wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

lịch sử

Total questions: 61

Worksheet time: 31mins

Name
Class
Date
1.

Câu 1. Đầu thế kỉ XVII, ngành công nghiệp phát triển nhất ở nước Anh là

a)

luyện kim

b)

máy hơi nước

c)

len, dạ

d)

chế tạo máy mốc

2.

Câu 2. Đẳng cấp thứ ba trong xã hội Pháp trước cách mạng gồm những lực lượng nào?

a)

Tư sản, nông dân, bình dân thành thị.      

b)

Quý tộc, nông dân, tăng lữ, thợ thủ công.

c)

Tăng lữ, quý tộc và tư sản, nông dân.

d)

Vua, quan lại, tăng lữ, bình dân thành thị

3.

Mục tiêu chung của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI- XVIII là

a)

lật đổ chế đổ phong kiến, thực dân cùng tàn tích của nó.

b)

lật đổ chế độ phong kiến, cổ đại cùng tàn tích của nó.

c)

tạo điều kiện cho sự phát triển chế độ phong kiến.

d)

mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa xã hội

4.

Các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI -    XVIII có hai nhiệm vụ cơ bản là

a)

dân tộc và dân chủ

b)

dân tộc và dân sinh

c)

độc lập tự do

d)

dân chủ dân quyền

5.

Một trong những lực lượng lãnh đạo chủ yếu của các cuộc cách mạng tư sản thế kỉ XVI –XVIII là giai cấp

a)

tư sản

b)

công nhân

c)

nông dân

d)

địa chủ

6.

Lãnh đạo của cuộc cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII là

a)

tư sản và chủ nô

b)

tư sản và quý tộc mới

c)

tăng lữ và quý tốc

d)

chủ nô và quý tộc

7.

Lật đổ chế độ phong kiến đứng đầu là vua Sác- lơ I, thiết lập nền thống trị của giai cấp tư sản và quý tộc mới, mở đường cho sự phát triển của chủ nghĩa tư   bản” là mục tiêu của cuộc cách mạng tư sản

a)

nga

b)

pháp

c)

anh

d)

bắc mỹ

8.

Cách mạng tư sản Anh thế kỉ XVII đã

a)

lật đổ chế độ thuộc địa nửa phong kiến

b)

thiết lập chế độ dân chủ cộng hòa ở Anh.

c)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến ở Anh

d)

giành độc lập dân tộc từ tay thực dân Pháp.

9.

Mức độ thắng lợi của các cuộc cách mạng tư sản thời cận đại khác nhau là do

a)

điều kiện lịch sử

b)

giai cấp lãnh đạo

c)

động lực cách mạng

d)

nhiệm vụ cách mạng

10.

Đặc điểm nổi bật của tình hình chính trị nước Anh và Pháp trước khi bùng nổ cách mạng tư sản là

a)

tồn tại chế độ quân chủ chuyên chế

b)

là thuộc địa của chủ nghĩa thực dân

c)

xuất hiện kinh tế tư bản chủ nghĩa

d)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

11.

11. Nội dung nào sau đây không phải là đặc điểm tình hình nước Pháp cuối thế kỉ XVIII?

a)

lấy thanh giáo làm ngọc cờ tư tưởng

b)

xuất hiện trào lưu triết học ánh sáng

c)

xã hội phân chia thành các đẳng cấp

d)

Vua Lu-I XVI có quyền lực tuyệt đối.

12.

Trước khi cách mạng tư sản bùng nổ, cả Anh và Pháp đều

a)

theo thế chế quân chủ chuyên chế

b)

theo thể chế quân chủ lập hiến

c)

là thuộc địa của thực dân bên ngoài

d)

có nền nông nghiệp lạc hậu manh mún

13.

Nội dung nào phản ánh không đúng về nhiệm vụ dân chủ trong các cuộc  cách mạng tư sản thời cận đại?

a)

xoá bỏ chế độ phong kiến chuyên chế

b)

xác lập nền dân chủ tư sản

c)

đem lại quyền tự do chính trị cho người dân

d)

thống nhất thị trường dân tộc

14.

