wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Địa lí

Total questions: 87

Worksheet time: 44mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Nước ta nằm trong khu vực nào sau đây?

a)

A. Nội chí tuyến bán cầu Nam.

b)

B. Nội chí tuyến bán cầu Bắc.

c)

C. Nằm ở phía bắc của đường chí tuyến Bắc.

d)

D. Nằm ở phía nam của chí tuyến Nam.

2.

Câu 2. Ý nghĩa lớn nhất của đặc điểm nằm chủ yếu trong một múi giờ thứ bảy là.

a)

A. giúp cho việc tính toán giờ quốc tế được dễ dàng hơn.

b)

B. thuận lợi để quản lý điều hành các hoạt động trong cả nước.

c)

C. dễ phân biệt múi giờ giữa nước ta với các nước láng giềng.

d)

D. thuận lợi cho việc tính giờ của các địa phương trong cả nước.

3.

Câu 3. Đặc điểm nào sau đây đúng với vị trí địa lý nước ta?

a)

A. Nằm ở rìa đông của Thái Bình Dương.

b)

B. Nằm trong vùng ngoại chí tuyến ở bán cầu Bắc.

c)

C. Nằm gần nơi giao thoa của các vành đai sinh khoáng lớn.

d)

D. Nằm trong khu vực có ít chịu ảnh hưởng của thiên tại.

4.

Câu 4. Đặc điểm nào sau đây không đúng với vùng biển của nước ta?

a)

A. Thuộc Biển Đông và ở rìa Tây Thái Bình Dương.

b)

B. Tổng diện tích khoảng 1 triệu km2 với hàng nghìn đảo, quần đảo.

c)

C. Kéo dài tới khoảng vĩ độ 60 50’B và từ kinh độ 101°Đ đến 11720’Đ.

d)

D. Bao gồm đường cơ sở, nội thủy, lãnh hải, vùng đặc quyền kinh tế và thềm lục địa.

5.

Câu 5. Đặc điểm về vị trí địa lý nào sau đây khiến thiên nhiên nước ta khác hẳn với thiên nhiên các nước có cùng vĩ độ ở Tây Á và châu Phi?

a)

A. Nằm trong khu vực khí hậu cận xích đạo

b)

B. Nằm ở rìa đông bán đảo Đông Dương.

c)

C. Nằm trong khu vực có hoạt động gió tín phong,

d)

D.Nằm trong khu vực có hoạt động gió mùa.

6.

Câu 6. Vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ là nhân tố quan trọng

a)

A. quy định tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của tự nhiên Việt Nam.

b)

B. làm cho địa hình của nước ta chủ yếu là núi cao.

c)

C. làm cho thiên nhiên nước ta không bị phân hoá.

d)

D. tạo ra sự khác biệt về thành phần tự nhiên ở các miền của nước ta.

7.

Câu 7. Nước ta có vị trí nằm trong vùng nội chí tuyến nên

a)

A. quanh năm có gió Tây hoạt động.

b)

B. có khí hậu khác hẳn với các nước cùng vĩ độ.

c)

C. có tài nguyên khoáng sản phong phú, sinh vật đa dạng.

d)

D. nhận được lượng nhiệt bức xạ mặt trời lớn, nhiệt độ trung bình năm cao

8.

Câu 8. Do nước ta nằm kề với Biển Đông và lãnh thổ hẹp ngang nên

a)

A. luôn nhận được những đợt gió mùa đầu tiên từ phương Bắc xuống.

b)

B. ít chịu ảnh hưởng của bão và áp thấp nhiệt đới.

c)

C, chịu tác động mạnh của các khối khí lạnh từ cực thổi về.

d)

D. có khí hậu khác biệt so với các nước cùng vĩ độ.

9.

Câu 9. Lãnh thổ Việt Nam là một khối thống nhất và toàn vẹn, bao gồm: lãnh thổ hẹp ngang

a)

A. đất liền và Biển Đông.

b)

B. vùng đất, vùng biển và vùng trời.

c)

C. đất liền và các đảo ven bờ.

d)

D. vùng đất, vùng biển và các quần đảo.

10.

