Font size
WorksheetsCâu hỏi về sinh học
Total questions: 57
Worksheet time: 31mins
Khi nói về nguyên tắc thứ bậc của các tổ chức sống, phát biều nào sau dây đúng?
Cấp tổ chức nhỏ hơn làm nền tảng để xây dựng cấp tổ chức cao hơn.
Tất cả các cấp tổ chức sống được xây dựng từ cấp tế bào.
Kích thước của các tổ chức sống được sắp xếp từ nhỏ đến lớn.
Các cơ thể còn non phải phục tùng các cơ thể trưởng thành.
Sự đa dạng của thế giới sinh vật thể hiện ở những đặc điểm nào sau đây?
(1) Đa dạng về loài, về nguồn gen.
(2) Đa dạng về lưới và chuỗi thức ăn.
(3) Đa dạng về hệ sinh thái.
(4) Đa dạng về sinh quyền.
1,2,3
Cho các cấp tổ chức sống sau đây: 1. cơ thể. 2. tế bào. 3. quan the. 4. quan xa. 5. hệ sinh thái. Thứ tự đúng theo nguyên tắc thứ bậc là
2 → 1 → 3 → 4 → 5.
1 → 2 → 3 → 4 → 5.
2 → 3 → 4 → 5 → 1.
5 → 4 → 3 → 2 → 1.
Đặc điểm nào không phải đặc trưng của sự sống?
Chuyển hóa vật chất và năng lượng.
Sinh trưởng và phát triển.
Sinh sản.
Tái tạo cơ thể.
Cấp độ tổ chức sống cơ bản không bao gồm
tế bào.
cơ thể.
quan the.
cơ quan.
Tổ chức sống nào sau đây là bào quan?
Tim.
Phối.
Não.
Ribosome.
Vì sao tế bào là đơn vị cơ bản của sự sống?
Có cấu tạo phức tạp.
Có cấu tạo đơn giản.
Được cấu tạo bởi nhiều bào quan.
Biêu hiện đây đủ các đặc tính của cơ thê sông.
Thứ tự sắp xếp các cấp dộ tổ chức sống từ thấp đến cao là
cơ thể, quần thể, hệ sinh thái, quần xã.
quan xa, quan the, he sinh thai, co the.
quần thể, quần xã, cơ thể, hệ sinh thái.
cơ thể, quần thể, quần xã, hệ sinh thái.
Thế nào là hệ sinh thái?
Là tập hợp các cá thể cùng loài sống trong một không gian nhất định.
Là tập hợp nhiều quần thể sống trong một không gian nhất định.
Là tập hợp các cá thể cùng loài sống ở những môi trường khác nhau.
Là ịph Vập và môi rướng sống của chúng tậo nên một thể thống nhất V chộm D
Nguyên nhân giúp thế giới sống không ngừng tiến hóa?
Di truyền DNA qua các thế hệ.
Biến dị tổ hợp.
Phát sinh biến dị và chọn lọc tự nhiên.
Chọn lọc nhân tạo.
"Tập hợp các tế bào giống nhau về hình dạng và chức năng sẽ tạo thành mô" thể hiện mối quan hệ về mặt nào của các cấp tổ chức sống?
Cấu trúc.
Cấu tạo.
Thành phần.
Chức năng.
Nhờ đâu mà giữa sinh vật và môi trường có mối quan hệ tác động lẫn nhau?
Quá trình trao đổi chất và năng lượng.
Sinh vật có các bào quan phát triển.
Quá trình tiến hóa để thích nghi.
Sinh vật có cấu tạo phức tạp.
Phát biểu nào sau đây không đúng?
Các cấp tổ chức sống được tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Tổ chức sống cấp trên làm cơ sở hình tố chức sống cấp dưới.
Tổ chức sống cao hơn mang những điểm nồi trội.
Đặc tính nồi trội hình thành do sự tương tác giữa các bộ phận cấu thành.
Đây là ví dụ cho đặc điểm nào của tổ chức sống?
