wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Exploring the Wonders of Biology

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Tất cả các cơ thể sống đều thường xuyên phải trao đổi chất và năng lượng với môi trường gọi là

a)

tính thứ bậc

b)

khả năng tự điều chỉnh

c)

sự liên tục tiến hóa

d)

hệ thống mở

2.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng ở sinh vật không có vai trò nào sau đây?

a)

Cung cấp nguyên liệu cho quá trình hình thành chất sống của cơ thể.

b)

Giúp bài tiết các chất thải và chất độc hại ra môi trường bên ngoài.

c)

Cung cấp năng lượng cần thiết cho mọi hoạt động sống của tế bào và cơ thể

d)

Giúp cho sinh vật thích nghi với mọi điều kiện sông của môi trường

3.

"Ở thực vật, lá hấp thụ khí CO2 từ không khí, rễ hấp thụ nước từ đất sau đó vận chuyển lên lá nhờ hệ thống mạch gỗ đề quang hợp” là dấu hiệu của sự

a)

biến đồi và điều hòa các chất

b)

chuyển hóa năng lượng

c)

bài tiết các chất thải ra ngoài

d)

thu nhận và vận chuyển các chất

4.

Quá trình quang hợp hấp thụ và chuyển hóa năng lượng ánh sáng thành năng lượng trong các chất hữu cơ tổng hợp được” là dấu hiệu của sự

a)

thu nhận các chất

b)

biến đổi các chất

c)

bài tiết các chất thải.

d)

chuyển hóa năng lượng

5.

Ở thực vật, năng lượng từ ánh sáng được tích luỹ trong các chất hữu cơ tổng hợp từ quang hợp, sau đó các chất hữu cơ được phân giải trong quá trình hô hấp để giải phóng năng lượng cung cấp cho các hoạt động sống” là dấu hiệu của sự

a)

Biến đổi vật chất và chuyển hóa năng lượng.

b)

Điều hòa quá trình trao đổi chất

c)

Bài tiết các chất thải vào môi trường

d)

Thu nhận và vận chuyển các chất.-

6.

“Thực vật thải O₂ trong quang hợp, thải CO2 trong hô hấp tế bào và bài tiết ure dư thừa qua các mô tiết ở lá” là dấu hiệu của sự

a)

bài tiết các chất thải

b)

thu nhận các chất

c)

chuyển hóa năng lượng

d)

biến đổi các chất

7.

Ở động vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua

a)

hệ tiêu hóa và hệ tiết niệu

b)

hệ thần kinh và hệ tuần hoàn

c)

hệ tiêu hóa và hệ tuần hoàn

d)

hệ thần kinh và hormone

8.

Ở thực vật, quá trình điều hòa các hoạt động trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được thực hiện chủ yếu thông qua

a)

các mô phân sinh

b)

hệ thần kinh

c)

mạch gỗ, mạch rây

d)

hormone

9.

Quá trình trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng được điều hòa các cơ chế điều hòa và chủ yếu dựa trên

a)

hoạt động thể chất

b)

nhu cầu của cơ thể

c)

nhu cầu duy trì

d)

hoạt động cơ bản

10.

“Khi gặp điều kiện khô hạn, cơ thể thực vật tổng hợp abscisic acid gây ức chế trao đổi chất và chuyển hoá năng lượng làm cây rụng lá” là dấu hiệu của sự

a)

biến đổi các chất.

b)

bài tiết.

c)

chuyển hóa năng lượng

d)

điều hòa

11.

Trong cơ thể quá trình nào sau đây tạo ra nhiều năng lượng ATP nhất?

a)

hô hấp

b)

bài tiết

c)

quang hợp

d)

tiêu hóa

12.

Ở thực vật và động vật đều có chung quá trình nào sau đây để tạo ra năng lượng?

a)

Tuần hoàn

b)

Quang hợp

c)

Tiêu hóa

d)

Hô hấp

13.

Năng lượng được giải phóng ở giai đoạn phân giải phần lớn sẽ

a)

tích lũy trong các chất dự trữ

b)

bị phân giải ngay lập tức

c)

tích lũy trong phân tử ATP

d)

được sử dụng ngay lập tức

14.

Năng lượng được sinh ra trong quá trình dị hóa ở sinh vật

a)

một phần được dự trữ, một phần sử dung cho các hoạt động sống, còn lại chuyển thành cơ năng.

b)

đa phần được dự trữ, số rất ít sử dung cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt

c)

một phần được dự trữ, một phần sử dung cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt năng

d)

đa phần được dự trữ, số rất ít sử dung cho các hoạt động sống, còn lại thoát ra dưới dạng nhiệt

15.