Câu 11. Với vị trí địa lí nằm trên ngã tư đường hàng hải và hàng không quốc tế, nước ta có điều kiện

thuận lợi để

a)

A. phát triển các ngành kinh tế biển.

b)

B. chung sống hòa bình với các nước trong khu vực Đông Nam Á.

c)

C. thu hút đầu tư, mở rộng giao thương quốc tế.

d)

D. phát triển các cửa ngõ ra biển cho các quốc gia lân cận.

11.

Câu 10. Bộ phận lãnh thổ có ý nghĩa chiến lược quan trọng trong công cuộc xây dựng, phát triển kinh

tế và bảo vệ đất nước là

a)

A, vùng đất.

b)

B. vùng trời.

c)

C. các đảo và quần đảo.

d)

D, vùng biển.

12.

Câu 12. Đường bờ biển nước ta

a)

A. đi qua 28 tỉnh, thành; dài 3250 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

b)

B. đi qua 25 tỉnh, thành; dài 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau)

c)

C. đi qua 28 tỉnh, thành; dài 3260 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến Hà Tiên (Kiên Giang).

d)

D. đi qua 25 tỉnh thành; dài 3250 km, chạy từ Móng Cái (Quảng Ninh) đến mũi Cà Mau (Cà Mau).

13.

Câu 13. Về mặt kinh tế, vị trí địa lý tạo điều kiện thuận lợi cho nước ta

a)

A. có tài nguyên khoáng sản phong phú, đa dạng.

b)

B. phát triển đa dạng các ngành kinh tế biển.

c)

C. chung sống hòa bình, hợp tác hữu nghị với các nước trong khu vực.

d)

D. có sự phân hóa thiên nhiên đa dạng, khác nhau giữa các vùng miền.

14.

Câu 14. Nước ta nằm trên khu vực cầu nối giữa hai đại dương nào?

a)

A. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

b)

B. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

c)

C.Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương.

d)

D. Thái Bình Dương và Nam Đại Dương

15.

Câu 15. Vùng biển rộng 200 hải lí tính từ đường cơ sở là

a)

A. nội thủy.

b)

B. lãnh hải.

c)

vùng tiếp giáp lãnh hải.

d)

vùng đặc quyền kinh tế

16.

Câu 1. Ranh giới tự nhiên phân chia phần lãnh thổ phía Bắc và lãnh thổ phía Nam nước ta là dãy núi

nào sau đây?

a)

A. Bạch Mã.

b)

B. Hoành Sơn.

c)

C. Trường Sơn.

d)

D. Hoàng Liên Sơn.

17.

Câu 2. Khu vực miền núi nào sau đây xuất hiện đại ôn đới gió mùa trên núi?

a)

A. Đông Bắc.

b)

B) Tây Bắc.

c)

C. Trường Sơn Bắc.

d)

D. Trường Sơn Nam.

18.

Câu 3. Tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của thiên nhiên Việt Nam thể hiện trực tiếp và rõ nét nhất qua

thành phần tự nhiên nào sau đây?

a)

A. Địa hình.

b)

B. Khí hậu

c)

C. Sông ngòi

d)

D. Thực vật.

19.

IĐặc điểm nổi bật của khí hậu Việt Nam là

a)

A. nhiệt đới ẩm gió mùa, nắng nóng quanh

b)

B.nhiệt đới ẩm gió mùa có hai mùa nóng và lạnh

c)

C.nhiệt đới ẩm gió mùa, phân hóa đa dạng.

d)

D. nhiệt đới ẩm gió mùa, điều hòa quanh

20.

