NEW
Font size
WorksheetsHóa Cuối kì 1
Total questions: 50
Worksheet time: 25mins
Tính chất vật lí của ammonia là:
Làm quỳ tím hoá xanh
Tan trong nước tạo môi trường có pH > 7
Tan vô hạn trong nước
Phản ứng với acid tạo muối ammonium
Tính base của ammonia là:
Phản ứng với oxygen
Tan trong nước tạo môi trường có pH > 7
Tan vô hạn trong nước
Phản ứng với một số oxide kim loại tạo ra kim loại
Tính base của ammonia là:
Phản ứng với oxygen
Phản ứng với một số oxide kim loại tạo ra kim loại và khí nitrogen
Tan vô hạn trong nước
Phản ứng với acid tạo muối ammonium
Phát biểu nào sau đây là không đúng khi nói về ammonia?
Trong công nghiệp, ammonia thường được sử dụng với vai trò chất làm lạnh (chất sinh hàn).
Do có hàm lượng nitrogen cao (82,35% theo khối lượng) nên ammonia được sử dụng làm phân đạm rất hiệu quả.
Phần lớn ammonia được dùng phản ứng với acid để sản xuất các loại phân đạm.
Quá trình tổng hợp ammonia từ nitrogen và hydrogen là quá trình thuận nghịch nên không thể đạt hiệu suất 100%.
Những phát biểu liên quan tới quá trình Haber nào sau đây là đúng?
(a) Là quá trình thuận nghịch nên tại thời điểm cân bằng, hỗn hợp trong buồng phản ứng gồm ammonia, nitrogen và hydrogen.
(b) Do ammonia dễ hoá lỏng hơn nên khi làm lạnh hỗn hợp sẽ tách được ammonia lỏng ra khỏi hỗn hợp khí.
(c) Nếu không sử dụng chất xúc tác thì không thể tạo thành ammonia.
(d) Nếu giảm áp suất của hệ thì phản ứng sẽ chuyển dịch theo chiều thuận.
(e) Phản ứng thuận là phản ứng toả nhiệt. Vì vậy, để phản ứng chuyển dịch theo chiều thuận, cần phải giảm nhiệt độ. Tuy nhiên, nếu giảm nhiệt độ xuống thấp thì tốc độ phản ứng lại nhỏ.
(g) Từ giá trị biến thiên enthalpy chuẩn của phản ứng trên và năng lượng liên kết H–H, N–H lần lượt là 436 kJ mol−1 và 389 kJ mol−1 sẽ xác định đượcnăng lượng liên kết trong phân tử N2 ở cùng điều kiện là 934 kJ mol−1.
Là quá trình thuận nghịch
Dễ hóa lỏng
Phản ứng thuận là pứng tỏa,....
Giá trị biến
(a), (b), (c), (d).
(c), (d), (e), (g).
(b), (c), (d), (e).
Các phản ứng sản xuất NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4 và (NH2)2CO từ ammonia để làm phân bón vô cơ như sau:
(1) NH3 + HCl → NH4Cl (2) NH3 + HNO3 → NH4NO3
(3) 2NH3 + H2SO4 → (NH4)2SO4 (4) 2NH3 + CO2 → (NH2)2CO + H2O
Cho biết các phản ứng trên có phải là các phản ứng oxi hoá - khử không? Những phản ứng trên có tạo thành khí độc / chất gây ô nhiễm môi trường không?
Không phải là phản ứng oxi hoá – khử; Không tạo khí độc. Tuy nhiên khi sử dụng dư thừa, phân bón chứa các chất này sẽ gây hiện tượng phú dưỡng cho nước và đất,…
Là phản ứng oxi hoá – khử; Tạo khí độc. Khi sử dụng dư thừa, phân bón chứa các chất này sẽ gây hiện tượng phú dưỡng cho nước và đất,…
Là phản ứng oxi hoá – khử; Không tạo khí độc; không gây ô nhiễm môi trường
Không là phản ứng oxi hoá – khử; Tạo khí độc; Gây ô nhiễm môi trường
Trong các công thức dưới đây, có bao nhiêu công thức không thoả mãn quy tắc octet?
