Font size
WorksheetsLichu sử địa lý giữa kì 2 lơp 9-2025-2026
Total questions: 41
Worksheet time: 21mins
Câu 1. Đường lối kháng chiến toàn quốc chống thực dân Pháp xâm lược của Đảng đề ra cuối năm 1946 gồm đầy đủ những nội dung nào sau đây?
A. Toàn dân, toàn diện, trường kỳ và tự lực cánh sinh.
B. Toàn diện trên tất cả các lĩnh vực của đời sống xã hội.
C. Toàn dân tham gia vào cuộc kháng chiến chống Pháp.
D. Tranh thủ sự đồng tình, ủng hộ của dư luận quốc tế.
Câu 2. Đảng, Chính phủ đề ra đường lối kháng chiến toàn dân chống thực dân Pháp cuối năm 1946 nhằm mục đích gì?
A. Nhanh chóng kết thúc chiến tranh theo hướng có lợi cho ta.
C. Nhanh chóng đập tan âm mưu chia rẽ dân tộc của Pháp.
B. Huy động sức mạnh của toàn dân tham gia kháng chiến.
D. Đẩy mạnh kháng chiến toàn diện trên các lĩnh vực đời sống.
Câu 3. Đảng, Chính phủ đề ra đường lối kháng chiến toàn diện chống thực dân Pháp xâm lược có nghĩa là:
A. kết hợp kháng chiến ở vùng đồng bằng với thành phố và đô thị.
B. huy động sức mạnh của toàn dân để tham gia kháng chiến.
C. kháng chiến trên tất cả các lĩnh vực kinh tế, chính trị, quân sự,...
D. đẩy mạnh kháng chiến ở tất cả các vùng miền trong cả nước.
Câu 4. Đảng, Chính phủ chủ trương kháng chiến lâu dài vì lí do nào sau đây?
A. Tranh thủ sự đồng tình của phong trào cách mạng thế giới.
B. Phát huy khả năng cách mạng của quần chúng nhân dân.
C. Triệt để tận dụng sự giúp đỡ của các nước xã hội chủ nghĩa
D. Do tương quan lực lượng ban đầu không có lợi cho ta.
Câu 5: Phương hướng chiến lược của ta trong Đông - Xuân 1953 - 1954 là:
A. đánh về đồng bằng, nơi Pháp tập trung binh lực để chiếm giữ.
B. đánh vào các căn cứ của Pháp vùng rừng núi, nơi quân ta có thể phát huy ưu thế tác chiến.
C. đánh vào những vị trí chiến lược mà địch tương đối yếu ở Việt Nam.
D. đánh vào những hướng quan trọng về chiến lược mà địch tương đối yếu.
Câu 6. Thắng lợi quân sự tiêu biểu nào sau đây chứng tỏ quân đội Việt Nam đã giành được thế chủ động trên chiên trường chính Bắc Bộ?
A. Cuộc chiến đấu ở các đô thị phía Bắc vĩ tuyến 16.
B. Chiến dịch Việt Bắc thu đông năm 1947.
C. Chiến dịch Biên giới thu đông năm 1950.
D. Chiến dịch Điện Biên Phủ năm 1954.
Câu 7: Đoạn trích “Bất kì đàn ông, đàn bà, bất kì người già, người trẻ, không chia tôn giáo, đảng phái, dân tộc. Hễ là người Việt Nam thì phải đứng lên đánh thực dân Pháp để cứu Tổ quốc” đề cập đến nội dung nào trong đường lối kháng chiến chống Pháp của Đảng?
A. Kháng chiến toàn diện.
B. Kháng chiến toàn dân.
C. Kháng chiến lâu dài.
D. Tự lực cánh sinh.
Câu 8: So với chiến dịch Việt Bắc thu đông (1947), chiến dịch Biên giới thu đông (1950) có điểm khác biệt là gì?
A. Có quy mô lớn đầu tiên do Việt Nam chủ động mở.
B. Phối hợp giữa chiến trường chính với các chiến trường khác.
C. Phòng thủ có quy mô của quân đội Việt Nam.
D. Đánh vận động có quy mô lớn của quân đội Việt Nam.
Câu 9: Chiến thắng quân sự nào của Việt Nam quyết định đến thắng lợi tại hội nghị Giơ – ne – vơ 1954?
A.Việt Bắc thu - đông 1947.
B. Biên giới thu - đông 1950.
C. Điện Biên Phủ 1954.
D. Đông xuân 1953-1954.
Câu 10: Nội dung nào không phải là ý nghĩa của chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ năm 1954 của quân dân Việt Nam?
