Font size
WorksheetsĐề Cương Ôn Tập Giữa Kỳ 1
Total questions: 31
Worksheet time: 21mins
Đối với mỗi quốc gia, tăng trưởng và phát triển kinh tế có vai trò quan trọng, là điều kiện cần thiết để
thúc đẩy tỷ lệ thất nghiệp.
gia tăng tỷ lệ lạm phát.
thúc đẩy phân hóa giàu nghèo.
khắc phục tình trạng đói nghèo.
Quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ quy định chung là nội dung của khái niệm nào dưới đây?
Kinh tế đối ngoại.
Hội nhập kinh tế.
Phát triển kinh tế.
Tăng trưởng kinh tế.
Đối với các nước đang phát triển, việc tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ mang lại lợi ích nào dưới đây?
Lệ thuộc tài chính vào nước lớn.
Tận dụng được nguồn tài chính.
Mở mang thêm phạm vi lãnh thổ.
Được chuyển lên thành nước lớn.
Phân biệt tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế:
Tăng trưởng kinh tế phản ánh sự biến đổi về chất, phát triển kinh tế phản ánh sự biến đổi về lượng.
Tăng trưởng kinh tế là sự thay đổi về lượng, chưa phản ánh sự biến đổi về chất của một nền kinh tế. Phát triển kinh tế có phạm vi
Tổng thu nhập quốc dân được viết tắt là gì?
USD.
HDI.
GNI.
GDP.
GDP là gì?
Là thước đo sản lượng quốc gia.
Là thước đo sản lượng châu lục.
Là thước đo sản lượng của thế giới.
Là thước đo sản lượng thành phố.
Đâu không phải là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?
Tổng sản phẩm quốc nội.
Tổng thu nhập quốc dân.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.
Tổng thu nhập kinh tế.
Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam là:
tăng trưởng kinh tế.
phát triển con người.
phát triển kinh tế.
phát triển bền vững.
Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người là:
thước đo trung bình mức thu nhập một người dân trong quốc gia thu được trong năm.
thước đo mức sống người dân của một quốc gia.
thước đo về thu nhập của nền kinh tế trong một thời kì nhất định.
thước đo sản lượng quốc gia.
Phát triển kinh tế có vai trò quan trọng trong việc:
tạo điều kiện để có thêm việc làm.
phát triển năng lực cạnh tranh.
nâng cao trình độ, hiệu quả sản xuất của nền kinh tế.
tăng tích lũy để mở rộng sản xuất.
tế có vai trò quan trọng trong việc:
tạo điều kiện để có thêm việc làm.
phát triển năng lực cạnh tranh.
nâng cao trình độ, hiệu quả sản xuất của nền kinh tế.
tăng tích lũy để mở rộng sản xuất.
Câu 1. Đọc đoạn thông tin sau: Tăng trưởng kinh tế và phát triển con người là hai mặt của quá trình phát triển nền kinh tế. Trong đó, tăng trưởng kinh tế được thể hiện qua tiêu chí tốc độ tăng trưởng thu nhập quốc dân bình quân đầu người (GNI/người), là điều kiện cần để thực hiện phát triển con người, bao gồm cơ hội phát triển và năng lực phát triển của con người. Phát triển con người được phản ánh qua Chỉ số phát triển con người (HDI) là một trong những mục tiêu cuối cùng của phát triển. Con người càng phát triển, sẽ có tác động ngược trở lại thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh.
Hội nhập kinh tế là quá trình một quốc gia thực hiện việc gắn kết nền kinh tế của mình với
người đứng đầu chính thủ.
nguyên thủ của một nước.
một nhóm người.
các quốc gia khác.
Trong bối cảnh toàn cầu hóa hiện nay, thông qua quá trình hội nhập kinh tế quốc tế sẽ góp phần tạo ra
nhiều cơ hội việc làm.
nhiều lãnh thổ mới.
những đảng phái mới.
những chủng tộc mới.
Đối với mỗi quốc gia, hình thức hội nhập sâu rộng nhất, gắn kết với nhiều quốc gia, tổ chức, khu vực trên thế giới là hình thức nào dưới đây?
Hội nhập liên minh.
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu.
Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?
Hội nhập song phương.
Hội nhập khu vực.
Hội nhập toàn cầu,
Hội nhập đa phương.
Hiệp định thương mại EVFTA được ký kết giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu (EU) là biểu hiện của hình thức hợp tác
Song phương.
Đa phương.
Toàn cầu.
Khu vực.
Đọc đoạn thông tin sau:
Phát biểu nào sai?
A. Hội nhập kinh tế quốc tế là quá trình gắn kết nền kinh tế của quốc gia này với nền kinh tế của quốc gia khác trên thế giới.
B. Trong hội nhập kinh tế quốc tế, mối quan hệ giữa các quốc gia được xây dựng trên nguyên tắc cùng có lợi.
C. Khi tham gia một tổ chức kinh tế quốc tế, mỗi quốc gia thành viên không chỉ có nghĩa vụ tuân thủ mà phải chủ động đề xuất, tham gia xây dựng những điều khoản quy định của tổ chức.