1
2(2 và 5)
3
4
Cho hai quá trình sau:
NH4NO3(s) → N2O(g) + 2H2O(g) ;
ΔrHo298 = -36 kJ
NH4Cl(s) → NH3(g) + HCl(g) ;
ΔrHo298 = 176 kJ
Ammonium nitrate và ammonium chloride được sử dụng làm phân bón. Trong quá trình lưu trữ, dưới ảnh hưởng của nhiệt, phân bón nào có nguy cơ cháy, nổ cao hơn? Giải thích.
Phân ammonium chloride có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ thu nhiều nhiệt / phản ứng thu nhiệt
Phân ammonium chloride có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ phát nhiều nhiệt / phản ứng tỏa nhiệt.
Phân ammonium nitrate có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ phát nhiều nhiệt / phản ứng tỏa nhiệt
Phân ammonium nitrate có nguy cơ cháy, nổ cao hơn, do phản ứng phân huỷ thu nhiều nhiệt / phản ứng thu nhiệt
Trong quy trình sản xuất tơ, mỗi năm có hàng triệu tấn cyclohexanone (C6H10O) được cho phản ứng với HNO3 để tạo adipic acid (C6H10O4) theo phản ứng: 4C6H10O + 6HNO3 → 4C6H10O4 + 3N2O+ 3H2O. Cho biết vai trò của HNO3 trong phản ứng trên?
HNO3 là chất oxi hoá.
HNO3 là acid.
HNO3 là base.
HNO3 là chất khử.
Vàng tan trong hỗn hợp gồm dung dịch nitric acid đặc và dung dịch hydrochloric acid đặc (tỉ lệ 1 : 3 về thể tích) tạo ra hợp chất tan của Au theo phản ứng sau: Au + HNO3 + HCl → HAuCl4 + H2O + NO. Cho biết acid nào đóng vai trò chất oxi hoá trong phản ứng trên. Giải thích.
HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá. Do số oxi hoá của N đã tăng từ +2 lên +5
HCl đóng vai trò chất oxi hoá. Do số oxi hoá của Cl đã tăng từ -1 lên 0
HCl đóng vai trò chất oxi hoá. Do số oxi hoá của Cl đã giảm từ +5 xuống -1
HNO3 đóng vai trò chất oxi hoá. Do số oxi hoá của N đã giảm từ +5 xuống +2
Có những phát biểu sau:
(a) Trong tự nhiên, sulfur tồn tại chủ yếu ở dạng muối sulfide và muối sulfate của một số kim loại.
(b) Là một phi kim khá hoạt động nên trong tự nhiên không tìm thấy sulfur đơn chất.
(c) Trứng gà ung có mùi thối đặc trưng một phần là do các hợp chất của sulfur có trong trứng phân huỷ gây ra.
(d) Nguyên tố sulfur có mặt trong một số loại thực vật, đặc biệt là các loại rau quả có mùi mạnh như hành tây, sầu riêng,...
(e) Thành phần chính của quặng pyrite là hợp chất của sulfur và chì (lead, Pb).
Các phát biểu đúng là:
(a), (b) và (c).
(b), (c) và (d).
S tồn tại chủ yếu ở dạng muối...
Trứng gà ung...
Nguyên tố S có mặt trong một số loại TV,...
(c), (d) và (e).
Thành phần chính của khí thiên nhiên là các hydrocarbon như methane (khoảng 80 - 85%), ethane, propane, butane cùng lượng nhỏ các khí carbon dioxide, hydrogen sulfide, nitrogen. Thành phần chính của than là carbon, ngoài ra còn có một số hợp chất của các nguyên tố H, S, O, N,...
Khi sử dụng khí thiên nhiên hoặc than làm nhiên liệu đều thải vào không khí các chất khí độc, gây ô nhiễm. Các khí này là nguyên nhân gây mưa acid.
Chọn phương án đúng ?
SO2, NO, NO2, …
CO2, H2O, N2 , …
H2O, N2, CO , …
CO2, H2O, H2S , …
Những ý kiến nào sau đây về sulfur dioxide (SO2) là đúng?
(a) Có độc tính đối với con người.
(b) Phản ứng được với đá vôi.
(c) Khí này được tạo thành từ hoạt động của núi lửa trong tự nhiên, từ quá trình đốt cháy nhiên liệu hóa thạch của con người,...
(d) Là oxide lưỡng tính.
(a), (b).
(c), (d).
(b), (c).