A. Đập tan kế hoạch Nava và mọi ý đồ của thực dân Pháp và đế quốc Mỹ.
B. Giáng đòn quyết định vào ý chí xâm lược của Pháp.
C. Làm xoay chuyển cục diện chiến tranh Đông Dương.
D. Hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ trên phạm vi cả nước.
Câu 11: Các tướng lĩnh Pháp – Mĩ đã coi tập đoàn cứ điểm Điện Biên Phủ là:
A. “một tập đoàn quân chủ lực”.
B. “một pháo đài bất khả xâm phạm”.
C. “một pháo đài bất khả chiến bại”.
D.“một sở chỉ huy vùng Tây Bắc”.
Câu 12. Thực dân Pháp đã thực hiện kế hoạch nào sau đây ở Đông Dương vào cuối năm 1953 – 1954?
A. Kế hoạch Na – va.
B. Kế hoạch Đờ Lát đờ Tát – xi – nhi.
C. Kế hoạch Rơ – ve.
D. Kế hoạch Bôlae.
Câu 13: Chiến dịch lịch sử Điện Biên Phủ diễn ra trong bao nhiêu ngày đêm?
C. 60 ngày đêm.
D. 66 ngày đêm
A. 55 ngày đêm.
B. 56 ngày đêm.
Câu 14: Phong trào “Đồng Khởi” (1959 – 1960) nổ ra đầu tiên ở đâu?
B. Bác Ái (Ninh Thuận).
A. Vĩnh Thạnh (Bình Định).
C. Trà Bồng (Quảng Ngãi).
D. Mỏ Cày (Bến Tre).
Câu 15: Nhiệm vụ của cách mạng miền Bắc ngay sau khi Hiệp định Giơ-ne-vơ năm 1954 về Đông Dương được kí kết là:
A. đấu tranh chống đế quốc Mĩ và chính quyền Ngô Đình Diệm.
B. xây dựng cơ sở vật chất kĩ thuật cho chủ nghĩa xã hội.
C. hoàn thành cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.
D. hàn gắn vết thương chiến tranh, khôi phục kinh tế.
Câu 16: Đến năm 1960, công cuộc phát triển kinh tế - xã hội ở miền Bắc đã đạt được thành tựu gì ?
A. Xây dựng được 172 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
C. Xây dựng 500 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
B. Xây dựng được 192 xí nghiệp lớn do địa phương quản lí.
D. Xây dựng 217 xí nghiệp lớn do trung ương quản lí.
Câu 17: Nội dung nào không phản ánh đúng sai lầm mà miền Bắc gặp phải trong công cuộc hoàn thành cải cách ruộng đất (1954 – 1956)?
A. Quy nhầm một số nông dân, cán bộ, đảng viên thành địa chủ phong kiến.
B. Không nhìn nhận chính xác những địa chủ tham gia kháng chiến, tầng lớp trên có công với cách mạng.
C. Không nắm vững phân định thành phần giai cấp, áp dụng máy móc giáo điều.
D. Phát hết ruộng đất cho nông dân nên nhà nước không còn ruộng.
Câu 18: Nội dung nào phản ánh ý nghĩa lịch sử của phong trào “Đồng khởi”?
A. Đánh dấu bước phát triển của cách mạng Miền Nam từ thế giữ gìn lực lượng sang tiến công cách mạng.
B. Là thắng lợi đánh dấu sự thất bại của chế độ thực dân kiểu mới của Mĩ ở miền Nam Việt Nam.
C. Là thắng lợi có ý nghĩa chiến lược đầu tiên của cách mạng miền Nam, bước đầu lật đổ chính quyền tay sai.
D. Làm lung lay toàn bộ hệ thống ngụy quyền Sài Gòn, mở đường cho sự phát triển liên tục của cách mạng miền Nam.
Câu 19. Sự kiện nào đã đánh dấu bước phát triển nhảy vọt của cách mạng miền Nam Việt Nam?
C. Thắng lợi của cuộc đấu tranh phá ấp chiến lược.
B. Thắng lợi của phong trào chống phá bình định ở miền núi.
A. Thắng lợi của phong trào Đồng khởi.
D. Phong trào Thanh niên “Ba sẵn sàng” bùng nổ.
Câu 20: Biện pháp được Mỹ và chính quyền Sài Gòn coi là “quốc sách” để thực hiện âm mưu bình định miền Nam trong vòng 18 tháng trong Chiến tranh đặc biệt là: “Đồng khởi”?
A. Lập các khu trù mật
B. Dồn dân, lập “ấp chiến lược”.
C. Tổ chức hành quân càn quét vào các chiến khu quan trọng của ta.
D. Thực hiện các cuộc hành quân, tìm diệt vào vùng giải phóng của ta.
Bài 2: Câu trắc nghiệm đúng sai.
Lựa chọn Đ (Đúng) hoặc S (Sai) trước mỗi ý a, b, c, d (Mỗi đáp án đúng được 0,25 điểm).