Ở nước Anh, do sự phát triển của ngành công nghiệp len dạ làm cho nghề nuôi cừu trở nên có lợi nhất. Nhiều quý tộc chuyển hướng kinh doanh theo phương thức tư bản chủ nghĩa, giàu lên nhanh chóng, trở thành tầng lớp

a)

tư sản

b)

chủ nô

c)

quý tốc phong kiến

d)

quý tộc mới

15.

Sự phát triển của nền kinh tế đã làm biến đổi xã hội Tây Âu và Bắc Mỹ, xuất hiện các giai cấp, tầng lớp mới đại diện cho phương thức sản xuất

a)

tư bản chủ nghĩa

b)

phong kiến

c)

xã hội chủ nghĩa

d)

chiếm hữu nô lệ

16.

Lãnh đạo các cuộc cách mạng tư sản từ thế kỉ XVII đến thế kỉ XVIII không bao gồm lực lượng nào sau đây?

a)

tư sản

b)

quý tộc mới

c)

chủ nô

d)

công nhân

17.

Đầu thế kỉ XIX, các nước Mĩ Latinh giành độc lập từ tay thực dân

a)

tây ban nha và bồ đào nha

b)

anh và đế quốc mỹ

c)

tây ban nha và pháp

d)

pháp và đức

18.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ chủ nghĩa tư bản

a)

trog giai đoạn tự do cạnh tranh

b)

bắt đầu chuyển sang giai đoạn độc quyền

c)

từ sau chiến tranh thế giới thứ 2 đến nay

d)

từ sau thế giới chiến tranh thứ nhất đến nay

19.

Một trong những thách thức mà chủ nghĩa tư bản hiện đại phải đối mặt là

a)

tiềm ẩn nguy cơ khủng hoảng tài chính mang tính toàn cầu

b)

sức sx của các ngàn kt ngày càng cao

c)

khoa học công nghệ phát triển và ngày càng mở rộng

d)

lực lượng lao động có chất lượng ngày càng cao

20.

Chủ nghĩa tư bản được xác lập đầu tiên trên thế giới  ở

a)

châu âu bắc mĩ

b)

tây âu châu á

c)

bắc mĩ nam á

d)

châu á châu phi

21.

Một trong những đặc điểm cơ bản của chủ nghĩa tư bản hiện đại là

a)

bước đầu xuất khẩu tư bản

b)

xuất hiện độc quyền nhà nước

c)

bước đầu xâm lược thuộc địa

d)

xuất hiện tư bản tài chính

22.

Sự xác lập của chủ nghĩa tư bản ở châu Âu và Bắc Mĩ thế kỉ XVII – XIX có điểm chung là

a)

thiết lập chế độ quân chủ lập hiến

b)

thiết  lập chế độ cộng hòa.

c)

lật đổ chế độ thực dân.

d)

do giai cấp tư sản lãnh đạo

23.

Cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, các nước tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

tự do cạnh tranh

b)

đế quốc chủ nghĩa

c)

chủ nghĩa tư bản hiện đại

d)

chủ nghĩa d

24.

Chủ nghĩa đế quốc là hệ quả trực tiếp của quá trình xâm lược thuộc địa nhằm

a)

tìm kiếm thị trường, thu lợi nhuận và đầu tư tư bản ở nước ngoài.

b)

giúp đỡ kinh tế và khai hóa văn minh cho các nước chậm phát triển.

c)

di dân sang các nước chậm phát triển, giải quyết khủng hoảng dân số.

d)

thúc đẩy sự giao lưu kinh tế và văn hóa giữa các quốc gia, dân tộc.

25.

Trong những năm cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, cùng với việc các nước đế quốc đẩy mạnh xâm lược thuộc địa, chủ nghĩa tư bản đã

a)

được xác lập ở châu Âu và khu vực Bắc Mỹ

b)

được xác lập ở các quốc gia: Pháp, Đức, I-ta-li-a,…

c)

mở rộng phạm vi ảnh hưởng trên toàn thế giới

d)

suy yếu và bị thu hẹp phạm vi ảnh hưởng

26.

Vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, sự kiện nào dưới đây đã góp phần mở rộng phạm vi của chủ nghĩa tư bản ở khu vực châu Á?

a)

Cách mạng Tân Hợi ở Trung Quốc

b)

Nước Cộng hòa nhân dân Trung Hoa ra đời

c)

Cách mạng tháng Tám ở Việt Nam thành công

d)

Duy tân Mậu Tuất (1898) ở Trung Quốc thành công

27.

Hình thức tiêu biểu của các tổ chức độc quyền ở Mỹ vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX, là

a)

các-ten

b)

xanh-đi-ca

c)

tơ-rớt

d)

công-xooc-xi-om

28.

Nội dung nào sau đây không phản ánh đúng về các tổ chức độc quyền ở các nước tư bản vào cuối thế kỉ XIX - đầu thế kỉ XX?

a)

Là sự liên minh giữa các nhà tư bản lớn để tập trung sản xuất hoặc tiêu thụ hàng hóa.

b)

Tạo cơ sở cho bước chuyển của chủ nghĩa tư bản từ tự do cạnh tranh sang độc quyền.

c)

Đánh dấu chủ nghĩa tư bản chuyển từ giai đoạn độc quyền sang tự do cạnh tranh

d)

Tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau, như: các-ten, xanh-đi-ca, tơ-rớt,

29.

Một trong những đặc trưng của chủ nghĩa tư bản đế quốc là sự xuất hiện của tầng lớp

a)

tư bản công nghiệp

b)

tư bản ngân hàng

c)

tư bản tài chính

d)

tư bản công nghiệp

30.

Nội dung nào sau đây phản ánh đúng đặc trưng của chủ nghĩa đế quốc?

a)

Sự dung hợp tư bản ngân hàng với tư bản công nghiệp thành tư bản tài chính.

b)

Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước và cao hơn là độc quyền xuyên quốc gia.

c)

Lực lượng lao động có những chuyển biến về cơ cấu, trình độ chuyên môn, nghiệp vụ

d)

Có sức sản xuất phát triển cao trên cơ sở thành tựu của cách mạng khoa học - công nghệ

31.

Sự phát triển của chủ nghĩa tư bản diễn ra theo trình tự nào sau đây?

a)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB độc quyền => CNTB hiện đại.

b)

CNTB độc quyền => CNTB hiện đại => CNTB tự do cạnh tranh.

c)

CNTB tự do cạnh tranh => CNTB hiện đại => CNTB độc quyền.

d)

CNTB hiện đại => CNTB độc quyền => CNTB tự do cạnh tranh.

32.

Chủ nghĩa tư bản hiện đại là thuật ngữ dùng để chỉ một giai đoạn phát triển của chủ nghĩa tư bản từ

a)

sau Chiến tranh thế giới thứ hai đến nay

b)

nửa sau thế kỉ XVII đến cuối thế kỉ XIX.

c)

sau Chiến tranh thế giới thứ nhất đến nay.

d)

cuối thế kỉ XIX đến đầu thế kỉ XX.

33.

Cuối thế kỉ XIX, sự tập trung sản xuất và tích tụ cao độ đưa chủ nghĩa tư bản chuyển sang giai đoạn

a)

độc quyền

b)

tự do cạnh tranh

c)

hoà hoãn

d)

hợp tác

34.

Lĩnh vực nào sau đây là tiềm năng phát triển của chủ nghĩa tư bản hiện đại?

a)

chạy đua vũ trang

b)

sự bình đẳng xh

c)

cơ cấu giai cấp xh

d)

khoa học công nghệ

35.

Sau cách mạng tháng Hai năm 1917, giai cấp tư sản ở nước Nga đã thành lập

a)

chính phủ tư sản lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

chính quyền xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hoà

36.

Sau Cách mạng tháng 10 năm1917, chính quyền cách mạng của quần  chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

lâm thời

b)

chính phủ dân tộc dân chủ

c)

xô viết

d)

chính phủ dân chủ cộng hoà

37.