Có độc tính với con người
pứng được với CaCO3
Được tạo thành từ hdong của núi lửa hay qtrinh đốt cháy nhiên liệu hóa
Nêu những đặc điểm của chất ở cột B với tên chất ở cột A cho phù hợp
Sulfur với 1,2,3
Ở đkien thường có 8 ngtu
Hòa tan trong dung môi....
Có tính K-
Sulfur với 1,3,5
Sulfur với 3,4,6
Nối những đặc điểm của chất ở cột B với tên chất ở cột A cho phù hợp.
Sulfur dioxide với 3, 4, 5, 6.
Sulfur dioxide với 1, 2, 3, 4.
Sulfur dioxide với 2, 3, 4, 6.
Là chất khí ở đk thường
Dễ tan trong nc
Dùng để tảy trắng
Có tính K-Oxhoa
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Sulfuric acid tan tốt trong nước, quá trình hòa tan tỏa nhiệt mạnh.
(b) Dung dịch sulfuric acid đặc hoà tan được tất cả các kim loại.
(c) Dung dịch sulfuric acid đặc có tính háo nước và tính oxi hoá mạnh.
(d) Dung dịch sulfuric acid loãng dễ bị phân huỷ bởi ánh sáng nên kém bền.
Phát biểu đúng:
(a), (b).
Tan tốt tong nước...
Có đặc tính háo nc,....
(b), (c).
(b), (d).
Những đặc điểm nào sau đây về muối sulfate là đúng?
(a) Nhiều muối sulfate tan tốt trong nước nhưng một số muối như CaSO4, BaSO4 rất ít tan trong nước.
(b) Magnesium sulfate được dùng làm thuốc điều trị bệnh liên quan hồng cầu, dùng làm chất hút mồ hôi tay cho các vận động viên,... magnesium sulfate chủ yếu được sử dụng để làm phân bón, làm thuốc để giảm các cơn đau cơ, hiện tượng co cơ
(c) Calcium sulfate là thành phần chính của các loại thạch cao. Phân tử chất này thường ngậm nước với số lượng các phân tử H2O khác nhau, tạo ra các loại thạch cao có ứng dụng khác nhau.
(d) Barium sulfate là chất rắn màu trắng, hầu như không tan trong nước. Chất này được dùng tạo màu trắng cho các loại giấy chất lượng cao.
Phát biểu đúng:
(a), (c), (d).
(a), (b), (d).
(b), (c), (d).
(a), (b), (c).
Nối những đặc điểm của chất ở cột B với tên chất ở cột A cho phù hợp.
Sulfuric acid - 1, 2, 3, 4
Sulfuric acid - 2, 3, 4, 6
Sulfuric acid - 1, 2, 5, 6
Tan tốt trong nc
Điện li mạnh
Pứng dễ dàng vs đ base
Hòa tan được nhiều KL
Nối những đặc điểm của chất ở cột B với tên chất ở cột A cho phù hợp.
Là chất rắn ở đk thường
Dùng bó bột
Thạch cao - 1, 3
Thạch cao - 2, 3,5
Thạch cao - 1, 3,6
Nối những đặc điểm của chất ở cột B với tên chất ở cột A cho phù hợp.
Ammonium sulfate - 1, 2, 3, 4.
Ammonium sulfate - 2, 4, 5, 6.
Tan tốt trong nc
Là chất rắn ở đk thường
Là chất điện li mạnh
Pứng dễ dàng vs dd
Ammonium sulfate - 2, 3, 5, 6.
Dựa vào công thức Lewis của H2SO4, hãy cho biết số oxi hoá của nguyên tử sulfur trong phân tử?
Do 6 electron hoá trị của S bị lệch về phía các nguyên tử O nên S có số oxi hoá là +6.
Do 4 electron hoá trị của S bị lệch về phía các nguyên tử O nên S có số oxi hoá là +4.
Do 6 electron hoá trị của S chưa đạt cấu hình bền vững,có khả năng nhận 2e nên có số oxi hóa là -2.
Do 6 electron hoá trị của S bị lệch về phía các nguyên tử O nên S có số oxi hoá là -6.
Khi tham gia phản ứng, H2SO4 không thể tạo ra các sản phẩm chứa sulfur có số oxi hoá lớn hơn hoặc bằng 7. Giải thích.
S chỉ có 6 electron hoá trị nên không thể có số oxi hoá lớn hơn 6.
S chỉ có 6 electron hoá trị nên chỉ nhận thêm 2 electron .