Câu 2a. “Đặt bút kí vào bản Hiệp định Pari lịch sử, tôi vô cùng xúc động,…Tôi như thay mặt nhân dân và các chiến sĩ cách mạng miền Nam Việt Nam làm nhiệm vụ đấu tranh trên tiền tuyến và trong lao tù cắm ngọn cờ chiến thắng chói lọi. Vinh dự đó đối với tôi thật quá to lớn. Tôi không có đủ lời để nói lên được lòng biết ơn vô tận đối với đồng bào và chiến sĩ ta từ Nam chí Bắc đã chấp nhận mọi hi sinh dũng cảm chiến đấu để có được thắng lợi to lớn hôm nay”.
(Nguyễn Thị Bình, Gia đình, bạn bè, đất nước (Hồi kí)
NXB Tri thức, Hà Nội, 2012, tr.131)
a. Đoạn tư liệu trên là của nhân chứng không trực tiếp tham gia sự kiện. (S)
b. Đoạn tư liệu thể hiện niềm xúc động, tự hào và biết ơn của tác giả. Đ
c. Đoạn tư liệu cung cấp thông tin liên quan đến việc kí Hiệp định Pari năm 1973, là thắng lợi to lớn của Việt Nam trong cuộc đấu tranh ngoại giao. Đ
d. Hiệp định Pari để lại bài học: đấu tranh ngoại giao có vai trò quan trọng hơn đấu tranh quân sự. S
Câu 2b. Đọc đoạn tư liệu sau và nhận định đáp án Đúng (Đ) hoặc Sai (S) vào mỗi đáp án.
Đội quân tóc dài" (bao gồm những người phụ nữ vừa làm ruộng vừa chiến đấu) ra đời từ phong trào Đồng khởi ở Bến Tre, do đồng chí Nguyễn Thị Định lãnh đạo đã được nhân rộng khắp miền Nam, trở thành một hiện tượng độc đáo của cuộc kháng chiến chống Mỹ. cứu nước, làm rạng rỡ thêm truyền thống của người phụ nữ Việt Nam: anh hùng, bất khuất, trung hậu, đảm đang."
a. “Đội quân tóc dài” là một bộ phận của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam.
b. “Đội quân tóc dài" ra đời từ phong trào Đồng khởi và lan rộng khắp miền Nam.
c. Sau phong trào Đồng khởi, cách mạng miền Nam đã chuyển sang thế tiến công.
d. Đội quân tóc dài là nòng cốt cho sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
(SGK-).
a. “Đội quân tóc dài” là một bộ phận của lực lượng vũ trang cách mạng miền Nam.
(s)
b. “Đội quân tóc dài" ra đời từ phong trào Đồng khởi và lan rộng khắp miền Nam.
(Đ)
c. Sau phong trào Đồng khởi, cách mạng miền Nam đã chuyển sang thế tiến công.
(Đ)
d. Đội quân tóc dài là nòng cốt cho sự ra đời Mặt trận dân tộc giải phóng miền Nam.
(S)
Câu 1: Bắc Trung Bộ có bao nhiêu điện tích đất rừng tự nhiên (năm 2021)?
A. 2 triệu ha.
B. 1,2 triệu ha.
c. 2.2 tr ha
D. 3 triệu ha.
Câu 2: Đặc điểm biển, đảo vùng Bắc Trung Bộ là?
A. Không có biển.
B. Đường bờ biển ngắn.
C. Vùng biển nhỏ, tiếp giáp với một số tỉnh thành.
D. Đường bờ biển dài và vùng biển rộng lớn.
Câu 3: Trong tổng diện tích đất có rừng của vùng Bắc Trung Bộ, loại rừng nào sau đây có diện tích lớn nhất?
A. Sản xuất.
B. Phòng hộ.
C. Ngập mặn.
D. Đặc dụng.
Câu 4: Tài nguyên khoáng sản có giá trị lớn nhất trong vùng Bắc Trung Bộ là
A. Crôm, thiếc, sắt, đá vôi xi măng, đá quý.
B. Crôm, thiếc, đá vôi, đồng.
C. Đá vôi, thiếc, apatit, kẽm.
D. Dầu khí, than, đá vôi.
Câu 5. Đâu không phải thế mạnh kinh tế của tiểu vùng Đông Bắc?
A. Phát triển nhiệt điện (Uông Bí).
B. Khai thác khoáng sản như than, sắt, chì, kẽm,...
C. Trồng rừng, cây công nghiệp, dược liệu.
D. Phát triển thủy điện Hòa Bình, thủy điện Sơn La trên sông Đà.
Câu 6: Năm 2021, số dân Bắc Trung Bộ khoảng bao nhiêu triệu dân?
