ ẩm không khí cao.

d)

một mùa có mưa nhiều và một mùa mưa ít.

13.

Đại bộ phận lãnh thổ của nước ta nằm trong múi giờ số 7 là do

a)

nước ta trải dài nhiều vĩ độ và địa hình phân hóa.

b)

lãnh thổ của nước ta trải dài theo chiều Bắc-Nam.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến thuộc bán cầu Bắc.

d)

kinh tuyến 1050Đ chạy qua lãnh thổ của nước ta.

14.

Việc thông thương qua lại giữa nước ta với các nước láng giềng chỉ có thể tiến hành thuận lợi ở một số cửa khẩu, chủ yếu là do

a)

thuận tiện cho đảm bảo an ninh, quốc phòng.

b)

phần lớn biên giới nước ta nằm ở miền núi.

c)

phần lớn biên giới chạy theo các đỉnh núi, hẻm núi.

d)

cửa khẩu là nơi có địa hình thuận lợi cho qua lại.

15.

Nước ta có nền văn hoá phong phú độc đáo là do

a)

năm trong khu vực thiên nhiên nhiệt đới ẩm, gió mùa.

b)

là nơi giao thoa của các dân tộc trong và ngoài khu vực Đông Nam Á.

c)

chịu ảnh hưởng của các nền văn minh cổ đại và văn minh phương Tây.

d)

nằm trong khu vực đang diễn ra những hoạt động kinh tế sôi động trên thế giới.

16.

Nước ta nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

tiếp giáp với Thái Bình Dương.

b)

góc nhập xạ trong năm không đổ

c)

lượng mưa cao đều quanh năm.

d)

Tín phong hoạt động thường xuyên

17.

Nguyên nhân gây mưa lớn cho Nam Bộ và Tây Nguyên vào thời kì đầu mùa hạ là do ảnh hưởng của khối khí

a)

Bắc Ấn Độ Dương.

b)

cận chí tuyến bán cầu Nam.

c)

Lạnh phương Bắc.

d)

cận chí tuyến bán cầu Bắc.

18.

Gió thổi từ áp cao bắc ấn độ dương vào nước ta là

a)

Gió Tây Nam.

b)

Gió Mùa Tây Nam.

c)

Gió Mùa Đông Bắc.

d)

Tín Phong Bắc Bán Cầu.

19.

Gió tây khô nóng ở trung bộ và nam tây bắc ở nước ta có nguồn gốc từ khối khí

a)

Chí tuyến Thái Bình Dương.

b)

Bắc Ấn Độ Dương.

c)

Chí tuyến nam bán cầu.

d)

Chí tuyến bắc bán cầu.

20.

Tín phong thổi vào nước ta chỉ mạnh nhất vào thời kì

a)

Mùa hạ.

b)

Mùa đông.

c)

Chuyển tiếp giữa 2 mùa.

d)

Đầu mỗi mùa hạ hoặc đông

21.

Tính chất của gió mùa đông bắc vào đầu mùa đông ở nước ta

a)

Lạnh khô.

b)

Lạnh ẩm.

c)

Khô hanh.

d)

Ẩm ướt.

22.

Việt Nam có nguồn tài nguyên sinh vật vô cùng phong phú là do

a)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của Thái Bình Dương.

b)

Nằm trên đường di lưu và di cư của nhiều loài động, thực vật.

c)

nằm trong vùng nội chí tuyến Bác bán cầu, giáp biển Đông.

d)

nằm liền kề với vành đai sinh khoáng của vùng Địa Trung Hải.

23.

Gió mùa đông bắc thôi vào nước ta vào nửa sau mùa đông gây mưa phùn do

a)

đi qua biển.

b)

gặp núi Trường Sơn.

c)

gặp dãy Bạch Mã.

d)

đi qua lục địa Trung Hoa.

24.

Gió mùa tây nam xuất phát từ áp cao chí tuyến nửa cầu nam xâm nhập vào nước ta vào thời gian

a)

Nửa đầu mùa hạ.

b)

Giữa và cuối mùa hạ.

c)

Cuối mùa hạ.

d)

Nửa sau mùa hạ.

25.