Trao đổi chất và chuyển hóa năng lượng luôn

a)

gắn bó mật thiết với nhau, diễn ra ở cả cấp độ cơ thể lẫn tế bào

b)

gắn bó mật thiết với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

c)

không liên quan với nhau, chỉ diễn ra ở cấp độ tế bào

d)

không liên quan, trao đổi chất trước rồi mới chuyển hóa năng lượng

16.

Sau khi được hấp thụ vào tế bào, các chất dinh dưỡng sẽ được tiến hành

a)

phân hủy để sinh năng lượng

b)

hô hấp hoặc tiêu hóa

c)

oxy hóa hoặc thủy phân

d)

đồng hóa và dị hóa

17.

Ở cấp tế bào, chất thải từ quá trình dị hóa sẽ được vận chuyển qua cấu trúc nào để bài tiết?

a)

màng sinh chất

b)

bộ máy Golgi

c)

chất nền ngoại bào

d)

thành tế bào

18.

Ở cấp độ cơ thể, chất thải và chất dư thừa sẽ được bài tiết qua

a)

hệ hô hấp

b)

hệ bài tiết

c)

hệ tuần hoàn

d)

cơ quan bài tiết

19.

Sinh vật tự dưỡng là sinh vật có khả năng

a)

tự tổng hợp các chất vô cơ từ các chất vô cơ có sẵn.

b)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất hữu cơ có sẵn

c)

phân giải xác sinh vật khác để lấy chất hữu cơ.

d)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ

20.

Sinh vật dị dưỡng là sinh vật

a)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật khác hoàn toàn nhờ năng lượng ánh sáng mặt trời

b)

lấy chất hữu cơ trực tiếp từ các sinh vật tự dưỡng hoặc từ các sinh vật dị dưỡng khác.

c)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng từ việc phân giải các chất hóa học.

d)

tự tổng hợp chất hữu cơ từ các chất vô cơ nhờ năng lượng hấp thụ từ ánh sáng mặt trời

21.

Sinh vật tự dưỡng trên cạn điển hình là

a)

thực vật

b)

tảo

c)

động vật

d)

nấm

22.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật sản xuất thường thuộc nhóm sinh vật

a)

hóa dị dưỡng

b)

quang tự dưỡng

c)

quang dị dưỡng

d)

hóa tự dưỡng

23.

Trong một chuỗi thức ăn, sinh vật tiêu thụ và sinh vật phân giải chủ yếu thuộc nhóm sinh vật

a)

hóa tự dưỡng

b)

hóa dị dưỡng

c)

quang tự dưỡng

24.

Nhóm vi sinh vật nào sau đây có khả năng sử dụng năng lượng ánh sáng để tổng hợp chất hữu cơ từ các hợp chất vô cơ?

a)

Vi sinh vật hóa dưỡng

b)

Vi sinh vật quang tự dưỡng

c)

Vi sinh vật hóa tự dưỡng.

d)

Vi sinh vật hóa dị dưỡng

25.

Một loại vi sinh vật có thể phát triển trong môi trường có ánh sáng, giàu CO2, giàu một số chất vô cơ khác. Loại sinh vật đó có hình thức dinh dưỡng là

a)

hóa tự dưỡng

b)

quang tự dưỡng

c)

quang dị dưỡng

d)

hóa dị dưỡng

26.

Nấm da, tác nhân gây lở loét và ngứa ngáy các vùng da trên cơ thể động vật. Các loại nấm này sử dụng năng lượng và vật chất được lấy từ chính cơ thể vật chủ, chúng thuộc kiểu dinh dưỡng

a)

hóa dị dưỡng

b)

hóa tự dưỡng

c)

quang dị dưỡng

d)

quang tự dưỡng

27.

Phát biểu nào sau đây đúng khi nói về sinh vật tự dưỡng và dị dưỡng?

a)

Bò được xem là sinh vật dị dưỡng loại phân giải

b)

Sinh vật dị dưỡng có thể tích lũy năng lượng thông qua quá trình hóa tổng hợp

c)

Nấm được xem là sinh vật dị dưỡng loại tiêu thụ.

d)

Sinh vật tự dưỡng bao gồm có vi khuẩn cộng sinh trong ruột mối, tảo, thực vật,...