Tính chất nhiệt đới của khí hậu Việt Nam thể hiện ở yếu tố nào sau đây?

a)

A. Tổng lượng mưa trong năm lớn và độ ẩm cao.

b)

B, Tổng số giờ nắng nhiều và nhiệt độ trung bình cao

c)

C. Cân bằng bức xạ luôn dương và lượng mưa lớn.

d)

D. Trong năm có hại gió mùa chính hoặc động.

21.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với tính chất gió mùa của khí hậu nước ta?

a)

A. Trong năm có hai mùa gió hoạt động là gió mùa đông và gió mùa hạ.

b)

B. Gió mùa đông bắc thường hoạt động từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

c)

C. Gió mùa Tây Nam thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10.

d)

D. Gió mùa Tây Nam và gió đông nam luân phiên trong năm.

22.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa đông bắc ở nước ta?

a)

A. Nguồn gốc từ áp cao Xibia hướng gió Đông Bắc.

b)

B. Mang đến một mùa đông lạnh cho Miền Bắc nước ta.

c)

C Hoạt động liên tục từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau.

d)

D. Khi di chuyển xuống phía Nam Gió bị suy yếu dần

23.

Đặc trưng nổi bật của thời tiết miền Bắc nước ta vào đầu mùa đông là A. lạnh khô và nhiều mưa.

a)

A. lạnh khô và nhiều mưa.

b)

B. lạnh khô và ít Mưa.

c)

C. lạnh ấm và có mưa phùn.

d)

D. nóng ẩm và có mưa phùn.

24.

Kiểu thời tiết lạnh khô ít mưa xuất hiện ở miền Bắc nước ta và nửa đầu mùa đông nước ta là do

a)

A. mùa đông bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.

b)

B. gió Đông Bắc ít bị biến tính khi đi qua lục địa Á- Âu.

c)

C. gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.

d)

D. ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên.

25.

Kiểu thời tiết lạnh ẩm có mưa phùn xuất hiện vào nửa cuối mùa đông ở đồng bằng Bắc Bộ và ven biển Bắc Trung Bộ nước ta là do

a)

A. gió mùa đông bắc bị biến tính nhiều hơn khi đi qua vùng biển.

b)

B. gió mùa đông bắc bị lấn át bởi gió tín phong bán cầu bắc.

c)

C. gió mùa Đông Bắc đã chấm dứt thời gian hoạt động.

d)

ảnh hưởng của gió mùa Tây Nam mạnh dần lên.

26.

Từ dãy Bạch Mã trở vào Nam gió hoạt động trong thời gian từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau là

a)

A. gió mùa Tây Nam.

b)

B. gió tín phong bán cầu bắc.

c)

C.gió mùa đông bắc

d)

D. gió mùa Đông Nam.

27.

Nguyên nhân chính nào sau đây khiến cho vùng Tây Nguyên và khu vực Nam Bộ nước ta có

mùa khô kéo dài

a)

Gió tín phong bán cầu bắc hoạt động chiếm ưu thế.

b)

Gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xibia hoạt động chiếm ưu thế.

c)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao chí tuyến bán cầu Nam chiếm ưu thế

d)

Gió mùa Tây Nam từ áp cao bắc Ấn Độ Dương chiếm ưu thế.

28.

Đặc điểm nào sau đây không đúng với gió mùa hạ ở nước ta?

a)

Có nguồn gốc từ áp cao bắc Ấn Độ Dương và áp cao chí tuyến bán cầu Nam.

b)

Thường hoạt động từ tháng 5 đến tháng 10 và có hướng Tây là chủ yếu

c)

Mang lại thời tiết khác nhau giữa đầu mùa hạ với giữa và cuối mùa hạ.

d)

Mang đến thời tiết nóng khô và mưa rất ít trên phạm vi cả nước.

29.

Kiểu thời tiết đặc trưng khi gió Lào hoạt động mạnh ở ven biển miền Trung và phần phía Nam

a)

A, nóng, khô.

b)

B, nóng, ẩm.

c)

C. lạnh, khô.

d)

D. lạnh, ẩm.

30.

Vào đầu mùa hạ gió mùa tây nam gây mưa nhiều

a)

ở ven biển miền Trung và phần phía Nam của Tây Bắc

b)

trên phạm vi cả nước nhất là ở đồng bằng sông Hồng.

c)

ở đồng bằng Nam Bộ và Tây Nguyên.

d)

. trên phạm vi cả nước nhất là ở đồng bằng sông Cửu Long.

31.