Nguyên nhận chủ yếu gây mưa vào mùa hạ cho cả 2 miền nam bắc nước ta

a)

Hoạt động gió mùa tây nam và gió tây nam từ vịnh Ben gan.

b)

Hoạt động gió mùa tây nam và dải hội tụ nhiệt đới.

c)

Hoạt động dải hội tụ nhiệt đới và tín phong bắc bán cầu.

d)

Hoạt động gió tây nam vịnh Bengan và dải hội tụ nhiệt đới.

26.

Cảnh quan tiêu biểu cho thiên nhiên nhiệt đới ẩm gió mùa ở nước ta là hệ sinh thái rừng

a)

Nhiệt đới ẩm gió mùa phát triển trên đất feralit.

b)

Ngập mặn ven biển phát triển trên đất mặn.

c)

Gió mùa thường xanh phát triển trên đá vôi.

d)

Thưa khô rụng lá phát triển trên đất bazan .

27.

Đặc điểm khí hậu của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ khác với vùng Nam Bộ là

a)

khí hậu mang tính chất cận xích đạo rõ rệt.

b)

có mưa nhiều vào thời điểm thu- đông

c)

có gió Mậu dịch ảnh hưởng vào vùng này.

d)

khí hậu chia thành 2 mùa mưa- khô.

28.

Nhiệt độ trung bình tháng ở nước ta

a)

tăng dần từ bắc vào nam.

b)

giảm dần từ bắc vào nam.

c)

không khác nhau giữa bắc vào nam.

d)

tương tự nhau giữa bắc và nam.

29.

Nguyên nhân của sự thay đổi nhiệt độ từ bắc và nam ở nước ta là

a)

chiều dài lãnh thổ và gió mùa đông bắc.

b)

gió mùa đông bắc và vĩ độ địa lí.

c)

vĩ độ địa lí và mặt trời lên thiên đỉnh.

d)

mặt trời lên thiên đỉnh và gió mùa đông bắc.

30.

Đất feralit là loại đất chính ở nước ta chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Do có diện tích đồi núi lớn.

b)

Do có khí hậu nhiệt đới ẩm.

c)

Do có địa hình đồi núi thấp.

d)

Trong năm có hai mùa mưa.

31.

Sông ngòi nước ta có chế độ nước theo mùa là do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Mưa nhiều trên địa hình đồi núi thấp.

b)

Trong năm có hai mùa mua và khô.

c)

Đội núi bị cắt xẻ mạnh và mưa nhiều.

d)

Độ dốc địa hình lớn và mưa nhiều

32.

Bắc Bộ có mưa nhiều vào mùa hạ chủ yếu do tác động của

a)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam tử Bắc Ân Độ Dương đến, dải hội tụ và bão.

b)

gió mùa Tây Nam, gió Tây, địa hình núi, bão, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ

c)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, Tín phong bán cầu Bắc và dài hội tụ.

d)

Tín phong bán cầu Bắc và địa hình vùng núi, áp thấp nhiệt đới và dải hội tụ.

33.

Mùa mưa ở dải đồng bằng ven biển Bắc Trung Bộ chịu tác động chủ yếu của

a)

gió mùa Tây Nam, gió mùa Đông Bắc, bão, dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới.

b)

gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến, gió đông bắc, bão, áp thấp nhiệt đới.

c)

dải hội tụ và áp thấp nhiệt đới, bão, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đến.

d)

áp thấp nhiệt đới và bão, gió mùa Tây Nam, gió Tây và gió mùa Đông Bắc.

34.

Các vùng trên lãnh thổ nước ta khác nhau về chế độ mưa chủ yếu do tác động của

a)

Tín phong bán cầu Bắc, hoạt động của gió mùa, vị trí địa lí và địa hình,

b)

gió mùa Tây Nam, gió tây nam từ Bắc Ấn Độ Dương đển, vị trí địa lí.

c)

gió mùa Đông Bắc, Tín phong bán cầu Bắc,

35.

Sự khác nhau về mưa giữa vùng núi Tây Bắc và vùng núi Đông Bắc chủ yếu do tác động kết hợp của

a)

bão, dải hội tụ nhiệt đới, Tin phong bản cầu Bắc và độ dốc các sườn núi.

b)

gió mùa Đông Bắc, gió mùa Tây Nam và các dãy núi hướng vòng cung

c)

vị trí gần hay xa biển và độ cao của các đỉnh núi, hướng của các dãy núi.

d)

gió theo hướng tây nam, gió theo hướng đông bắc và địa hình vùng núi.

