wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Câu hỏi về Kinh tế và Phát triển

Total questions: 52

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Các nước đang phát triển có đặc điểm là

a)

GNI bình quân đầu người rất cao.

b)

đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) rất nhiều.

c)

chỉ số phát triển con người rất cao.

d)

cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa.

2.

Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?

a)

Sức khỏe, học vấn và thu nhập.

b)

Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.

c)

Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.

d)

Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.

3.

Phát biểu nào sau đây là biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế?

a)

Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.

b)

Nhiều tổ chức liên kết kinh tế khu vực ra đời.

c)

Tăng nhanh tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.

d)

Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

4.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

b)

Thương mại tự do Bắc Mỹ (NAFTA).

c)

Liên hợp quốc (UN).

d)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

5.

Phát biểu nào sau đây thể hiện sự phát triển của các công ty đa quốc gia?

a)

Liên kết thành mạng lưới lớn.

b)

Hạn chế đầu tư ra nước ngoài.

c)

Số người thất nghiệp tăng lên.

d)

Tăng nhanh tỉ lệ dân thành thị.

6.

Ở các nước phát triển, lao động chủ yếu tập trung vào ngành nào sau đây?

a)

Công nghiệp.

b)

Nông nghiệp.

c)

Dịch vụ.

d)

Lâm nghiệp.

7.

Giải quyết các tranh chấp thương mại là nhiệm vụ chủ yếu của tổ chức nào sau đây?

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Liên hợp quốc.

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

8.

Biểu hiện của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

thương mại thế giới phát triển.

b)

tăng cường sự hợp tác quân sự.

c)

hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

d)

gia tăng các liên minh chính trị.

9.

Sự ra đời của tổ chức nào sau đây là biểu hiện của khu vực hóa kinh tế?

a)

Ngân hàng thế giới (WBG).

b)

Tổ chức Thương mại thế giới (WTO).

c)

Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á (ASEAN).

d)

Quỹ Tiền tệ Quốc tế (IMF).

10.

Phát biểu nào sau đây thể hiện rõ nhất sự tăng nhanh của các giao dịch thương mại quốc tế?

a)

Gia tăng vị thế các tổ chức liên kết khu vực.

b)

Tăng nhanh tỉ lệ thất nghiệp và thiếu việc làm.

c)

Xuất hiện, phát triển mạnh thương mại điện tử.

d)

Hạn chế sự phụ thuộc lẫn nhau giữa các nước.

11.

Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có

a)

chung mục tiêu và lợi ích phát triển.

b)

sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.

c)

tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.

d)

lịch sử phát triển đất nước giống nhau.

12.

Thành viên của Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC) là các nước ở

a)

châu Âu hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.

b)

châu Á hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.

c)

châu Mỹ hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.

d)

châu Phi hoặc có bờ biển thuộc Thái Bình Dương.

13.

Nhóm nước đang phát triển chủ yếu có

a)

thu nhập bình quân đầu người rất cao.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP rất cao.

c)

tỉ lệ dân sống ở thành thị còn chưa cao.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất nhỏ bé.

14.

Phát biểu nào sau đây đúng với hệ quả của khu vực hóa kinh tế?

a)

Tăng sự gắn kết giữa các nước trong khu vực.

b)

Xóa bỏ sự chênh lệch về mức sống người dân.

c)

Kìm hãm sự phát triển của các khu vực khác.

d)

Xóa bỏ chênh lệch về trình độ phát triển kinh tế.

15.

Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?

a)

An ninh mạng.

b)

An ninh tài chính.

c)

Chiến tranh.

d)

Biến đổi khí hậu.

16.

Phát biểu nào sau đây đúng về ảnh hưởng của toàn cầu hóa kinh tế đối với các nước trên thế giới?

a)

Hạn chế chuyên môn hóa để tăng sức cạnh tranh.

b)

Giảm sự phụ thuộc lẫn nhau về kinh tế các nước.

c)

Cải thiện được môi trường đầu tư và kinh doanh.

d)

Hạn chế sự thay đổi phân công lao động quốc tế.

17.

Xung đột vũ trang có thể làm mất an ninh lương thực chủ yếu do

a)

làm gián đoạn nguồn cung và khả năng tiếp cận lương thực.

b)

làm thiếu hụt nghiêm trọng nguồn lao động trong nông nghiệp.

c)

làm suy giảm khả năng đầu tư cho sản xuất lương thực thế giới.

d)

hạn chế các hoạt động xuất, nhập khẩu lương thực trên thế giới.

18.