A. 10 triệu người.
B. 11 triệu người.
C. 12 triệu người.
D. 11,2 triệu người.
Câu 7: Các đảo và quần đảo thuộc vùng Duyên hải Nam Trung Bộ là
A. Hoàng Sa, Lý Sơn, Phú Quý, Trường Sa.
B. Hoàng Sa, Trường Sa, Côn Đảo, Lý Sơn.
C. Lý Sơn, Cồn Cỏ, Phú Quốc, Côn Đảo.
D. Hoàng Sa, Trường Sa, Phú Quý, Phú Quốc.
Câu 8: Phía bắc Duyên hải Nam Trung Bộ tiếp giáp với
A. Bắc Trung Bộ.
B. Đông Nam Bộ.
C. Lào.
D. Biển Đông.
Câu 9: Năm 2021, Duyên hải Nam Trung Bộ có số dân là
A. 4 triệu người.
B. 10 triệu người.
C. 6,4 triệu người.
D. 9,4 triệu người.
Câu 10: Đâu không phải là hạn chế về điều kiện tự nhiên của Duyên hải Nam Trung Bộ?
B. Đa dạng sinh học cao với nhiều vườn quốc gia và khu dự trữ sinh quyển thế giới.
A. Biến đổi khí hậu làm gia tăng các thiên tai như hạn hán và sa mạc hóa.
C. Biến đổi khí hậu làm ảnh hưởng tới hoạt động sản xuất của người dân.
D. Đất dễ bị rửa trôi, ít thuận lợi cho phát triển nông nghiệp.
Câu 11: Đâu không phải là đặc điểm dân cư vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Mật độ dân số trung bình.
B. Phân bố dân cư, dân tộc có sự phân hóa theo không gian và đan xen giữa các dân tộc.
C. Người Kinh và người Chăm sinh sống chủ yếu tại phía tây vùng Duyên hải Nam Trung Bộ.
D. Vùng đồng bằng phía đông dân cư tập trung đông đúc.
Câu 12. Khó khăn lớn nhất đối với sự phát triển kinh tế - xã hội của đồng bằng sông Hồng hiện nay là
A. Thiếu tài nguyên thiên nhiên.
B. Thiếu lao động có kĩ thuật.
C. Nhiều vùng đất bị thoái hóa, bạc màu.
D. Dân số đông trong khi cơ cấu kinh tế chuyển dịch chậm.
Câu 13. Điều kiện thuận lợi để vùng Bắc Trung Bộ phát triển ngành khai thác và nuôi trồng thủy sản là
A. có các khu dự trữ sinh quyển thế giới và vườn quốc gia.
B. có nhiều cửa sông và vịnh biển.
C. ven biển có nhiều bãi triều, đầm, vịnh,...
D. có nhiều thắng cảnh, bãi biển đẹp.
C. ven biển có nhiều bãi triều, đầm, vịnh,...
D. có nhiều thắng cảnh, bãi biển đẹp.
Câu 14. Vùng nào trong các vùng sau đông dân cư nhất cả nước?
A. Đồng bằng sông Hồng.
B. Đông Nam Bộ.
C. Đồng bằng sông Cửu Long.
D. Trung du và miền núi Bắc Bộ.
Câu 15: Về nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy sản, vùng Duyên hải Nam Trung Bộ đã có những chuyển biến phát triển kinh tế như thế nào?
A. Chú trọng nông nghiệp sinh thái, phát triển hạ tầng và dịch vụ nghề cá, gắn với công nghiệp chế biến.
B. Đẩy mạnh công nghiệp lọc, hóa dầu.
C. Phát triển mạnh du lịch.
D. Phát triển viễn thông quốc tế.
Câu 16. Đâu là địa điểm du lịch nổi tiếng ở Quảng Ninh?
A. Bãi biển Đồ Sơn.
B. Chùa Ba Vàng.
C. Cát Bà.
D. Đền Quán Thánh.
Câu 17: Đâu không phải là sự chuyển biến phát triển kinh tế về dịch vụ của vùng Duyên hải Nam Trung Bộ?
A. Phát triển mạnh du lịch biển.
B. Phát triển dịch vụ cảng biển, viễn thông.
C. Phát triển hạ tầng và dịch vụ nghề cá.
D. Phát triển viễn thông quốc tế, tài chính ngân hàng.
Câu 18. Khí hậu vùng Trung du miền núi và Bắc Bộ tạo điều kiện để phát triển
A. cây công nghiệp, cây ăn quả, trồng rừng và du lịch.
B. cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, trồng rừng, chăn nuôi gia cầm,
C. cây công nghiệp cận nhiệt và ôn đới, cây dược liệu, rau quả, phát triển du lịch.
D. cây dược liệu, rau quả, trồng rừng, chăn nuôi gia cầm và gia súc.
Địa lí: Tự luận câu 4 và câu 5 - Tự làm và học thuộc
Tự làm câu 4+5
1
2
3