Biểu hiện nào sau đây không đúng với tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa của địa hình ở Việt Nam?

a)

Quá trình phong hóa nhanh

b)

Ở miền núi, địa hình bị chia cắt hiểm trở, có đất trượt, đá lở, lũ quét.

c)

đồng bằng và dọc lũng sông quá trình bồi ra mạnh.

d)

Địa hình có độ cao dưới 1000m chiếm tới 85% diện tích lãnh thổ

32.

Nguyên nhân nào sau đây làm cho quá trình phong hóa ở nước ta diễn ra nhanh, tạo nên vỏ không hóa vụn bờ rất dày, dễ thấm nước?

a)

Nhiệt độ và độ ẩm thấp.

b)

Nhiệt độ và độ ẩm cao.

c)

Số giờ nắng và năng lượng mưa thấp.

d)

Có gió mùa và lượng mưa cao.

33.

Nguyên nhân chính khiến đất feralit ở nước ta có màu đỏ vàng là do

a)

màu của các loại đá mẹ.

b)

các chất bazơ dễ tan bị rửa trôi mạnh.

c)

có sự tích tụ oxit sắt và oxit nhôm.

d)

màu của các loại đá gốc

34.

Kiểu rừng đặc trưng nhất ở nước ta là?

a)

rừng ôn đới trên núi cao.

b)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt ẩm gió mùa.

d)

rừng ngập mặn ven biển.

35.

Mật độ sông ngòi ở nước ta dày đặc với nguồn nước dồi dào không mang lại thuận lợi nào sau đây?

a)

Giao thông đường thủy phát triển.

b)

Trữ năng thủy điện dồi dào.

c)

Cung cấp nước cho sản xuất.

d)

Xây dựng được nhiều cầu Cống

36.

Tài nguyên khoáng sản của nước ta đa dạng là do

a)

nằm gần hai vành đai sinh khoáng lớn là Thái Bình Dương và Địa Trung Hải.

b)

nằm trong “vành đai lửa” Thái Bình Dương.

c)

các vận động tạo núi diễn ra liên tục ở giai đoạn Tân kiến tạo.

d)

khí hậu ngày càng lạnh dẫn đến quá trình hoá thạch diễn ra nhanh chóng.

37.

Khu vực có mưa nhiều nhất vào thời kì đầu mùa hạ ở nước ta là

a)

Bắc Trung Bộ và Tây Bắc.

b)

Đồng bằng sông Hồng và Tây Bắc.

c)

Tây Nguyên và đồng bằng Nam Bộ.

d)

Bắc Trung Bộ và Nam Trung Bộ.

38.

Khu vực chịu ảnh hưởng mạnh nhất của gió phơn Tây Nam là

a)

Tây Bắc.

b)

Đông Bắc

c)

Đồng bằng sông Hồng.

d)

Bắc Trung Bộ.

39.

Thành phần loài chiếm ưu thế ở phần lãnh thổ phía Bắc nước ta là

a)

cây lá kim và thủ có lông dày.

b)

cây chịu hạn, rụng lá theo mùa.

c)

động thực vật cận nhiệt đới.

d)

động thực vật nhiệt đới.

40.

Nhận xét nào sau đây không đúng với sự thay đổi nhiệt độ từ Bắc vào Nam ở nước ta

a)

Biên độ nhiệt độ năm càng vào phía Nam càng giảm.

b)

Nhiệt độ trung bình năm tăng dần từ Bắc vào Nam.

c)

Nhiệt độ trung bình năm giảm dần từ Bắc vào Nam.

d)

Nhiệt độ mùa hạ ít có sự khác nhau giữa hai miền.

41.

Ở vùng lãnh thổ phía Bắc, thành phần loài chiếm ưu thế là

a)

xích đạo.

b)

nhiệt đới.

c)

cận nhiệt.

d)

ôn đới.

42.

Biểu hiện của cảnh quan thiên nhiên phần lãnh thổ phía Bắc là

a)

mùa đông lạnh, tất cả cây rụng lá.

b)

mùa đông lạnh, không mưa, nhiều loài cây rụng lá.

c)

Mùa đông lạnh, mưa ít, nhiều loài cây rụng lá.

d)

mùa đông lạnh ẩm mưa nhiều, nhiều loài cây rụng lá.

