wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững

Total questions: 19

Worksheet time: 10mins

Name
Class
Date
1.

Sự phát triển kinh tế của một quốc gia được biểu hiện thông qua yếu tố nào sau đây?

a)

A. Chỉ số bất bình đẳng trong phân phối thu nhập tăng.

b)

B. Chỉ số đói nghèo có sự gia tăng nhanh chóng.

c)

C. Sự gia tăng các chỉ tiểu tăng trưởng kinh tế.

d)

D. Loại bỏ ngành nông nghiệp trong cơ cấu kinh tế.

2.

Sự phát triển đáp ứng các nhu cầu hiện tại của một quốc gia mà không làm tổn thương đến các nhu cầu của thế hệ tương lai là một trong những yêu cầu bắt buộc của

a)

A. chuyển đổi kinh tế.

b)

B. thành phần kinh tế.

c)

C. chuyển dịch kinh tế.

d)

D. phát triển bền vững.

3.

Chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng tích cực là

a)

A. tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP giảm xuống, tỉ trọng của ngành nông nghiệp tăng.

b)

B. tỉ trọng của ngành công nghiệp trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành dịch vụ, nông nghiệp giảm.

c)

C. tỉ trọng của ngành dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành công nghiệp, nông nghiệp giảm.

d)

D. tỉ trọng của ngành công nghiệp, dịch vụ trong GDP tăng lên, tỉ trọng của ngành nông nghiệp giảm.

4.

Cụm từ “GNT là một trong những chỉ tiêu thể hiện tốc độ tăng trưởng kinh tế nó thể hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

b)

Tổng thu nhập quốc dân.

c)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

d)

Tổng sản phẩm quốc nội.

5.

Giá trị bằng tiền (theo giá cả thị thị trường) của tất cả hàng hóa và dịch vụ cuối cùng được sản xuất ra trên lãnh thổ của một nước trong một thời kì nhất định được gọi là

a)

tổng sản phẩm quốc nội.

b)

tổng sản phẩm quốc dân.

c)

tổng thu nhập quốc nội.

d)

tổng thu nhập quốc dân.

6.

Việc làm nào dưới đây gây ảnh hưởng tiêu cực đến sự tăng trưởng, phát triển kinh tế của đất nước?

a)

Tham gia cuộc vận động “Người Việt Nam ưu tiên dùng hàng Việt Nam”.

b)

Đầu tư công nghệ tiên tiến, hiện đại vào quá trình sản xuất.

c)

Chỉ sử dụng hàng nhập khẩu, không sử dụng hàng hóa của Việt Nam.

d)

Sản xuất những hàng hóa chất lượng cao nhằm tăng khả năng cạnh tranh.

7.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế và đảm bảo tiến bộ xã hội được gọi là

a)

Phát triển kinh tế.

b)

Tăng trưởng kinh tế.

c)

Cơ cấu kinh tế.

d)

Thành phần kinh tế.

8.

Nội dụng nào dưới đây là hậu quả của tăng trưởng kinh tế mà không chú trọng đến phát triển bền vững?

a)

A. Chất lượng cuộc sống được cải thiện.

b)

B. Tài nguyên thiên nhiên bị cạn kiệt.

c)

C. Khắc phục được tình trạng tụt hậu.

d)

D. Quốc phòng - an ninh được củng cố.

9.

Phát triển bền vững là quá trình phát triển có sự kết hợp chặt chẽ, hợp lí và hài hòa giữa các mặt nào của sự phát triển?

a)

A. Kinh tế, xã hội và y tế

b)

B.Kinh tế, xã hội và bảo vệ môi trường.

c)

C. Giáo dục, xã hội và kinh tế.

d)

D. Bảo vệ môi trường, giáo dục và kinh tế.

10.

Trong các nhận định dưới đây có bao nhiêu nhận định đúng khi nói về quan hệ giữa tăng trưởng kinh tế và phát triển bền vững?

  • Tăng trưởng kinh tế là một nội dung cơ bản của phát triển bền vững.

  • Tăng trưởng và phát triển kinh tế tạo tiền đề để giải quyết vấn đề việc làm.

  • Tăng trưởng kinh tế quan trọng nhưng chưa đảm bảo phát triển bền vững.

