wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Cnnn

Total questions: 47

Worksheet time: 25mins

Name
Class
Date
1.

Nội dung nào sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

b)

Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

c)

Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

d)

Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

2.

Bạn Nam muốn trở thành kĩ sư Lâm nghiệp. Vậy bạn ấy cần có các yếu tố nào để trở thành kĩ sư lâm nghiệp? Trong các nhận định sau, nhận định nào đúng, nhận định nào là sai

a)

Bạn Nam có sức khoẻ tốt, phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp.

b)

Có kiến thức cơ bản về quy luật phát sinh, phát triển của cây rừng, không liên quan đến các ngành nghề trong lâm nghiệp.

c)

Có khả năng sử dụng, vận hành các thiết bị, máy móc trong trồng, chăm sóc, khai thác và bảo vệ rừng là những năng lực phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp.

d)

Phẩm chất tuân thủ an toàn lao động, có ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên của bạn Nam không phù hợp với các ngành nghề trong lâm nghiệp.

3.

Vì sao sự gia tăng chăn thả gia súc (trâu, bò,...) là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

a)

Gia súc ăn các loại quả làm cho rừng không có khả năng tái sinh.

b)

Gia súc tấn công và lấn chiếm nơi sinh sống của các loài động vật quý hiếm. 

c)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến chặt phá rừng để mở rộng diện tích chăn thả.

d)

Sự gia tăng chăn thả gia súc dẫn đến cạnh tranh thức ăn với các loài động vật rừng.

4.

Việc xây dựng các vườn quốc gia có tác động như thế nào đối với các loài động vật, thực vật rừng quý hiếm?

a)

Nâng cao giá trị của các loài động, thực vật rừng quý hiếm.

b)

Làm ảnh hưởng khu vực sống của các loài động, thực vật rừng quý hiếm.

c)

Giúp ngăn chặn các hành vi mua bán, vận chuyển các loài động, thực vật rừng quý hiếm.

d)

Tạo môi trường thuận lợi cho sự sống và phát triển của các loài động, thực vật rừng quý hiếm

5.

“Tạo công ăn việc làm, mang lại thu nhập cho người dân” thể hiện chức năng nào của rừng?

a)

Chức năng đáp ứng việc làm.

b)

Chức năng phát triển kinh tế.

c)

Chức năng ổn định dân cư.

d)

Chức năng xã hội của rừng

6.

Đặc trưng cơ bản nhất của ngành lâm nghiệp là các cơ thể sống. Ý nào sau đây sai?

a)

Phụ thuộc vào khí hậu.

b)

Có sự sinh trưởng và phát triển.

c)

Không phụ thuộc vào khí hậu.

d)

Thời gian khai thác hợp lý.

7.

Sản xuất lâm nghiệp mang tính thời vụ cao vì

a)

số lượng cây trồng lớn.

b)

diện tích rộng lớn.

c)

tập trung sản xuất vào một thời gian nhất định.

d)

Mang lại thu nhập lớn

8.

Quản lý rừng không có hoạt động nào sau đây?

a)

Giao rừng, cho thuê rừng.

b)

Chuyển mục đích sử dụng rừng.

c)

Thu hồi rừng.

d)

Xây dựng các khu nghỉ dưỡng sinh thái.

9.

Ý nào sau đây không phải là vai trò của rừng đối với môi trường sinh thái?

a)

Chống xói mòn, rửa trôi đất.

b)

Chống sự xâm nhập mặn.

c)

Cung cấp nguyên liệu cho ngành công nghiệp giấy.

d)

Nơi bảo tồn các loài sinh vật quý hiếm.

10.

Có bao nhiêu ý thể hiện vai trò của lâm nghiệp?

1 Cung cấp lâm sản, đặc sản cây công nghiệp cho tiêu dùng và xuất khẩu.

2 Cung cấp nguyên liệu cho công nghiệp, nông nghiệp và xây dựng cơ bản.

3 Tạo công ăn việc làm, ổn định đời sống của đồng bào các dân tộc miền núi.

4 Cung cấp dược liệu quý phục vụ nhu cầu chữa bệnh và nâng cao sức khoẻ cho con người.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Có bao nhiêu nội dung sau đây không thuộc những hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

1.Bảo vệ rừng.