43.

Cảnh quan thiên nhiên tiêu biểu cho vùng lãnh thổ phía Nam là

a)

rừng nhiệt đới ẩm gió mùa.

b)

rừng cận xích đạo gió mùa.

c)

rừng cận nhiệt đới khô.

d)

rừng xích đạo gió mùa.

44.

Sự phân hóa thiên nhiên của vùng biển - thềm lục địa, vùng đồng bằng ven biển và vùng đồi núi là biểu hiện của sự phân hóa theo chiều

a)

Bắc - Nam.

b)

Đông - Tây.

c)

Độ cao.

d)

Tây - Đông.

45.

Sự phân hóa thiên nhiên giữa hai khu vực Đông Trường Sơn và Tây Nguyên chủ yếu do

a)

tác động của gió mùa và hướng các dãy núi.

b)

độ cao địa hình và ảnh hưởng của biển

c)

ảnh hưởng của biển và lớp phủ thực vật

d)

độ cao địa hình và hướng các dãy núi.

46.

Điểm giống nhau về khí hậu của Duyên hải Nam Trung Bộ và Tây Nguyên là

a)

phân chia hai mùa mưa khô rõ rệt.

b)

mùa mưa lùi dần về thu đông.

c)

biên độ nhiệt trung bình năm lớn.

d)

mùa hạ có gió phơn Tây Nam.

47.

Nhân tố nào sau đây là chủ yếu tạo ra sự phân hóa thiên nhiên theo vĩ độ ở nước ta?

a)

Địa hình.

b)

Khí hậu.

c)

Đất đai.

d)

Sinh vật

48.

Vùng nào sau đây có đầy đủ 3 đại cao?

a)

Đông Bắc.

b)

Tây Bắc.

c)

Trường Sơn Bắc.

d)

Trường Sơn Nam.

49.

Vùng đồng bằng ven biển Trung Bộ có đặc điểm

a)

thềm lục địa hẹp, giáp vùng biển sâu; thiên nhiên khắc nghiệt

b)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên khắc nghiệt.

c)

thềm lục địa nông, nhiều cồn cát, đầm phá; thiên nhiên đa dạng

d)

thềm lục địa hẹp, nhiều cồn cát, đầm phá; đất đa dạng, màu mỡ.

50.

Biên độ nhiệt nằm ở phía Bắc cao hơn ở phía Nam chủ yếu do

a)

gần chỉ tuyến, có gió Tín phong.

b)

có mùa đông lạnh, địa hình thấp

c)

có gió fon Tây Nam, địa hình cao.

d)

gần chí tuyến, có mùa đông lạnh.

51.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

52.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

53.

Rừng cây họ Dầu ở miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ phát triển mạnh mẽ chủ yếu là do

a)

đất phèn, mặn chiếm diện tích lớn.

b)

khí hậu cận xích đạo, mùa khô rõ rệt.

c)

mưa nhiều, nhiệt độ quanh năm cao

d)

nền nhiệt cao, biên độ nhiệt năm nhỏ.

54.

Tỉnh nhiệt đới ở miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ tăng dần về phía Nam không phải là do

a)

ảnh hưởng của gió mùa Đông Bắc bị giảm sút.

b)

càng gần xích đạo nên lượng bức xạ càng tăng.

c)

ảnh hưởng của gió phơn Tây Nam khô nóng

d)

Tín phong Đông Bắc thổi ổn định quanh năm

55.

Thực trạng phát triển dân số nước ta hiện nay

a)

quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng

b)

quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm

c)

quy mô dân số giảm, tỉ lệ gia tăng tự nhiên tăng

d)

quy mô dân số tăng, tỉ lệ gia tăng tự nhiên giảm.

56.

Cơ cấu dân số theo giới tính nước ta hiện nay

a)

mất cân bằng giới tính khi sinh.

b)

chênh lệch lớn giữa giới nam và giới nữ.

c)

rất cân bằng giữa giới nam và giới nữ

d)

mất cân bằng giới tính ở tuổi lao động

57.