Nguyên nhân chủ yếu tạo nên sự khác biệt về trình độ phát triển kinh tế - xã hội giữa nhóm nước phát triển với đang phát triển là

a)

thành phần dân tộc và tôn giáo.

b)

quy mô và cơ cấu dân số.

c)

trình độ khoa học - kĩ thuật.

d)

nguồn tài nguyên thiên nhiên.

19.

Nhóm nước phát triển có đặc điểm là

a)

tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

b)

tỉ trọng của dịch vụ trong GDP thấp.

c)

chỉ số phát triển con người còn thấp.

d)

tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.

20.

Hệ quả tiêu cực của toàn cầu hóa kinh tế là

a)

tăng cường sự hợp tác quốc tế nhiều mặt.

b)

thúc đẩy sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế.

c)

gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo.

d)

thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế toàn cầu.

21.

Vấn đề nào sau đây được xếp vào vấn đề an ninh truyền thống?

a)

Xâm phạm chủ quyền.

b)

An ninh tài chính.

c)

An ninh năng lượng.

d)

Biến đổi khí hậu.

22.

Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là

a)

tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.

b)

hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.

c)

trao đổi hàng hóa và mở rộng thị trường.

d)

đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.

23.

An ninh mạng trở thành vấn đề an ninh toàn cầu do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Sự bùng nổ nhanh chóng của công nghệ thông tin.

b)

Có tác động lớn đến mọi mặt của đời sống, kinh tế.

c)

Diễn biến chậm nhưng ngày càng tinh vi, phức tạp.

d)

Xảy ra trên phạm vi rộng lớn, không thể khắc phục.

24.

Duy trì hòa bình và trật tự thế giới là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Liên hợp quốc.

25.

Đảm bảo sự ổn định tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của

a)

Tổ chức Thương mại Thế giới.

b)

Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).

c)

Ngân hàng Thế giới (WB).

d)

Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.

26.

Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

27.

Kênh đào Pa-na-ma nối hai đại dương nào sau đây?

a)

Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.

b)

Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.

c)

Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.

d)

Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.

28.

Thế mạnh trong nông nghiệp của Mỹ la tinh là

a)

cây lương thực.

b)

Cây ăn quả.

c)

Cây công nghiệp.

d)

Chăn nuôi.

29.

Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ la tinh là

a)

thực phẩm.

b)

Cơ khí.

c)

điện tử- tin học.

d)

Khai thác khoáng sản.

30.

Tại sao phải bảo vệ hòa bình thế giới?

a)

Giúp tăng trưởng kinh tế và tạo ra sự thịnh vượng chung.

b)

Đảm bảo quyền bình đẳng về phát triển giữa các dân tộc.

c)

Giải quyết được tình trạng đói nghèo, xung đột vũ trang.

d)

Tránh xảy ra tranh chấp biên giới, lãnh thổ các quốc gia.

31.

Giải pháp quan trọng nhất để đảm bảo an ninh lương thực cho các nước là

a)

cứu trợ nhân đạo khẩn cấp.

b)

tập trung phát triển lương thực.

c)

sản xuất nông nghiệp bền vững.

d)

phát huy vai trò của các tổ chức.

32.

Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh?

a)

Khu vực có quy mô GDP rất lớn.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định.

c)

Phụ thuộc vào tư bản nước ngoài.

d)

Sự phát triển kinh tế rất đồng đều.

33.

Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh?

a)

Nhiều nước vẫn đang là thuộc địa.

b)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định.

c)

Sự phát triển kinh tế rất đồng đều.

d)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế không đều.

34.

Dân cư Mỹ La tinh có đặc điểm nào sau đây?

a)

Phân bố đồng đều.

b)

Tỉ suất tăng tự nhiên âm.

c)

Tỉ lệ dân thành thị cao.

d)

Dân số đang trẻ hóa.

35.

Hoạt động khai thác hải sản ở Mỹ La tinh phát triển mạnh do nguyên nhân chủ yếu nào sau đây?

a)

Vùng biển rộng, biển nông.

b)

Vùng biển rộng, biển nóng.

c)

Nhiều vũng, vịnh nước sâu.

d)

Biển rộng, nhiều ngư trường.

36.

Do đô thị hóa tự phát nên dân đô thị ở khu vực Mỹ La tinh

a)

ổn định việc làm, không gian cư trú rộng, thu nhập rất cao.

b)

thất nghiệp đông, thu nhập thấp, môi trường sống không tốt.

c)

chủ yếu là làm thuê, mức sống cao, điều kiện sống thuận lợi.

d)

thiếu việc làm, dân trí không cao, thu nhập thấp nhưng đều.