Tổ chức theo nguyên tắc thứ bậc.
Thế giới tiến hóa liên tục.
Hệ thống mở và tự điều chỉnh.
Tương tác với môi trường.
Khi lượng dường trong máu giảm, cơ thể tiến hành phân giải glycogen dự trữ dưa lượng đường về mức ổn định. Đây là ví dụ về cơ chế nào của sinh vật?
Cơ chế tự điều chỉnh.
Cơ chế thích nghi.
Cơ chế duy trì sự sống.
Antonie van Leeuwenhoek đã đóng góp gì cho sự phát triển học thuyết tế bào?
Phát minh kính hiển vi đầu tiên để quan sát tế bào.
Là người đầu tiên quan sát và mô tả tế bào sống.
Phát hiện mọi sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Cho rằng tế bảo được sinh ra từ tế bào trước đó.
Lịch sử nghiên cứu tế bào gắn liền với lịch sử phát triển của thiết bị nào?
(a)
Học thuyết tế bào do Matthias Schleiden, Theodor Schwann và Rudolf Virchow đề xuất không có
Tất cả các sinh vật đều được cấu tạo từ tế bào.
Các tế bào là đơn vị cơ sở của cơ thể sống.
Tất cả các tế bào được sinh ra từ tế bào trước đó bằng cách phân bào.
Các tê bào có thành phần hóa học tương tự nhau và vật chất di truyền là DNA.
Trong số khoảng 25 nguyên tố cấu tạo nên sự sống, các nguyên tố chiếm phần lớn trong cơ thể sống (khoảng 96%) là:
Fe, C, H.
C, N, P, CI.
C, N, H, O.
K, S, Mg, Cu.
Nhận định nào sau đây không đúng về các nguyên tố chủ yếu của sự sống (C, H, O, N)?
Là các nguyên tố phổ biến trong tự nhiên.
Có tính chất lý, hóa phù hợp với các tổ chức sống.
Có khả năng liên kết với nhau và với các nguyên tố khác tạo nên đa dạng các loại phân tử và đại phân tử.
Hợp chất của các nguyên tố này luôn hòa tan trong nước.
Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên các phân tử sinh học nào?
Lipid, enzym.
Đại phân tử hữu cơ.
Protein, vitamin.
Glucose, tinh bột, vitamin.
Nguyên tố quan trọng trong việc tạo nên sự đa dạng của vật chất hữu cơ là nguyên tố nào?
Carbon.
Hydrogen.
Oxygen.
Nitrogen.
Đâu là chức năng của carbon trong tế bào?
Dự trữ năng lượng, là vật liệu cấu trúc tế bào.
Cấu trúc tế bào, cấu trúc các enzym.
Điều hòa trao đổi chất, tham gia cấu tạo tế bào chất.
Thu nhận thông tin và bảo vệ cơ thể.
Trong các nguyên tố sau, nguyên tố nào chiếm khối lượng ít nhất trong cơ thể người?
Nitrogen.
Carbon.
Hydrogen.
Phosphor.
Nguyên tố chiếm tỉ lệ 0,3% khối lượng cơ thể là
Phosphor.
Sulfur.
Calcium.
Nitrogen.
Sap xep eie mguyen to sau theo chic tang dan ti le phan tram ve khoi lugng trong co the nguer:
C < K < Fe < O < P.
Fe < K < P< C < O.
P < Fe < K < C < O.
P< K < Fe < O
Đâu không phải là vai trò của các nguyên tố đại lượng?
Là thành phần cấu tạo nên tế bào.
Là thành phần cấu tạo các đại phần từ hữu cơ.
La thanh phan cau tao cac hop chat hu co tham gia cic hoat ding song cia te bao.
Là thành phần cầu tạo enzym.
Trong số các nguyên tố sau: F, O, C, Mn, Na, Ca, S, H, CI, Fe, Mg. Nguyên tố nào thuộc nhóm nguyên tố vi lượng?
Mn, O, C, Mg.