Cơ cấu dân số theo tuổi nước ta biến đổi nhanh chóng theo hướng

a)

giảm tỉ lệ nhóm lao động, tăng nhóm tuổi trẻ em.

b)

giảm tỉ lệ nhóm trẻ em, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

c)

giảm tỉ lệ nhóm cao tuổi, tăng nhóm tuổi trẻ em.

d)

tăng tỉ lệ nhóm lao động, tăng tỉ lệ nhóm cao tuổi.

58.

Điểm khác biệt về sự phân bố dân tộc của nước ta so với hầu hết các quốc gia trên thế giới là

a)

các dân tộc sinh sông tách biệt theo từng vùng miền.

b)

các dân tộc chỉ sinh sống ở các vùng miền núi cao.

c)

các dân tộc sinh sống đan xen nhau trên các vùng miền.

d)

các dân tộc sinh sống chủ yếu ở biên giới phía Bắc.

59.

Đâu chưa phải là đặc điểm của cơ cấu dân số theo trình độ học vấn của nước ta?

a)

trình độ học vấn của người dân nước ta còn rất thấp

b)

Tỉ lệ dân số từ 15 tuổi trở lên biết chữ đạt gần 96%

c)

Số năm đi học trung bình của dân số trên 25 tuổi đạt 9,1 năm

d)

Trình độ học vấn có sự khác biệt giữa thành thị với nông thôn.

60.

Đây là biểu hiện của cơ cấu dân số trẻ

a)

độ tuổi từ 0 – 14 chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng

b)

độ tuổi từ 0 - 14 chiếm tỉ lệ thấp và ngày càng giảm

c)

độ tuổi từ 60 trở lên chiếm tỉ lệ cao và ngày càng tăng.

d)

tuổi thọ trung bình của nước ta ngày càng tăng.

61.

Nguyên nhân quan trọng nhất dẫn đến tình trạng mất cân bằng giới tính ở Việt Nam cao là do

a)

chính sách dân số cùng với tư tưởng trọng nam kinh nữ

b)

tác động của nền kinh tế nông nghiệp cần nhiều

c)

tiến bộ về kĩ thuật y tế trong lựa chọn thai nhi.

d)

tâm lí xã hội người Việt Nam thích đông con,

62.

Nhận định nào sau đẩy đúng nhất về đặc điểm dân số phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta

hiện nay?

a)

Tỉ lệ dân nông thôn tăng nhanh.

b)

Tỉ lệ dân thành thị lớn hơn nông thôn

c)

Tỉ lệ dân thành thị tăng nhưng còn thấp.

d)

Tỉ lệ dân thành thị và nông thôn ít chênh lệch.

63.

Ảnh hưởng lớn nhất của sự phân bố dân cư chưa hợp lí của nước ta là

a)

khó khăn cho vấn đề giải quyết việc làm ở các vùng đông dân.

b)

gây lãng phí tài nguyên ở các vùng thưa dân.

c)

gia tăng các vấn đề về xã hội ở các vùng đông dân.

d)

khai thác tài nguyên và sử dụng lao động chưa hợp lí.

64.

Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do

a)

dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.

b)

đời sống chưa cao, người dân muốn ổn định kinh tế.

c)

áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con

d)

thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

65.

Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do

a)

dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.

b)

đời sống chưa cao, người dân muốn ổn định kinh tế.

c)

áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con

d)

thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

66.

Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do

a)

dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.

b)

đời sống chưa cao, người dân muốn ổn định kinh tế.

c)

áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con

d)

thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

67.

Ở nước ta, trong thời gian qua mức gia tăng dân số có giảm, nguyên nhân quan trọng nhất là do

a)

dân số già, số người trong độ tuổi sinh đẻ ngày càng ít.

b)

đời sống chưa cao, người dân muốn ổn định kinh tế.

c)

áp lực của công việc, một số người không muốn sinh con

d)

thực hiện tốt chính sách dân số kế hoạch hoá gia đình.

68.