37.

Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh?

a)

Trình độ phát triển kinh tế chênh lệch.

b)

Quy mô GDP các nước đồng đều.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế luôn âm.

d)

Tốc độ tăng trưởng GDP luôn cao.

38.

Phát biểu nào sau đây đúng với kinh tế của khu vực Mỹ La tinh?

a)

Phần lớn là các nước phát triển.

b)

Chủ yếu là nước đang phát triển.

c)

Tốc độ tăng trưởng kinh tế ổn định.

d)

Sự phát triển kinh tế đồng đều.

39.

Mỹ La tinh có nền văn hóa độc đáo, đa dạng chủ yếu do

a)

có nhiều thành phần dân tộc.

b)

có người bản địa và da đen.

c)

có kinh tế phát triển đa dạng.

d)

nhiều lứa tuổi cùng hòa hợp.

40.

Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La-tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là

a)

thị trường tiêu thụ rộng lớn.

b)

có nhiều loại đất khác nhau.

c)

các cao nguyên bằng phẳng.

d)

phần lớn có khí hậu nóng ẩm.

41.

Dân cư Mỹ La tinh phân bố không đều gây nên những khó khăn chủ yếu nào sau đây?

a)

Khai thác tài nguyên, nâng cao chất lượng cuộc sống.

b)

Sử dụng nguồn lao động, khai thác nguồn tài nguyên.

c)

Tỉ lệ thất nghiệp cao, đô thị hóa phát triển rất mạnh.

d)

Kinh tế phát triển chậm, đô thị hóa phát triển mạnh.

42.

Cho bảng số liệu:

GNI/NGƯỜI CỦA MỘT SỐ NƯỚC NĂM 2020

 (Nguồn: WB, UN, 2020)

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh GNI/người của các nước trên?

a)

Ca-na-đa cao hơn Bra-xin và cao hơn CHLB Đức.

b)

CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn Bra-xin.

c)

Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức.

d)

In-đô-nê-xi-a cao hơn Bra-xin và cao hơn Ca-na-đa.

43.

Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng khi so sánh chỉ số HDI của một số nước trên?

a)

In-đô-nê-xi-a thấp hơn Ca-na-đa và cao hơn Bra-xin.

b)

Bra-xin cao hơn In-đô-nê-xi-a và thấp hơn CHLB Đức.

c)

CHLB Đức cao hơn Bra-xin và thấp hơn Ca-na-đa.

d)

CHLB Đức cao hơn Ca-na-đa và thấp hơn In-đô-nê-xi-a.

44.

Cho thông tin sau:

Các nước phát triển thường có quy mô GDP lớn và có tốc độ tăng GDP khá ổn định. Nhóm nước này tiến hành công nghiệp hóa từ sớm và thường dẫn đầu trong các cuộc cách mạng công nghiệp trên thế giới. Ngành dịch vụ đóng góp nhiều nhất trong GDP. Hiện nay, các nước này tập trung vào phát triển các sản phẩm có hàm lượng khoa học - công nghệ và tri thức cao.

a)

Các nước phát triển thường có quy mô GDP nhỏ do trình độ phát triển đã tới giới hạn

b)

Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.

c)

Ngành dịch vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất trong cơ cấu GDP do trình độ phát triển cao.

d)

Các nước phát triển hình thành được nhiều trung tâm nghiên cứu và ứng dụng công nghệ cao.

45.

Cho thông tin sau:

Các nước đang phát triển thường có chỉ số phát triển con người (HDI) thấp, tổng sản phẩm quốc nội, thu nhập bình quân đầu người, chất lượng giáo dục, giao thông, cơ sở y tế, cơ sở hạ tầng, hệ thống các ngành công nghiệp còn nhiều hạn chế. Ở những nước này thường có tỉ lệ tử vong và tỉ lệ sinh cao, tuổi thọ trung bình thấp.

a)

Cơ cấu kinh tế ở nhiều nước đang phát triển có sự thay đổi theo hướng công nghiệp hóa

b)

Các nước đang phát triển đều có HDI thấp.

c)

Tỉ trọng của dịch vụ trong cơ cấu GDP ở các nước đang phát triển luôn thấp nhất

d)

Các nước đang phát triển có nhiều cơ hội để đi tắt, đón đầu về công nghệ.

46.