S chỉ có 6 electron hoá trị nên có khả năng cho 4 electron .
S chỉ có 6 electron hoá trị nên nên có khả năng cho 2 electron.
Hydrogen iodide có tính khử khá mạnh. Hãy dự đoán khí này có phản ứng với sulfuric acid đặc không. Giải thích?
HI phản ứng được với H2SO4 . 8HI + H2SO4 → H2S + 4I2 + 4H2O.
HI phản ứng được với H2SO4 . HI + H2SO4 → H2S + HI + H2O
HI không phản ứng với H2SO4 . Vì cả hai đều là acid.
HI không phản ứng với H2SO4 . Vì cả hai đều là chất khử.
Những phát biểu nào sau đây là đúng?
(a) Nguyên tố carbon và hydrogen luôn có mặt trong thành phần hợp chất hữu cơ.
(b) Hợp chất hữu cơ mà thành phần phân tử chỉ gồm các nguyên tố carbon và hydrogen là hydrocarbon.
(c) Hợp chất hữu cơ là hợp chất của carbon (trừ CO, CO2, các muối carbonate, các hợp chất cyanide, các carbide,...).
(d) Phổ hồng ngoại cho phép xác định cả loại nhóm chức và số lượng nhóm chức đó có trong ptử hữu cơ.
(e) Phổ hồng ngoại cho phép xác định loại nhóm chức có trong phân tử hữu cơ.
(g) Một hydrocarbon và một hợp chất ion có khối lượng phân tử gần bằng nhau thì hydrocarbon tan trong nước ít hơn và có nhiệt độ sôi thấp hơn so với hợp chất ion.
Phát biểu đúng:
(a), (c), (e), (g).
(b), (c), (e), (g).
(a), (b), (c), (d).
(b), (c), (d), (e).
Chất nào dưới đây không là chất hữu cơ?
Acetic acid.
Urea.
Ammonium cyanate. NH4(OCN)
Ethanol.
Trường hợp nào dưới đây khoanh đúng nhóm chức carboxylic acid của ethanoic acid?
A
B
C
D
Vì sao có thể dựa vào nhóm chức để phân loại các hợp chất hữu cơ?
Vì biết được nhóm chức thì biết được thành phần các nguyên tố hoá học có trong phân tử hợp chất hữu cơ.
Vì nhóm chức không bị biến đổi khi phân tử hữu cơ tham gia phản ứng.
Vì nhóm chức tham gia vào các phản ứng trong cơ thể sống.
Vì nhóm chức gây ra các phản ứng hoá học đặc trưng cho phân tử hữu cơ.
Cho dãy chuyển hoá sau:
CaO (1)→CaC2 (2)→C2H2 (3)→CH3CHO
calcium oxide/calcium carbide/acetylene/acetaldehyde
Trong các chuyển hoá trên, chuyển hoá nào được thực hiện bằng phản ứng hoá học:
- giữa hai chất vô cơ? - giữa hai chất hữu cơ? - giữa chất vô cơ và chất hữu cơ?
Các chuyển hoá: (1) giữa hai chất vô cơ. (2) chất vô cơ thành chất hữu cơ. (3) giữa hai chất hữu cơ.
Các chuyển hoá: (1) giữa hai chất hữu. (2) chất vô cơ thành chất hữu cơ. (3) giữa hai chất hữu cơ.
Các chuyển hoá: (1) giữa hai chất vô cơ. (2) chất hữu cơ thành chất vô cơ. (3) giữa hai chất hữu cơ.
Các chuyển hoá: (1) giữa hai chất vô cơ. (2) giữa hai chất hữu cơ. (3) chất vô cơ thành chất hữu cơ.
Chất lỏng không màu trong ống chữ U là chất gì? Cho biết vai trò của nước đá trong thí nghiệm trên.
Chất lỏng trong ống chữ U là nước. Nước đá có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ hơi nước.
Chất lỏng trong ống chữ U là alkane. Nước đá có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ alkane.
Không có chất lỏng trong ống chữ U. Nước đá có tác dụng làm lạnh để ngưng tụ hơi nước.
Chất lỏng trong ống chữ U là alkane. Nước đá có tác dụng bảo quản alkane.
Vì sao sau khi đốt alkane một thời gian thì thấy nước vôi trong vẩn đục?