D. Trong tiến trình hội nhập kinh tế quốc tế, các quốc gia thường chú trọng đến liên kết với cá
Câu nào dưới đây thể hiện đúng sự cần thiết của hội nhập kinh tế quốc tế?
Hội nhập kinh tế chỉ cần thiết với những quốc gia đang thiếu các nguồn lực về vốn, lao động, tài nguyên
Hội nhập kinh tế làm cho nền kinh tế quốc gia ngày càng phụ thuộc vào bên ngoài
Hội nhập kinh tế làm cho nền kinh tế quốc gia phát triển bền vững
Hội nhập kinh tế chỉ cần thiết với các quốc gia đang phát triển cần theo kịp các nước tiên tiến.
Nội dung nào dưới đây nói đúng về bảo hiểm?
Bảo hiểm là Hình thức đầu tư tài chính.
Bảo hiểm là hợp đồng pháp lý giữa hai bên để đổi lấy những cam kết.
Bảo hiểm là một dạng tiết kiệm dài hạn.
Bảo hiểm là chương trình phúc lợi của chính phủ.
Bảo hiểm xã hội có mục đích chính là gì?
Bảo vệ tài sản cá nhân.
Bù đắp thu nhập khi người lao động bị mất hoặc giảm thu nhập do ốm đau, tai nạn lao động.
Bảo vệ xe cộ.
Hỗ trợ chi phí du lịch.
Bảo hiểm tài sản bao gồm những gì?
Bảo hiểm cho sức khỏe cá nhân.
Bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm cho xe cộ và nhà cửa.
Bảo hiểm du lịch.
Em đồng tình với nhận định nào sau đây về khái niệm bảo hiểm?
Người tham gia bảo hiểm thực hiện chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí bảo hiểm.
Bảo hiểm l
Em đồng tình với nhận định nào sau đây về khái niệm bảo hiểm?
Người tham gia bảo hiểm thực hiện chuyển giao rủi ro cho tổ chức bảo hiểm trên cơ sở đóng phí bảo hiểm.
Bảo hiểm là sự chia sẻ tổn thất cho những người tham gia, hoạt động theo nguyên tắc "số đông bù số ít, thể hiện tính nhân văn sâu sắc.
Khi sự kiện bảo hiểm xảy ra, ngay lập tức người tham gia bảo hiểm sẽ được bồi hoàn theo hợp đồng bảo hiểm.
Bảo hiểm thất nghiệp chỉ có ý nghĩa đối với người bị mất việc làm thời kì dịch bệnh.
Đâu là khái niệm của bảo hiểm thất nghiệp?
Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng của nó là tài sản nhằm bồi thường theiẹt hại cho người được bảo hiểm.
Là hình thức bảo hiểm mà đối tượng bảo hiểm là sức khỏe, thân thể và tính mạng của con người như ốm đau, bệnh tật, tai nạn, thương tật,…
Là trách nhiệm hay nghĩa vụ bồi thường.
Là sự bảo đảm được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trọ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm cho người lao động khi bị mất việc làm trên cơ sở đóng góp vào quỹ bảo hiểm thất nghiệp.
Bảo hiểm nhân thọ là gì?
Bảo hiểm cho xe cộ.
Bảo hiểm tài sản doanh nghiệp.
Bảo hiểm cung cấp khoản tiền cho người thụ hưởng khi người tham gia qua đời.
Bảo hiểm du lịch.
Bảo hiểm gồm các loại hình nào dưới đây?
Bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại, bảo hiểm nhân thọ.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm thương mại.
Bảo hiểm thương mại, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm tài sản.
Bảo hiểm xã hội, bảo hiểm sức khỏe, bảo hiểm thất nghiệp, bảo hiểm phi nhân thọ.
Câu 22: Loại hình bảo hiểm mà chị T tham gia là loại hình
bảo hiểm xã hội bắt buộc.
bảo hiểm xã hội tự nguyện.
bảo hiểm dân sự bắt buộc.
bảo hiểm phi thương mại.
Câu 23: Nội dung nào dưới đây vừa thể hiện vai trò của bảo hiểm vừa thể hiện vai trò của chính sách an sinh xã hội đối với người lao động?
Được ký kết hợp đồng lao động.
Được hỗ trợ kinh phí bảo hiểm.
Được hỗ trợ khi gặp tai nạn, rủi ro.
Được miễn trừ trách nhiệm kỷ luật.
Câu 24: Nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của bảo hiểm đối với chị T?
Được trợ cấp khi chị T bị tai nạn lao động.
Hỗ trợ kinh phí khi mắc bệnh nghề nghiệp.
Hỗ trợ đóng một phần kinh phí bảo hiểm.
Hưởng chế độ thai sản khí đủ điều kiện.