Cho thông tin sau:

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết và phụ thuộc lẫn nhau của các quốc gia, khu vực và địa phương trên toàn thế giới thông qua việc tăng trưởng, cải thiện các lĩnh vực kinh tế như sản xuất, thương mại, tài chính và dịch vụ. Toàn cầu hóa cũng liên quan đến việc giảm nghèo, tăng thu nhập, cải thiện chất lượng cuộc sống và nâng cao trình độ giáo dục và y tế cho người dân.

a)

Toàn cầu hóa là quá trình liên kết, hợp tác trên nhiều lĩnh vực

b)

Các hợp tác song phương và đa phương đã trở nên phổ biến, nhiều hiệp định được kí kết

c)

Toàn cầu hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực.

d)

Các vấn đề mang tính toàn cầu được giải quyết tốt hơn nhờ quá trình toàn cầu hóa

47.

Cho thông tin sau:

Khu vực hóa thúc đẩy quá trình mở cửa của thị trường ở các quốc gia, tạo lập những thị trường khu vực rộng lớn, là nền tảng cho quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới. Tuy nhiên, xu hướng khu vực hóa kinh tế đặt ra không ít vấn đề như tính tự chủ về kinh tế, vấn đề cạnh tranh giữa các khu vực, sự phân hóa giàu nghèo.

a)

Khu vực hóa kinh tế là động lực thúc đẩy tăng trưởng và phát triển kinh tế các nước.

b)

Khu vực hóa dẫn tới sự ra đời của nhiều tổ chức liên kết khu vực.

c)

Mỗi quốc gia chỉ được tham gia một tổ chức liên kết kinh tế khu vực

d)

Mục đích lớn nhất của việc liên kết khu vực là hướng tới sự phát triển bền vững.

48.

Cho thông tin sau:

Trên thế giới có nhiều vấn đề an ninh toàn cầu, được xếp vào nhóm các vấn đề an ninh truyền thống và an ninh phi truyền thống. An ninh truyền thống là các vấn đề liên quan đến quân sự. An ninh phi truyền thống bao gồm một số vấn đề mang tính toàn cầu như: an ninh lương thực, an ninh năng lượng, an ninh mạng, biến đổi khí hậu, dịch bệnh, xung đột sắc tộc…

a)

Quỹ tiền tệ Quốc tế (IMF) có vai trò quan trọng trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu

b)

Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được thành lập nhằm mục tiêu duy trì hòa bình và an ninh quốc tế

c)

Những vấn đề an ninh truyền thống thường dễ giải quyết, còn vấn đề an ninh phi truyền thống thường khó giải quyết

d)

Thế giới cần duy trì sự ổn định và hòa bình để đảm bảo cho sự phát triển bền vững.

49.

Cho thông tin sau:

Hiện nay, ở một số khu vực trên thế giới, hoà bình và an ninh quốc tế đang đối mặt với nhiều vấn đề như: đói nghèo, phân biệt chủng tộc, sắc tộc, tôn giáo, xung đột vũ trang, biến đổi khí hậu, tranh chấp biên giới, lãnh thổ,... diễn ra với nhiều mức độ khác nhau.

a)

Tổ chức Liên hợp quốc (UN) được coi là trung tâm điều hòa các vấn đề quốc tế vì mục tiêu chung.

b)

Tổ chức có vai trò quan trọng nhất trong việc ổn định nền tài chính toàn cầu là WTO.

c)

Tình trạng phân hóa giàu nghèo giữa các nước dẫn tới nguy cơ mất an ninh toàn cầu.

d)

Sự thiếu ổn định và mất an ninh toàn cầu chỉ gây thiệt hại cho các nước chậm phát triển.

50.

Cho bảng số liệu sau:

a)

Rừng A-ma-dôn là khu rừng ôn đới rộng nhất thế giới

b)

Diện tích rừng của Mỹ Latinh ngày càng giảm chủ yếu do khai thác quá mức và cháy rừng.

c)

Diện tích rừng suy giảm chỉ làm ảnh hưởng đến môi trường khu vực Mỹ Latinh do có các đại dương bao bọc.

d)

Biểu đồ miền là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện diện tích và tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mỹ Latinh, giai đoạn 1990 - 2020.

51.

Cho bảng số liệu:

a)

Quy mô dân số của Mỹ Latinh giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

b)

Quy mô dân số của Mỹ Latinh giảm dần do tỉ lệ gia tăng dân số giảm.

c)

Số dân đông, gây sức ép lớn lên tài nguyên, môi trường và sự phát triển kinh tế - xã hội.

d)

Biểu đồ kết hợp là dạng biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện số dân và tỉ lệ gia tăng dân số của Mỹ Latinh, giai đoạn 2000 - 2020

52.

Chúc các bạn D1 thi tốt nha :D!

4 lines