Sau Cách mạng tháng Hai năm1917, chính quyền cách mạng của quần  chúng nhân dân được thiết lập ở nước Nga được gọi là

a)

thành lập chính phủ xô viết

b)

tham chiến chống Nhật ở châu Á.

c)

thành lập khối Đồng minh chống phát xít.

d)

thành lập chính phủ tư sản lâm thời.

38.

Ngay sau khi thành lập (1917), chính quyền Xô viết ở Nga do Lê-nin đứng đầu đã  

a)

ban hành “Sắc lệnh hoà bình” và “Sắc lệnh ruộng đất”

b)

giúp đỡ các nước xã hội chủ nghĩa xây dựng đất nước

c)

tiến hành công cuộc cải tổ toàn diện đất nước

d)

lãnh đạo nhân dân lật đổ chế độ Nga hoàng

39.

Quốc gia nào sau đây đã thành lập nhà nước chuyên chính vô sản đầu tiên trên thế  giới?

a)

trung quốc

b)

pháp

c)

liên xô

d)

40.

Cách mạng tháng Hai năm 1917 ở Nga đã lật đổ

a)

chế độ quân chủ chuyên chế

b)

chế độ độc tài quân sự

c)

chính phủ tư sản lâm thời

d)

chính quyền xô viết

41.

Đặc điểm nổi bật của tình hình nước Nga sau cách mạng tháng Hai năm 1917 là

a)

2 chính quyền song song tồn tại

b)

nhan dân lên nắm chính quyền

c)

ba chính quyền tồn tại đồng thời

d)

giai cấp tư sản nắm chính quyền

42.

Mục tiêu của việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ  nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

thực hiện hiệu quả chính sách kinh tế mới.

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

43.

Năm 1917, nước Nga diễn ra hai cuộc cách mạng xã hội đều gắn với sự lãnh đạo của

a)

giai cấp tư sản

b)

vô sản

c)

tiểu tư sản tri thức

d)

địa chủ phong kiến

44.

Cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 đã

a)

lật đổ được Chính phủ tư sản lâm thời

b)

lật đổ được chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đưa nước Nga ra khỏi cuộc Chiến tranh thế giới.  

d)

giải phóng các dân tộc khỏi chế độ tư bản chủ nghĩa

45.

Một trong những tư tưởng chỉ đạo của Lê-nin trong việc thành lập Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết năm 1922 là

a)

sự bình đẳng về mọi mặt

b)

phân biệt về tôn giáo

c)

đồng hoá về văn hoá

d)

phân biệt chủng tộc

46.

Thắng lợi nào sau đây dẫn đến sự ra đời của Nhà nước xã hội chủ nghĩa đầu tiên trên thế giới?

a)

Cách mạng tháng Hai (1917) ở Nga.

b)

Cách mạng tháng Mười Nga (1917).

c)

Cách mạng Nga năm 1905 - 1907

d)

Công xã Pa-ri năm 1871 ở Pháp.

47.

Mục tiêu của việc thành lập Nhà nước Liên bang Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Xô viết là

a)

chống lại sự tấn công của 14 nước đế quốc

b)

thực hiện hiệu quả Chính sách Kinh tế mới

c)

hợp tác, giúp đỡ lẫn nhau để cùng phát triển

d)

chống lại cuộc tấn công của phát xít Đức.

48.

Sau khi được thành lập, Chính quyền Xô viết ở Nga đã ban hành

a)

Chính sách kinh tế mới (NEP)

b)

Sắc lệnh Hòa bình.

c)

Chính sách Cộng sản thời chiến

d)

Đạo luật Trung lập

49.

Nhận xét nào sau đây là đúng về tình hình kinh tế - xã hội các nước Đông  Âu từ năm 1950 đến nửa đầu những năm 70 của thế kỉ XX?

a)

Phát triển, đạt nhiều thành tựu  

b)

khủng hoảng trầm trọng

c)

phát triển xen lẫn suy thoái

d)

phát triển thần kì

50.