36.

Phần lãnh thổ phía Bắc của nước ta được giới hạn từ

a)

dãy Bạch Mã trở ra.

b)

dãy Hoành Sơn trở vào.

c)

đèo Hải Vân trở ra.

d)

dãy Hoành Sơn trở ra.

37.

Thềm lục địa phía Bắc và phía Nam của nước ta có đặc điểm nào sau đây?

a)

Sâu và hẹp.

b)

Nông và rộng

c)

Nông và hẹp

d)

Sâu và rộng

38.

Thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc đặc trưng cho khí hậu

a)

cận nhiệt đới gió mùa cỏ mùa hạ ít mưa.

b)

nhiệt đới ẩm gió mùa cỏ mùa hạ nóng ẩm.

c)

nhiệt đới ẩm gió mùa có mùa đông lạnh.

d)

cận xích đạo gió mùa cỏ mùa khô sâu sắc.

39.

Từ đông sang tây thiên nhiên nước ta có sự phân hóa thành

a)

vùng đồi núi, đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa.

b)

vùng đồng bằng ven biển, đồi núi, biển và thềm lục địa.

c)

vùng đồng bằng ven biển, biển và thềm lục địa, đồi núi.

d)

vùng biển và thềm lục địa, Đồng bằng ven biển đồi núi

40.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho phần lãnh thổ phía Nam nước ta là đới rừng

a)

cận nhiệt đới gió mùa.

b)

cận xích đạo gió mùa.

c)

ôn đới gió mùa trên núi.

d)

nhiệt đới ẩm gió mùa.

41.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc nước ta mang sắc thái

a)

nhiệt đới gió ấm mùa.

b)

cận nhiệt đới gió mùa.

c)

xích đạo ẩm gió mùa.

d)

ôn đới gió mùa trên núi.

42.

Hệ sinh thái rừng nhiệt đới ẩm lá rộng thường xanh hình thành

a)

vùng núi thấp mưa nhiều, khí hậu ẩm ướt.

b)

nơi có khí hậu tử khô hạn đến ẩm ướt.

c)

vùng núi cao, khí hậu mát mẻ quanh năm.

d)

khu vực có mưa nhiều, khi hậu mát mẽ.

43.

Thiên nhiên vùng núi Đông Bắc khác với Tây Bắc ở điểm nào?

a)

Mùa đông lạnh đến sớm hơn ở các vùng núi thấp.

b)

Mùa đông bớt lạnh nhưng khô hạn hơn.

c)

Khí hậu lạnh chủ yếu do độ cao của địa hình.

d)

Mùa hạ đến sớm, đôi khi có gió Tây, lượng mưa giảm.

44.

Khí hậu phần lãnh thổ phía Bắc có đặc điểm nào sau đây?

a)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

b)

Nhiệt độ trung bình trên 20°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

c)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm lớn.

d)

Nhiệt độ trung bình trên 25°C, biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ.

45.

Nhận định nào sau đây đúng về thiên nhiên phần lãnh thổ phía Nam nước ta?

a)

Đới rừng nhiệt đới gió mùa chiếm ưu thế, biên độ nhiệt trung bình nhỏ.

b)

Khí hậu có mùa đông lạnh trong năm, chịu ảnh hưởng mạnh Tín phong

c)

Thành phần thực vật thuộc vùng nhiệt đới, xích đạo, quanh năm nóng.

d)

Biên độ nhiệt trung bình năm lớn, thành phần nhiệt đới chiếm phần lớn.

46.

Đặc điểm chung về tự nhiên của vùng đồng bằng Bắc Bộ và Nam Bộ nước ta là

a)

mở rộng với bãi triều thấp phẳng, thềm lục địa rộng và nông.

b)

gồm nhiều đồng bằng nhỏ hẹp, đường bờ biển khúc khuỷu.

c)

tiếp giáp với các vùng biển sâu, thềm lục địa thu hẹp nhanh.

d)

thiên nhiên khắc nghiệt, đất đai đa dạng song kém màu mỡ.

47.