Mn, Ca, Mg, S.
Mg, Fe, Na, O.
Mn, Fe, F.
Vì sao các nguyên tố vi lượng có vai trò quan trọng đối với cơ thể?
Chiềm khôi lượng nhỏ.
Giúp tăng cường hệ miễn dịch cho cơ thể.
Cơ thể sinh vật không thể tự tổng hợp các chất ấy.
Là thành phần cấu trúc bắt buộc của nhiều hệ enzym.
Co the chi can cac nguyen to vi luong voi mot lrong rat nho la vi
phần lớn nguyên tố vi lượng đã có trong các hợp chất tế bào.
chức năng chính của nguyên tố vi lượng là hoạt hóa các enzym.
nguyên tố vi lượng đóng vai trò thứ yếu đối với cơ thể.
nguyên tố vi lượng chỉ cần cho một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định của cơ thể.
Bệnh nào sau đây liên quan đến sự thiếu nguyên tố vi lượng?
Bệnh bướu cổ.
Bệnh còi xương.
Bệnh cận thị.
Bệnh tự ki.
Thiếu một lượng Fe trong cơ thể, chúng ta có thể bị mắc bệnh gì?
Thiếu máu.
Buou co.
Giảm thị lực.
Còi xương.
Lá cây thường chuyển từ xanh sang vàng lục, phiến lá hẹp lại và uốn cong, khô dần đi, dẫn đến cây bị chết là đặc điểm của cây trồng thiếu nguyên tố gì?
Mo.
Ca.
N.
K.
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Trong các yếu tố cấu tạo nên tế bào sau đây, nước phân bố chủ yếu ở đâu?
Chất nguyên sinh.
Nhân tế bào.
Trong các bào quan.
Tế bào chất.
Liên kết hóa học giữa các nguyên tử trong phân tử nước là
liền kết cộng hóa trị.
liên kêt hydrogen.
liên kết ion.
liên kêt photphodieste.
Liên kết hóa học giữa các phân tử nước là liên kết nào?
liên kết cộng hóa trị.
liên kết hydrogen.
liên kết ion.
liên kết photphodieste.
Nguyên nhân dẫn tới đặc tính phân cực của nước là
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía oxygen.
đôi electron trong mối liên kết O - H bị kéo lệch về phía hydrogen.
xu hướng các phân tử nước.
khối lượng phân tử của oxygen lớn hơn khối lượng phân tử của hydrogen.
Đặc điểm về liên kết hydrogen của phân tử nước:
Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích âm.
Đầu Hydrogen của phân tử nước mang điện tích âm.
Đầu Oxygen của phân tử nước mang điện tích dương.
Nhờ liên kết hydrogen mà phân tử nước không phân cực.
Cho các ý sau: (1) Là liên kết yếu, mức năng lượng nhỏ. (2) Là liên kết mạnh, mức năng lượng lớn. (3) Dễ hình thành nhưng cũng dễ bị phá vỡ. (4) Các phân tử nước liên kết với nhau bằng liên kết hydrogen. Trong các ý trên, có bao nhiêu ý là đặc điểm của liên kết hydrogen?
1.
2.
3.
4.
Doi voi sur sing, lien ket hydrogen co vai tro nao sau day?
Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử hữu cơ.
Đảm bảo cho nguyên tử hydrogen liên kết chặt với các phân tử khác.
Quy định sự liên kết giữa các phân tử trong cơ thể với nhau.
Duy trì liên kết yếu giữa các phân tử phân cực với các phân tử nước.
Nước đá có đặc điểm nào sau đây?
Các liên kết hydrogen luôn bị bẻ gãy và tái tạo liên tục.
Các liên kết hydrogen bị bẻ gãy nhưng không được tái tạo.
Các liên kết hydrogen luôn bền vững và tạo nên cấu trúc mạng tinh thể.
Không tồn tại các liên kết hydrogen.
Để bảo quản rau quả chúng ta không nên làm điều gì?