Alkane bị đốt cháy tạo thành khí carbon dioxide. Khí carbon dioxide phản ứng với nước vôi trong tạo thành CaCO3 không tan, làm vẩn đục nước vôi trong: CO2 + Ca(OH)2 → CaCO3 + H2O
Alkane bị đốt cháy tạo thành khí carbon dioxide, hơi nước. Hơi nước phản ứng với nước vôi trong tạo thành CaCO3 không tan, làm vẩn đục nước vôi trong
Alkane bị đốt cháy tạo thành khí carbon dioxide. Khí carbon dioxide phản ứng với nước vôi trong tạo thành Ca(HCO3)2 không tan, làm vẩn đục nước vôi trong: 2CO2 + Ca(OH)2 → Ca(HCO3)2 + H2O
Alkane bị đốt cháy tạo thành khí carbon dioxide. Khí carbon dioxide phản ứng với nước vôi trong tạo thành BaCO3 không tan, làm vẩn đục nước vôi trong: CO2 + Ba(OH)2 → BaCO3 + H2O
Thí nghiệm này chứng tỏ những nguyên tố nào có mặt trong alkane?
Alkane bị đốt cháy có chứa nguyên tố C
Alkane bị đốt cháy có chứa các nguyên tố C và H.
Alkane bị đốt cháy có chứa các nguyên tố C, H và N
Alkane bị đốt cháy có chứa các nguyên tố C, H, O và N
Một học sinh tiến hành chưng cất để tách CHCl3 (ts = 61 °C) ra khỏi CHCl2CHCl2 (ts = 146 °C) bằng bộ dụng cụ như ở Hình 9.1.
Khi bắt đầu thu nhận CHCl3 vào bình hứng thì nhiệt độ tại vị trí nào trong hình đang là 61 °C?
Vị trí X
Vị trí Y
Vị trí Z
Vị trí T
Hỗn hợp X gồm các alkane: pentane (ts = 36,1 °C), heptane (ts = 98,4 °C), octane (ts = 125,7 °C) và nonane (ts = 150,8 °C). Có thể tách riêng các chất đó một cách thuận lợi bằng phương pháp nào sau đây?
Kết tinh.
Chưng cất.
Sắc kí.
Chiết.
Tính chất vật lí nào sau đây được quan tâm khi tách hai chất lỏng tan vào nhau bằng phương pháp chưng cất?
Nhiệt độ sôi của chất.
Nhiệt độ nóng chảy của chất.
Tính tan của chất trong nước.
Màu sắc của chất.
Việc tách các chất ra khỏi nhau bằng phương pháp sắc kí dựa trên đặc tính nào sau đây của chất?
Khả năng hấp phụ và hoà tan.
Nhiệt độ nóng chảy.
Nhiệt độ sôi.
Phân tử khối.
Sử dụng phương pháp kết tinh lại để tinh chế chất rắn. Hợp chất cần kết tinh lại cần có tính chất nào dưới đây để việc kết tinh lại được thuận lợi?
Tan trong dung môi phân cực, không tan trong dung môi không phân cực.
Tan tốt trong cả dung dịch nóng và lạnh.
Ít tan trong cả dung dịch nóng và lạnh.
Tan tốt trong dung dịch nóng, ít tan trong dung dịch lạnh.
Ngâm củ nghệ với ethanol nóng, sau đó lọc bỏ phần bã, lấy dung dịch đem cô để làm bay hơi bớt dung môi. Phần dung dịch còn lại sau khi cô được làm lạnh, để yên một thời gian rồi lọc lấy kết tủa curcumin màu vàng. Từ mô tả ở trên, hãy cho biết, người ta đã sử dụng các kĩ thuật tinh chế nào để lấy được curcumin từ củ nghệ
Chiết, chưng cất và kết tinh.
Chiết và kết tinh.
Chưng chất và kết tinh.
Chưng cất, kết tinh và sắc kí.
CFC (chlorofluorocarbon) là kí hiệu chung chỉ nhóm các hợp chất hữu cơ mà trong phân tử có chứa ba loại nguyên tố Cl, F và C. Ưu điểm của chúng là rất bền, không cháy, không mùi, không độc, không gây ra sự ăn mòn, dễ bay hơi,... nên được dùng làm chất sinh hàn trong tủ lạnh, điều hoà không khí, dùng trong các bình xịt để tạo bọt xốp,....