Đặc điểm thiên nhiên của miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ là

a)

có mùa đông lạnh, các loài thực vật phương Bắc chiếm ưu thế.

b)

gió mùa Đông Bắc suy giảm ảnh hưởng, tính nhiệt đới tăng dần.

c)

đồi núi thấp chiếm phần lớn diện tích, có bốn cánh cung núi lớn.

d)

biên độ nhiệt độ trung bình năm nhỏ, có mùa mưa và khô rõ rệt.

48.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với đai ôn đới gió mùa trên núi ở nước ta?

a)

Duy nhất có ở vùng núi Tây Bắc.

b)

Nhiệt độ quanh năm dưới 150C.

c)

Diện tích đất feralit có mùn lớn.

d)

Các sinh vật ôn đới chiếm ưu thế.

49.

Sự phân hóa thiên nhiên theo Đông - Tây ở vùng núi rất phức tạp chủ yếu do nguyên nào sau đây?

a)

Hướng các dãy núi và gió mùa.

b)

Vị trí địa lí và hưởng các dãy núi.

c)

Vị trí địa lí và độ cao địa hình

d)

Gió mùa với độ cao của địa hình

50.

Nguyên nhân chính làm cho vùng núi cao Tây Bắc có cảnh quan thiên nhiên giống như vùng ôn đới là

a)

gió mùa Đông Bắc.

b)

độ cao của địa hình.

c)

gió mùa Đông Nam.

d)

hương của dãy núi.

51.

Sự khác nhau về thiên nhiên của Đông Trường Sơn và vùng Tây nguyên chủ yếu là do tác động của

a)

gió mùa với độ cao của dãy núi Trường Sơn,

b)

Tin phong bán cầu Bắc và hướng núi Bạch Mã.

c)

gió mùa với hướng của dãy núi Trường Sơn,

d)

Tín phong bán cầu Bắc và độ cao núi Bạch Mã.

52.

Sự phân hóa thiên nhiên nước ta theo chiều Đông - Tây ở vùng đồi núi mang lại ý nghĩa chủ yếu nào sau đây?

a)

Phát triển nông nghiệp với cơ cấu cây trồng vật nuôi, cơ cấu mùa vụ đa dạng.

b)

Phát triển nền nông nghiệp hàng hóa, chuyên canh cây lương thực và ăn quả.

c)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chủ yếu phát triển các cây lương thực.

d)

Phát triển nền nông nghiệp nhiệt đới, chỉ thuận lợi cho việc trồng lúa nước.

53.

Vì sao ở miền khí hậu phía Bắc của nước ta có nhiệt độ trung bình năm thấp hơn so với miền khí hậu phía Nam?

a)

Do gió mùa Đông Bắc làm hạ thấp nhiệt độ vào mùa đông.

b)

Do miền khí hậu phía Bắc nằm gần đường chi tuyến Bắc.

c)

Tiếp giáp với vùng Biên Đông rộng lớn và nhiều đồi núi.

d)

Tiếp giáp với vùng Biển Đông, chịu ảnh hưởng gió mùa.

54.

Khi diện tích rừng tự nhiên giảm sẽ làm cho

a)

số lượng loài tăng lên.

b)

số lượng loài có nguy cơ tuyệt chủng giảm.

c)

đa dạng sinh học giảm.

d)

các nguồn gen quý hiếm sẽ không còn nữa.

55.

Nguyên nhân chủ yếu làm suy giảm diện tích rừng tự nhiên của nước ta là

a)

cháy rừng.

b)

ngập lụt.

c)

chiến tranh.

d)

phá rừng, khai thác bừa bãi.

56.

Biện pháp nào là chủ yếu nhất để cải tạo đất hoang, đồi núi trọc?

a)

Đầu tư thủy lợi, làm ruộng bậc thang.

b)

Trồng cây theo băng, đào hố vảy cá.

c)

Phát triển mô hình nông - lâm kết hợp.

d)

Bảo vệ đất rừng và trồng rừng mới.

57.

Giải pháp quan trọng nhất để sử dụng hiệu quả đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

đẩy mạnh thâm canh, tăng vụ.

b)

khai hoang mở rộng diện tích.

c)

cải tạo đất bạc màu, đất mặn.

d)

chuyển đổi cơ cấu cây trồng.