  • Tăng trưởng kinh tế, tạo tiền đề vật chất để nâng cao chất lượng cuộc sống.

a)

1

b)

2

c)

3

d)

4

11.

Đoạn thông tin sau đề cập đến hình thức hội nhập kinh tế nào?

Thông tin. Là hiệp định được kí kết ngày 25/12/2008 và có hiệu lực từ ngày 01/10/2009. Đây là Hiệp định thương mại tự do (FTA) song phương đầu tiên của Việt Nam. Hiện nay, Nhật Bản đang là đối tác kinh tế quan trọng hàng đầu của Việt Nam. Hợp tác song phương giữa hai nước đã góp phần thúc đẩy liên kết đầu tư, phát triển kinh tế - xã hội, đem lại lợi ích thiết thực cho nhân dân và cộng đồng doanh nghiệp của hai quốc gia. Trong lĩnh vực đầu tư, các nhà đầu tư Nhật Bản đã hiện diện ở 57/63 tinh, thành phố của Việt Nam, với 4 978 dự án còn hiệu lực với tổng số vốn đăng kí gần 69 tỉ USD tính đến tháng 12/2022, đứng thứ 3 trong số 141 quốc gia và vùng lãnh thổ đầu tư vào Việt Nam.

a)

A. Hội nhập kinh tế đa phương

b)

B. Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

C. Hội nhập kinh tế song phương;

d)

D. Hội nhập kinh tế toàn cầu.

12.

Quá trình liên kết, gắn kết giữa các quốc gia, vùng lãnh thổ với nhau thông qua việc tham gia các tổ chức kinh tế là hình thức hội nhập kinh tế

a)

A. khu vực.

b)

B. đa phương.

c)

C. song phương.

d)

D. toàn cầu.

13.

Một trong những nguyên tắc khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tắc nào sau đây?

a)

A. Bình đẳng và cùng có lợi.

b)

B. Phải cùng thể chế chính trị.

c)

C. Phải tượng đồng văn hóa.

d)

D. Chia sẻ quyền lực chính trị.

14.

Trong điều kiện toàn cầu hóa, hội nhập kinh tế quốc tế giúp mỗi quốc gia có cơ hội

a)

A. chia sẻ tài nguyên.

b)

B. mở rộng chủ quyền.

c)

C. mở rộng thị trường.

d)

D. thúc đấy cạnh tranh.

15.

Khi tham gia vào quá trình hội nhập kinh tế quốc tế song phương, mỗi quốc gia cần dựa vào nguyên tăc nào sau đây?

a)

A. Tôn trọng nền độc lập chủ quyền của nhau.

b)

B. Bảo hộ công dân của nước sở tại.

c)

C. Đồng đều về trình độ phát triển.

d)

D. Có sự tương đồng về nền văn hóa.

16.

Được thành lập bởi các quôc gia trong cùng khu vực địa lí đê thúc đây tự do thương mại, tự do di chuyên lao động và vôn giữa các thành viên là thê hiện hội nhập kinh tê quôc tê ở mức độ

a)

A.thị trường chung.

b)

B. liên minh kinh tế.

c)

C. thương mại tự do.

d)

D. cam kết phi thuế quan.

17.

Khái niệm nào được đề cập đến trong đoạn trích sau: ".... là quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung"?

a)

A. Đa dạng hóa - đa phương hóa.

b)

B. Toàn cầu hóa.

c)

C. Hội nhập kinh tế quốc tế.

d)

D. Khu vực hóa.

18.

Việc gia nhập Tổ chức Thương mại thế giới thể hiện Việt Nam tham gia cấp độ hội nhập nào dưới đây?

a)

A. Hội nhập khu vực.

b)

B. Hội nhập đa phương.

c)

C. Hội nhập song phương.

d)

D. Hội nhập toàn cầu

19.

Hình thức hợp tác giữa các quốc gia trong một khu vực trên cơ sở sự tương đồng về địa lí, văn hoá, xã hội hoặc có chung mục tiêu, lợi ích phát triển là

a)

A. hợp tác toàn cầu.

b)

B. hợp tác đa phương.

c)

C. hợp tác song phương.

d)

D, hợp tác khu vực.