Giữ rau quả trong ngăn đá của tủ lạnh.
Giữ rau quả trong ngăn mát của tủ lạnh.
Sấy khô rau quả.
Ngâm rau quả trong nước muối hoặc nước đường.
Điều gì xảy ra khi dưa tế bào sống vào ngăn đá trong tủ lạnh?
Nước bốc hơi lạnh làm tăng tốc độ phản ứng sinh hóa tế bào bên tế bào sinh sản nhanh.
Nước bốc hơi lạnh làm tế bào chết do mất nước.
Nước đóng băng làm giảm thể tích nên tế bào chết.
Nước đóng bằng làm tăng thể tích và các tinh thể nước phá vỡ tế bào.
Căn cứ vào đặc điểm nào sau đây để phân loại saccharide?
Khối lượng của phân tử.
Độ tan trong nước.
Số loại đơn phân có trong phân tử.
Số lượng đơn phân có trong phân tử.
Sắp xếp nào sau đây dúng theo thứ tự các chất đường từ đơn giản đến phức tạp?
Disaccharides, Monosaccharides, Polisaccharides.
Monosaccharides, Disaccharides, Polisaccharides.
Polisaccharides, Monosaccharides, Disaccharides.
Monosaccharides, Polisaccharides, Disaccharides.
Nhóm phân tử đường nào sau đây là đường đơn?
Fructose, galactose, glucose.
Tinh bột, cellulose, chitin.
Galactose, lactose, tinh bột.
Glucose, saccharose, cellulose.
Loại đường nào sau đây không phải là đường 6 carbon?
Glucose.
Fructose.
Galactose.
Deoxiribose.
Galactose có nhiều trong đâu?
Mật ong.
Quả chín.
Sữa động vật.
Động vật.
Đường mía (saccharose) là loại đường đôi được cấu tạo bởi
hai phân tử Glucose.
một phân tử Glucose và một phân tử fructose.
hai phân tử fructose.
một phân tử Glucose và một phân tử galactose.
Cellulose được cấu tạo bởi đơn phân là
glucose
fructose.
glucose và fructose.
saccharose.
Mot phan tir phospholipid c6 can tao bao gom
1 phân tử glycerol và 1 phân từ acid béo.
1 phan ti glycerol va 2 phan ti acid beo va 1 nhom phosphate.
1 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo 1 nhóm phosphate.
3 phân tử glycerol và 3 phân tử acid béo.
Hiện tượng nào sau được gọi là biến tính của protein?
Khối lượng của protein bị thay đôi.
Liên kết peptit giữa các acid amin của protein bị thay đổi.
Trình tự sắp xếp của các acid amin bị thay đổi.
Cấu hình không gian của protein bị thay đổi.
Protein nào dưới đây có chức năng tiêu diệt mầm bệnh và bảo vệ cơ thể ?
Protein vận hormon.
Protein enzym.
Protein kháng thể.
Protein vận động.
Nhận định nào sau đây đúng khi nói về acid nucleic?
Acid nucleic được cấu tạo từ 4 loại nguyên tố hóa học là C, H, O, N.
Acid nucleic được tách chiết từ tế bào chất của tế bào.
Acid nucleic được cấu tạo theo nguyên tắc bán bảo tồn và nguyên tắc bổ sung.
Có 2 loại acid nucleic: acid deoxiribonucleic (DNA) và acid ribonucleic (RNA).
Liên kết hóa học đảm bảo cấu trúc của từng đơn phân nucleotide trong phân tử DNA là
liên kết Glicosidic và liên kết este.
liên kết hydrogen và liên kết este.
liên kết Glicosidic và liên kết hydrogen.
liên kết disulfuide và liên kết hydrogen.
DNA có chức năng gì?
Dự trữ và cung cấp năng lượng cho tế bào.
Cấu trúc nên màng tế bào, các bào quan.
Tham gia và quá trình chuyển hóa vật chất trong tế bào.
Lưu trữ và truyền đạt thông tin di truyền.