Quốc gia nào sau đây ở châu Á chọn con đường phát triển lên chủ nghĩa xã   hội?

a)

trung quốc

b)

nhật bản

c)

thái lan

d)

hàn q

51.

Quốc gia nào sau đây ở khu vực Đông Nam Á chọn con đường phát triển  lên chủ nghĩa xã hội?

a)

việt nam

b)

indonexia

c)

thái lan

d)

philippin

52.

Nhiệm vụ chủ yếu của các nước Đông Âu từ năm 1950 đến đầu những năm 70 của thế kỉ XX là

a)

xây dựng chủ nghĩa xã hội

b)

lật đổ chế độ quân chủ chuyên chế.

c)

đánh bại chủ nghĩa phát xít

d)

lật đổ chế độ thực dân kiểu mới.

53.

Chính sách đối ngoại của Trung Quốc từ những năm 80 của thế kỉ XX là

a)

thiết lập quan hệ đối tác chiến lược với tất cả các quốc gia

b)

thực hiện chính sách cấm vận đối với khu vực Đông Nam Á.

c)

đa dạng hóa, đa phương hóa trong quan hệ với các nước

d)

bắt tay với Mĩ chống lại Liên Xô và các nước Tây Âu

54.

Mục tiêu chủ yếu của công cuộc cải cách, mở cửa ở Trung Quốc (1978) là

a)

đưa Trung Quốc thành quốc gia giàu mạnh, dân chủ, văn minh

b)

mở rộng quan hệ hợp tác toàn diện với các nước tư bản phát triển.


c)

hoàn thành triệt để cuộc cách mạng dân tộc dân chủ nhân dân.

d)

phát triển kinh tế xã hội chủ nghĩa do Nhà nước nắm độc quyền

55.

Trong công cuộc cải cách, mở cửa (12/1978), Trung Quốc xác định lấy phát triển lĩnh vực nào làm trung tâm?

a)

kinh tế

b)

chính trị

c)

quân sự

d)

56.

Trong 30 năm thực hiện đường lối cải cách (1978 - 2008), Trung Quốc đã  đạt được thành tựu nào sau đây về kinh tế?

a)

Là quốc gia thứ ba thế giới có tàu và người bay vào vĩ trụ

b)

Thiết lập được quan hệ đối ngoại với hầu hết các quốc gia

c)

Là cường quốc xuất khẩu vũ khí và trang thiết bị quân sự

d)

Là quốc gia có tốc độ phát triển kinh tế nhanh nhất thế giới.


57.

Nguyên nhân khách quan đẫn đến sự sụp đổ chủ nghĩa xã hội ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.  

b)

chưa khai thác tốt thành tựu khoa học kĩ thuật.

c)

công cuộc cải tổ đất nước có nhiều sai lầm.

d)

sự chống phá quyết liệt của các thế lực thù địch.

58.

Một trong những nguyên nhân chủ quan đẫn đến sự sụp đổ của chế độ xã hội chủ nghĩa ở Liên Xô và Đông Âu là

a)

sự chống phá của các thế lực thù địch.

b)

đường lối lãnh đạo chủ quan, duy ý chí.

c)

không chịu tiến hành cải tổ đất nước  

d)

niềm tin của các tầng lớp nhân dân suy giảm

59.

Từ năm 1976 đến nay, nhân dân Việt Nam thực hiện nhiệm vụ chiến lược  nào sau đây?

a)

xây dựng chủ nghĩa xj

b)

kháng chiến chống pháp

c)

kháng chiến chống mĩ

d)

giải phóng dân tộc

60.

Thắng lợi của Hồng quân Liên Xô trong những năm 1944 – 1945 đã tạo điều kiện cho sự ra đời của nhà nước dân chủ nhân dân ở các nước

a)

đông âu

b)

tây âu

c)

nam âu

d)

bắc âu

61.

Trong những năm 1945 - 1949,  nhân dân các nước Đông Âu hoàn thành một trong những nhiệm vụ nào sau đây?

a)

điện khí hoá toàn quốc

b)

đổi mới đất nước

c)

kháng chiến chống mĩ

d)

quốc hữu hoá nhà máy