2. Đốt rừng làm nương rẫy.

3. Chế biến và thương mại lâm sản.

4. Quản lý rừng.

5. Chặt phá rừng.

6. Đốt rẫy lấy đất chăn thả gia súc.

7. Khai thác rừng trồng ở mọi giai đoạn phát triển.

a)

5

b)

4

c)

3

d)

6

12.

Có bao nhiêu nội dung sau đây không thuộc những hoạt động cơ bản của lâm nghiệp?

  1. 1.Nghiên cứu đa dạng sinh học rừng.

  2. 2. Nghiên cứu các giống cây lâm nghiệp.

3.Xây dựng các khu nghỉ dưỡng sinh thái. 4. Bảo tồn và phát triển hệ động vật rừng.

5.Xây dựng kết cấu hạ tầng bảo vệ rừng. 6. Đốt rẫy lấy đất chăn thả gia súc.

7. Khai thác rừng trồng ở mọi giai đoạn phát triển.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

13.

Câu 12. Có bao nhiêu nội dung sau đây là một trong những nguyên nhân chủ yếu làm suy thoái tài nguyên rừng?

1 Xây dựng các khu bảo tồn, vườn quốc gia.

2 Giao, cho thuê và thu hồi rừng, đất trồng rừng.

3 Phá rừng trồng cây công nghiệp và cây đặc sản.

4 Kiểm soát từng loại rừng thông qua những quy chế pháp lí riêng.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

1

14.

Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ đầu nguồn là

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.

b)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

c)

giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.

15.

Trồng rừng phòng hộ xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị có vai trò chủ yếu là

a)

giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực đó.

b)

cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.

c)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

chắn cát để bảo vệ đường giao thông và tạo môi trường sống cho các động vật hoang dã.

16.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của trồng rừng?

a)

Đảm bảo tái sinh rừng và phủ xanh các diện tích rừng đã khai thác trong khoảng thời gian ngắn nhất.

b)

Trồng rừng sản xuất cung cấp nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu.

c)

Bảo vệ môi trường và giảm thiểu tác hại của các hiện tượng thiên nhiên bất lợi, cải tạo môi trường sinh thái.

d)

Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng, phát triển.

17.

Rừng đặc dụng được trồng ở những khu vực nào sau đây?

a)

Nơi đồi núi có độ dốc cao để điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy.

b)

Vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.

c)

Xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

d)

Nơi rừng bị khai thác quá mức hoặc vùng đất mới

18.

Trong các ý sau, có bao nhiêu nhiệm vụ của trồng rừng?

1.Trồng rừng phòng hộ. 2. Tỉa cành, tỉa thưa. 3.Trồng rừng sản xuất. 4. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại. 5. Phủ xanh diện tích rừng.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

19.

Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng về trồng và chăm sóc?

1. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại để giảm sự cạnh tranh giữa cây dại với cây rừng.

2.Tỉa cành, tỉa thưa để giảm nhẹ sự cạnh tranh ánh sáng, nước, chất dinh dưỡng. 3.Bón phân, tưới nước để cung cấp nước, chất dinh dưỡng cho sự sinh trưởng của cây rừng.

4.Trồng rừng sản xuất để lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu.

5.Trồng rừng đặc dụng (ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng) để hỗ trợ việc bảo vệ phân khu bảo tồn nghiêm ngặt, góp phần phục hồi các hệ sinh thái đã mất hay đang bị nguy hại, tăng cường đa dạng sinh học.

a)

2

b)

3

c)

4

d)

5

20.

Vai trò chủ yếu của trồng rừng phòng hộ ven biển là

a)

giúp chắn gió, chắn cát bay, ngăn chặn sự xâm nhập mặn của nước biển.

b)

giúp phục hồi hệ sinh thái, phủ xanh đất trống, đồi núi trọc.

c)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

cung cấp gỗ và lâm sản cho con người.