Mục tiêu của chiến lược dân số Việt Nam là

a)

giảm nhanh mức sinh thay thế và giảm chênh lệch mức sinh giữa các đối tượng.

b)

bảo vệ và phát triển quy mô những dân tộc thiểu số ở vùng miền núi biên giới.

c)

Phân bố lại dân cư ở vùng cao, vùng sâu, vùng ven biển và các hải đảo xa xôi.

d)

Hoàn thành xây dựng và vận hành cơ sở dữ liệu quốc gia về dân cư.

69.

Hậu quả nghiêm trọng nhất của tình trạng di dân tự do tới những vùng trung du và miền núi ở

nước ta là

a)

gia tăng sự mất cân đối giới tính giữa các vùng miền.

b)

tại các di dân sẽ bị thiếu hụt lao động nghiêm trọng.

c)

tăng thêm khó khăn cho vấn đề việc làm ở vùng nhập cư.

d)

cạn kiệt tài nguyên và ô nhiễm môi trường vùng núi.

70.

Nguyên nhân chủ yếu vùng Tây Nguyên có mật độ dân số thấp hơn vùng đồng bằng là do

a)

chênh lệch trình độ phát triển kinh tế.

b)

đất đai, khí hậu thời tiết thất thường hơn

c)

địa hình hiểm trở, việc đi lại khó khăn.

d)

mùa khô thiếu nước sinh hoạt và sản xuất.

71.

Nhận định nào dưới đây đúng với đặc điểm lao động nước ta?

a)

Đội ngũ công nhân kĩ thuật lành nghề dồi dào.

b)

Chất lượng lao động ngày càng được nâng lên.

c)

Lực lượng lao động có trình độ cao đông đảo.

d)

Giàu kinh nghiệm và tác phong công nghiệp.

72.

Cơ cấu lao động theo thành phần kinh tế ở nước ta đang chuyển dịch theo hướng

a)

tăng tỉ trọng khu vực Nhà nước, giảm tỉ trọng khu vực ngoài Nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

b)

tăng tỉ trọng khu vực có vốn đầu tư nước ngoài, giảm tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực ngoài nhà nước.

c)

giảm tỉ trọng khu vực nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

d)

giảm tỉ trọng khu vực ngoài nhà nước, tăng tỉ trọng khu vực nhà nước và khu vực có vốn đầu tư nước ngoài.

73.

Cơ cấu lao động từ 15 tuổi trở lên đang làm việc hằng năm theo ngành kinh tế ở nước ta hiện na

a)

giảm tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỉ trọng lao động trong các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng.

b)

tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản và các ngành dịch vụ, giảm tỉ trọng lao động trong công nghiệp và xây dựng.

c)

tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, giảm tỉ trọng lao động trong các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng.

d)

tăng tỉ trọng lao động trong nông nghiệp, lâm nghiệp và thủy sản, tăng tỉ trọng lao động trong các ngành dịch vụ, công nghiệp và xây dựng.

74.

Trong cơ cấu lao động 15 tuổi trở lên đã qua đào tạo phân theo trình độ chuyên môn kĩ thuật ở nước ta, đối tượng chiếm tỉ trọng cao nhất là

a)

sơ cấp.

b)

trung cấp.

c)

cao đẳng.

d)

đại học trở lên.

75.

Đây là khu vực chiếm tỉ trọng rất nhỏ nhưng lại tăng rất nhanh trong cơ cấu sử dụng lao động

của nước ta

a)

nông nghiệp.

b)

công nghiệp, xây dựng.

c)

quốc doanh.

d)

có vốn đầu tư nước ngoài.

76.

Cơ cấu lao động phân theo thành thị và nông thôn ở nước ta có đặc điểm

a)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn thấp hơn ở thành thị.

b)

tỉ trọng lao động ở khu vực nông thôn cao hơn ở thành thị.

c)

tỉ trọng lao động ở cả hai khu vực đều tăng và tương đương nhau.

d)

tăng tỉ trọng ở khu vực nông thôn và giảm ở khu vực thành thị.

77.

Sự tăng nhanh của nguồn lao động sẽ

a)

gây sức ép cho việc giải quyết việc làm.

b)

đáp ứng tốt hơn nhu cầu xuất khẩu lao động.

c)

nâng cao chất lượng nguồn lao động.

d)

tạo điều kiện để phân bố lại lao động.