58.

Biểu hiện của sự suy thoái tài nguyên đất ở miền núi là

a)

nhiễm mặn.

b)

xói mòn.

c)

nhiễm phèn.

d)

glây hóa.

59.

Việc khai thác gỗ ở nước ta chỉ được tiến hành ở

a)

rừng sản xuất.

b)

rừng phòng hộ.

c)

các khu bảo tồn.

d)

vườn quốc gia

60.

Nguồn lợi thủy sản ven bờ nước ta bị giảm sút rõ rệt do

a)

nước biển dâng cao.

b)

khai thác quámức.

c)

có nhiều cơn bão.

d)

sạt lở bờ biển.

61.

Hệ thống vườn quốc gia và các khu bảo tồn thiên nhiên thuộc loại rừng nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ.

b)

Rừng sản xuất.

c)

Rừng đặc biệt.

d)

Rừng đặc dụng

62.

Rừng có ý nghĩa nào sau đây đối với môi trường?

a)

Cân bằng sinh thái.

b)

Cung cấp gỗ và củi.

c)

Cung cấp dược liệu.

d)

Tài nguyên du lịch.

63.

Phát biểu nào sau đây đúng với tài nguyên rừng của nước ta hiện nay?

a)

Diện tích rừng trồng đang thu hẹp.

b)

Độ che phủ rừng đang giảm nhanh.

c)

Chất lượng rừng chưa thể phục hồi.

d)

Diện tích rừng giàu chiếm tỉ lệ lớn.

64.

Kĩ thuật canh tác để hạn chế xói mòn trên đất dốc ở nước ta không phải là

a)

làm ruộng bậc thang.

b)

đào hố dạng vẩy cá.

c)

trồng cây theo băng.

d)

chủ động tưới tiêu.

65.

Biểu hiện nào sau đây là sự suy thoái đất ở đồng bằng của nước ta?

a)

Đất trống, đồi núi trọc gia tăng.

b)

Đất bị ô nhiễm và canh tác quá mức,

c)

Đất bị bạc màu làm trơ sỏi đá.

d)

Đất bị xói mòn, rửa trôi và xâm thực,

66.

Ở nước ta, rừng được chia thành những loại nào sau đây?

a)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng và rừng sản xuất

b)

Rừng sản xuất, khu dự trữ tự nhiên và rừng tràm.

c)

Rừng phòng hộ, rừng đặc dụng, vườn quốc gia.

d)

Khu bảo tồn, rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

67.

Nguồn gây ô nhiễm môi trường nước trên diện rộng chủ yếu ở nước ta hiện nay là

a)

nước thải công nghiệp, chất thải sinh hoạt.

b)

chất thải sinh hoạt của khu dân cư, du lịch

c)

chất thải của các hoạt động du lịch biển.

d)

thuốc trừ sâu dư thừa trong nông nghiệp.

68.

Vấn đề chủ yếu cần quan tâm để bảo vệ đất ở đồi núi nước ta là

a)

ngăn chặn sự gia tăng nhiễm phèn, nhiễm mặn.

b)

chống ô nhiễm đất do chất thải độc hại, glây hóa.

c)

quản lí chặt chẽ để chống thu hẹp đất nông nghiệp.

d)

áp dụng tổng thể các biện pháp chống xói mòn đất.

69.

Biện pháp để đảm bảo ổn định quỹ đất nông nghiệp ở vùng đồng bằng nước ta là

a)

có biện pháp quản lí chặt chẽ, sử dụng theo kế hoạch.

b)

thâm canh, tăng vụ để nâng cao hiệu quả sử dụng đất.

c)

chống bạc màu, chống ô nhiễm đất do thuốc trừ sâu.

d)

bón phân cải tạo đất thích hợp, tăng độ phì trong đất.

70.

Vấn đề lớn nhất trong sử dụng tài nguyên nước của nước ta hiện nay là

a)

xâm nhập mặn, phụ thuộc vào lưu vực ngoài lãnh thổ.

b)

mất cân bằng nguồn nước và ô nhiễm nghiêm trọng.

c)

thiếu nước trong mùa khô, cạn kiệt nguồn nước ngầm.

d)

ô nhiễm, ngập lụt ngày càng nghiêm trọng ở các đô thị.