21.

Trồng rừng có vai trò cung cấp lâm sản để làm gì?

a)

giúp điều hoà không khí, bảo vệ môi trường sinh thái trong khu vực đó.

b)

cung cấp nguyên liệu gỗ cho một số ngành sản xuất trong khu vực.

c)

điều tiết nguồn nước cho các dòng chảy, hạn chế xói mòn.

d)

chắn cát để bảo vệ đường giao thông và tạo môi trường sống cho các động vật hoang dã.

22.

Nhận định nào sau đây không đúng khi nói về nhiệm vụ của chăm sóc rừng?

a)

Trồng rừng phòng hộ đầu nguồn, ven biển, khu dân cư.

b)

Tỉa cành tránh khuyết tật của gỗ về sau.

c)

Đảm bảo các điều kiện thuận lợi cho cây rừng sinh trưởng, phát triển.

d)

Trồng dặm và tỉa thưa đảm bảo mật độ cây rừng.

23.

Trồng rừng phủ xanh đất trống đồi núi trọc ở những khu vực nào sau đây?

a)

Ven biển, ven sông để chắn cát bay, sự xâm nhập mặn, giữ đất, bảo vệ nguồn nước.

b)

Vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng.

c)

Xung quanh các điểm dân cư, khu công nghiệp, khu đô thị.

d)

Nơi rừng bị khai thác quá mức hoặc vùng đất mới.

24.

Trong các ý sau, có bao nhiêu vai trò của chăm sóc rừng?

1 Trồng rừng sản xuất.

2. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại.

3.Trồng rừng phòng hộ.

4. Tỉa cành, tỉa thưa.

5. Bón phân, tưới nước.

a)

2

b)

4

c)

3

d)

5

25.

Trong các ý sau, có bao nhiêu ý đúng về trồng và chăm sóc?? 1. Làm cỏ, chặt bỏ cây dại để loại bỏ nơi trú ngụ của sâu, bệnh.

2. Tỉa cành, tỉa thưa để tạo không gian tối ưu, tập trung dinh dưỡng cho sự sinh trưởng của cây rừng.

3. Bón phân, tưới nước để giúp tăng tốc độ sinh trưởng của cây rừng.

4 Phủ xanh diện tích rừng (ở nơi đất mới hoặc rừng bị khai thác) để tái sinh rừng và phục hồi các hệ sinh thái.

5 Trồng rừng sản xuất để lấy nguyên liệu phục vụ đời sống và xuất khẩu.

6 Trồng rừng đặc dụng (ở các vườn quốc gia, khu bảo tồn, các di tích lịch sử, khu nghỉ dưỡng) để tạo cảnh quan làm tăng tính tôn nghiêm, tăng giá trị văn hoá, lịch sử,..

a)

6

b)

4

c)

3

d)

5

26.

Thời vụ trồng rừng ở miền Nam nước ta là

a)

mùa hè, từ tháng 5 đến tháng 7.

b)

mùa xuân, từ tháng 1 đến tháng 3.

c)

mùa mưa, từ tháng 9 đến tháng 12

d)

mùa mưa, từ tháng 5 đến tháng 11.

27.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về ưu điểm của trồng rừng bằng gieo hạt thẳng?

a)

Cây có sức đề kháng tốt nên tỉ lệ sống cao

b)

Có thể sử dụng trên vùng đất rộng, bộ rễ phát triển tự nhiên.

c)

Tiết kiệm được số lượng hạt giống.

d)

Ít tốn công chăm sóc, ít bị côn trùng tấn công.

28.

Nhược điểm của trồng rừng bằng cây con là

a)

Quá trình sản xuất cây con phức tạp, chi phí cao.

b)

Số lần chăm sóc nhiều.

c)

Cây có sức đề kháng kém, dễ bị côn trùng tấn công.

d)

Tỉ lệ sống sót của cây rừng thấp.

29.