Tuy nhiên, do có nhược điểm lớn là phá huỷ tầng ozone bảo vệ Trái Đất nên từ những năm 1990, CFC bị hạn chế sử dụng theo các quy định của các công ước về bảo vệ môi trường và chống biến đổi khí hậu.
Freon-12 là một loại chất CFC được sử dụng khá phổ biến, có chứa 31,40% fluorine và 58,68% chlorine về khối lượng. Công thức phân tử của freon-12 là
CCl3F.
CCl2F2.
CClF3.
C2Cl4F2.
Glyoxal có thành phần phần trăm khối lượng các nguyên tố là: 41,4% C; 3,4% H và 55,2% O. Công thức nào dưới đây phù hợp với công thức thực nghiệm của glyoxal?
CHO
CH2O.
CH2O2.
C2H6O.
Phát biểu nào sau đây là đúng?
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định theo thành phần phần trăm về khối lượng của các nguyên tố có trong phân tử chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ hồng ngoại của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua phổ khối lượng của chất đó.
Công thức thực nghiệm của chất có thể được xác định qua các phản ứng hoá học đặc trưng của chất đó.
Phát biểu nào sau đây là không đúng?
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có thể có phân tử khối khác nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm có phần trăm khối lượng các nguyên tố trong phân tử của chúng như nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm thì thành phần các nguyên tố trong phân tử của chúng giống nhau.
Hai chất có cùng công thức thực nghiệm luôn có cùng công thức phân tử.
Phổ MS của chất Y cho thấy Y có phân tử khối bằng 60. Công thức phân tử nào dưới đây không phù hợp với Y?
C3H8O.
C2H4O2.
C2H8N2.
C3H7F.
Acetic acid có công thức phân tử là C2H4O2. Kết luận nào dưới đây là đúng?
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có khối lượng riêng lớn gấp 30 lần so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất).
Acetic acid có công thức phân tử là CH2O và có tỉ khối hơi so với hydrogen ở cùng điều kiện (nhiệt độ, áp suất) là 30.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là CH2O và có phân tử khối là 60.
Acetic acid có công thức thực nghiệm là (CH2O)2 và có phân tử khối là 60.
Sau khi biết công thức thực nghiệm, có thể xác định công thức phân tử của hợp chất hữu cơ dựa trên đặc điểm nào sau đây?
Phân tử khối của chất.
Thành phần phần trăm về khối lượng các nguyên tố có trong phân tử chất.
Khối lượng các sản phẩm thu được khi đốt cháy hoàn toàn một lượng chất xác định.
Các hấp thụ đặc trưng trên phổ IR của chất.
Công thức nào dưới đây biểu diễn đúng cấu tạo hoá học của chất?
Công thức (1).
Công thức (2) và công thức (3).
Công thức (4).
Công thức (1) và công thức (3).
Nhận xét nào sau đây là đúng về hai công thức cấu tạo CH3CH2CH(CH3)2 và CH3CH2CH2CH2CH3?
Biểu diễn cấu tạo hoá học của cùng một chất.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về mạch carbon.
Số đồng phân mạch hở có cùng công thức phân tử C3H6Br2 là
1
2
3
4
Methanol, ethanol, propanol, butanol thuộc cùng một dãy đồng đẳng. Phát biểu nào sau đây về các hợp chất này là đúng?
Các hợp chất này có tính chất vật lí tương tự nhau và có tính chất hoá học biến đổi theo quy luật.
Các hợp chất này có tính chất hoá học tương tự nhau và có tính chất vật lí biến đổi theo quy luật.
Các hợp chất này có cùng công thức phân tử nhưng có các tính chất vật lí, tính chất hoá học khác nhau.
Các hợp chất này có các tính chất vật lí và tính chất hoá học tương tự nhau.
Nhận xét nào sau đây về hai công thức cấu tạo bên là đúng?
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về mạch carbon.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất đồng phân về vị trí nhóm chức.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của hai chất thuộc cùng dãy đồng đẳng.
Biểu diễn cấu tạo hoá học của cùng một chất.
Chọn phát biểu đúng về bốn chất (đều có phân tử khối là 60) sau đây.
Chất (1) và chất (4) là đồng phân của nhau.
Chất (1), chất (2) và chất (4) là đồng phân của nhau.
Chất (1) và chất (2) là đồng phân của nhau.
Cả bốn chất đều là đồng phân của nhau.