78.

Sự thay đổi cơ cấu lao động theo ngành ở nước ta hiện nay phù hợp với

a)

quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa

b)

xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế.

c)

quá trình đô thị hóa ở nông thôn.

d)

cơ chế nền kinh tế nhiều thành phần.

79.

Vùng có tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm lớn nhất là

a)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

b)

Đồng bằng sông Hồng.

c)

Đông Nam Bộ

d)

Đồng bằng sông Cửu Long.

80.

Tại sao việc làm đang là một vấn đề kinh tế - xã hội lớn ở nước ta hiện nay?

a)

Số lượng lao động cần giải quyết việc

b)

Số lượng lao động cần giải quyết việc làm hằng năm cao hơn số việc làm mới.

c)

Nước ta có nguồn lao động dồi dào trong khi nền kinh tế còn chậm phát triển.

d)

Tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm nước ta còn cao và chưa giải quyết triệt để.

81.

Sở dĩ thu nhập bình quân của lao động nước ta thuộc loại thấp trên thế giới là do

a)

chủ yếu làm trong cơ sở sản xuất nhỏ.

b)

năng suất lao động còn thấp

c)

người lao động thiếu cần cù, sáng tạo.

d)

phần lớn lao động sống ở nông thôn.

82.

Đặc điểm nào sau đây đúng với vấn đề việc làm của nước ta hiện nay?

a)

Mỗi năm kinh tế nước ta tạo thêm được hàng triệu việc làm mới.

b)

Lao động thiếu việc làm tập trung nhiều ở thành thị và nông thôn.

c)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn thấp hơn khu vực nông thôn

d)

Tỷ lệ thất nghiệp ở thành thị luôn cao hơn khu vực nông thôn.

83.

Đây không phải là biện pháp quan trọng nhằm giải quyết việc làm ở nông thôn

a)

đa dạng hoá các hoạt động sản xuất, ngành nghề địa phương.

b)

thực hiện tốt chính sách dân số, sức khỏe sinh sản vị thành niên.

c)

coi trọng kinh tế hộ gia đình, phát triển nền kinh tế hàng hoá.

d)

phân chia lại ruộng đất, giao đất giao rừng cho nông dân.

84.

Giải pháp nào để khai thác tốt tài nguyên và sử dụng tối đa nguồn lao động ở nước ta?

a)

Phát triển công nghiệp ở nông thôn và miền núi.

b)

Đẩy mạnh chương trình xuất khẩu lao động

c)

Chuyển dịch dân số nông thôn và thành thị.

d)

Phân bố lại dân cư và lao động trên cả nước.

85.

Nguyên nhân chủ yếu đã tạo thêm nhiều việc làm mới mỗi năm cho lao động ở nước ta là

a)

đẩy mạnh đô thị hóa, đầu tư sản xuất hàng hóa.

b)

thu hút đầu tư, phân bố lại dân cư và lao động.

c)

phát triển kinh tế, đa dạng các hoạt động sản xuất.

d)

đa dạng các thành phần kinh tế, tăng thêm vốn.

86.

Sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa, hiện đại hóa đã làm cho

a)

các vùng nông thôn phát triển nhanh nhưng chưa bền vững.

b)

cơ cấu lao động theo ngành kinh tế cũng thay đổi mạnh mẽ.

c)

nguồn lao động ngày càng có chuyên môn, kĩ thuật rất cao.

d)

đô thị ngày càng văn minh, hạn chế triệt để ô nhiễm đô thị.

87.

Biện pháp chủ yếu nào sau đây để giải quyết tình trạng thiếu việc làm ở nước ta?

a)

phân bố lại dân cư phạm vi cả nước, quy hoạch vùng chuyên canh.

b)

thu hút vốn đầu tư trong và ngoài nước, hợp tác quốc tế về lao động.

c)

đào tạo nguồn lao động có kỹ thuật, phát triển nhiều khu công nghiệp.

d)

đa dạng hóa các hoạt động kinh tế, tăng cường đào tạo nghề nghiệp.