Biểu hiện về sự sinh trưởng của cây rừng là

a)

sự tăng trưởng đường kính thân.

b)

sự ra hoa.

c)

sự hình thành quả và  hạt.

d)

sự hoàn thiện khả năng hấp thụ dinh dưỡng của  rễ.

30.

Có bao nhiêu cây thuộc nhóm cây sinh trưởng nhanh? Cây lim xanh:

1 tăng trưởng đường kính thân trung bình đạt khoảng 0,5–0,7cm/năm.

2 Cây bạch đàn nâu: lượng tăng trưởng đạt khoảng 15–18m3/ha/năm.

3 Cây thông ba lá: tăng trưởng đường kính thân khoảng 1,5 cm/năm.

4 Cây keo lai: năng suất có thể đạt từ khoảng 20–25 m3/ha/năm.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

31.

Có bao nhiêu nhận định đúng?

1 Giai đoạn non: Từ khi hạt nảy mầm đến trước khi cây ra hoa lần thứ nhất.

2 Giai đoạn gần thành thục: Từ 3–5 năm kể từ khi cây ra hoa đầu tiên của cây.

3 Giai đoạn thành thục: Từ 5–10 năm kể từ khi cây ra hoa lần thứ nhất.

4 Giai đoạn già cỗi: Giai đoạn cuối cùng của chu kì sinh trưởng, phát triển

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

32.

Nhận định nào sau đây đúng khi nói về khái niệm phát triển của cây rừng?

a)

Là sự tăng lên về khối lượng của cây.

b)

Là sự tăng lên về kích thước của thân và rễ.

c)

Là sự tích luỹ vật chất trong quá trình sống của cây

d)

Là sự tích luỹ vật chất trong quá trình sống của cây.

33.

Đối với rừng sản xuất, để thu được hiệu quả kinh tế cao, nên tiến hành khai thác rừng ở cuối giai đoạn nào?

a)

Giai đoạn non

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn thành thục.

d)

Giai đoạn già cỗi.

34.

Thời điểm làm cỏ tốt nhất khi nào?

a)

Trước thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất hoặc trước khi bón phân thúc

b)

Thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất hoặc trước khi bón phân thúc.

c)

Thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất hoặc trước khi bón phân lót

d)

Trước thời kì cỏ dại sinh trưởng mạnh nhất hoặc trước khi bón phân lót.

35.

Để đảm bảo cây rừng sinh trưởng, phát triển tốt nhất cần tập trung chăm sóc tốt ở giai đoạn nào sau đây?

a)

Giai đoạn non.

b)

Giai đoạn gần thành thục.

c)

Giai đoạn già cỗi.

d)

Giai đoạn thành thục.

36.

Trong các ý sau, có bao nhiêu ý nêu ý nghĩa của việc tỉa cành?

Nâng cao hiệu quả quá trình trao đổi chất, cây sinh trưởng nhanh.

Giảm khuyết tật, nâng cao chất lượng gỗ.

Tạo không gian tháng đãng, giảm sự cạnh tranh ánh sáng.

Tạo bộ rễ của cây được vững chắc.

Tăng khả năng hấp thụ nước và dinh dưỡng của bộ rễ.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

37.

Trong các ý sau, có bao nhiêu ý liên quan đến trồng dặm?

Nhằm đảm bảo mật độ của rừng trồng.

Sau khi trồng khoảng 20 đến 30 ngày, nếu tỉ lệ sống dưới 85% thì trồng dặm.

Sau khi trồng khoảng 20 đến 30 ngày, nếu tỉ lệ sống trên 85% thì chỉ trồng dặm ở những nơi cây chết tập trung.

Sau một năm, nếu tỉ lệ sống chưa đạt 85% thì trồng dặm bằng cây con của năm trước

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

38.

Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với đa dạng sinh học là gì?

a)

Bảo vệ môi trường sống cho con người.

b)

Bảo tồn nguồn gene các loài động vật, thực vật quý hiếm.

c)

Giúp duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp.

d)

Điều hoà không khí, bảo vệ nguồn nước.

39.

Ý nghĩa của việc bảo vệ và khai thác rừng bền vững đối với môi trường sinh thái là gì?

a)

Bảo vệ môi trường sống cho con người.

b)

Bảo tồn nguồn gene các loài động  vật, thực vật quý hiếm.

c)

Giúp duy trì diện tích rừng và tài nguyên rừng phù hợp.

d)

Điều hoà không khí, bảo vệ nguồn nước.

40.

Trong khai thác rừng, khai thác trắng là gì?

a)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định trong một mùa khai thác (dưới 1 năm).

b)

Chặt toàn bộ cây rừng ở một khu vực nhất định (khoảnh chặt), quá trình chặt được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa).

c)

Chặt các cây đã thành thục, giữ lại những cây còn non, cây có phẩm chất tốt và sức sống mạnh.

d)

Chặt toàn bộ cây rừng ở nhiều khu vực và  được thực hiện trong nhiều mùa khai thác (từ 3 đến 4 mùa)

41.

Biện pháp phục hồi rừng sau khai thác chọn là gì?

a)

Tái sinh tự nhiên của cây rừng.

b)

Trồng rừng.

c)

Trồng dặm các nơi vừa khai thác.

d)

Tái sinh tự nhiên của cây rừng và trồng rừng.

42.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai khi nêu ý nghĩa của việc chăm sóc cây rừng?

a)

Làm cỏ giúp hạn chế sự cạnh tranh dinh dưỡng giữa cây dại với cây rừng.

b)

Vun xới đất là cho đất tơi xốp, tạo điều kiện cho hệ rễ phát triển, hấp thụ được nhiều chất dinh dưỡng.

c)

Khi tỉa thưa với cây trồng trong hố, mỗi hố để lại từ một đến ba cây.

d)

Nên tiến hành tỉa cành vào đầu mùa mưa.

43.

Đa dạng sinh học rừng được thể hiện qua các tiêu chí là

a)

Đa dạng số loài thực vật.

b)

Đa dạng số lượng cây trong một loài

c)

Đa dạng về môi trường sống.

d)

Đa dạng về khí hậu.

44.

Trong các nhận định sau khi nói về vai trò của việc tỉa cành cho rừng trồng, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?

a)

Taọ không gian sinh trưởng tối ưu cho rừng trồng.

b)

Rút ngắn thời gian sinh trưởng, phát triển của rừng trồng.

c)

Giảm sự cạnh tranh về ánh sáng, nâng cao tỉ lệ sống sót của cây rừng.

d)

Giúp cây rừng sinh trưởng và phát triển tốt, tăng sản lượng và chất lượng gỗ.

45.

Trong các nhận định sau đây, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?

a)

Sinh trưởng của thực vật là sự tăng lên về kích thước và khối lượng.

b)

Phát triển của thực vật là quá trình biến đổi về chất và sự phát sinh các cơ quan trong toàn bộ đời sống của cây.

c)

Biểu hiện của phát triển là ra hoa, kết quả.

d)

Đặc điểm của sinh trưởng ở thực vật: tốc độ sinh trưởng không đồng đều qua các giai đoạn từ sinh trưởng đến cuối đời.

46.

Trong các nhận định sau, nhận định nào Đúng, nhận định nào Sai?

a)

Tổng diện tích rừng tăng dần qua các năm.

b)

Rừng đặc dựng không tăng qua các năm.

c)

Phần lớn rừng trồng nhằm mục đích kinh tế, chưa ưu tiên trồng rừng đặc dụng và rừng phòng hộ.

d)

Trong các năm tới cần tăng cường hơn nữa trồng rừng sản xuất, giữ nguyên diện tích rừng phòng hộ.

47.

Tại sao “Xây dựng, bảo vệ các khu bảo tồn thiên nhiên” lại có tác dụng bảo vệ tài nguyên rừng?

a)

Giúp bảo vệ tính nguyên vẹn của hệ sinh thái.

b)

Bảo tồn đa dạng sinh học.

c)

Bảo vệ nguồn gene sinh vật đặc biệt là nguồn gene sinh vật quý hiếm.

d)

Tăng nguồn lợi kinh tế cho người dân.