wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Kiến thức Kinh tế cơ bản

Total questions: 60

Worksheet time: 15hrs 0mins

Name
Class
Date
1.

Sự tranh đua giữa các chủ thể kinh tế nhằm có được những ưu thế trong sản xuất tiêu thụ hàng hóa, qua đó thu được lợi ích tối đa - đó là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Cạnh tranh.

b)

Đấu tranh.

c)

Đối đầu.

d)

Đối kháng.

2.

Cung là số lượng hàng hóa, dịch vụ mà

a)

người tiêu dùng sẵn sàng mua khi các đơn vị phân phối có chương trình khuyến mại.

b)

nhà phân phối đang thực hiện hoạt động đầu cơ để tạo sự khan hiếm trên thị trường.

c)

nhà cung cấp sẵn sàng đáp ứng cho nhu cầu của thị trường với mức giá được xác định.

d)

người tiêu dùng sẵn sàng mua với một mức giá nhất định trong khoảng thời gian xác định.

3.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, mức độ tăng của giá cả ở một con số hằng năm (0% < CPI < 10%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát phi mã.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

4.

Thất nghiệp là tình trạng người lao động

a)

có nhiều cơ hội việc làm nhưng không muốn làm việc.

b)

mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được việc làm.

c)

muốn tìm công việc phù hợp với chuyên môn, nghiệp vụ.

d)

muốn tìm công việc yêu thích và và gần với địah bàn cư trú.

5.

Để khắc phục tình trạng lạm phát do chi phí đẩy, nhà nước thường ban hành chính sách nào sau đây?

a)

Thu hút vốn đầu tư, giảm thuế.

b)

Cắt giảm chi tiêu ngân sách.

c)

Giảm mức cung tiền.

d)

Tăng thuế.

6.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

7.

Thị trường lao động được cấu thành bởi 3 yếu tố là:

a)

cung, cầu và năng suất lao động.

b)

cung, cầu và giá cả sức lao động.

c)

cung, cầu và chất lượng lao động.

d)

cung, cầu và trình độ chuyên môn.

8.

Xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường ở Việt Nam hiện nay chú trọng vào

a)

lao động giản đơn.

b)

lao động chất lượng cao.

c)

lao động phổ thông.

d)

lao động chưa qua đào tạo.

9.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

Hạn chế sử dụng nhiên liệu

10.

Nội dung nào dưới đây không phải là nguyên nhân dẫn đến lạm phát

a)

Giá cả hàng hóa tăng lên

b)

Chi phí sản xuất tăng lên

c)

Cầu có xu hướng tăng lên

d)

Thu nhập người dân tăng

11.

Nơi diễn ra các quan hệ thoả thuận giữa người sử dụng lao động và người lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động được gọi là

a)

thị trường việc làm.

b)

thị trường lao động.

c)

trung tâm giới thiệu việc làm.

d)

trung tâm môi giới việc làm.

12.

Khi khả năng cung ứng lao động lớn hơn khả năng tạo việc làm sẽ dẫn đến tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Cả hai phương án A, B đều đúng.

d)

Cả hai phương án A, B đều sai.

13.

Đoạn thông tin dưới đây cho biết điều gì về xu hướng tuyển dụng lao động tại Việt Nam hiện nay?

Thông tin: Năm 2018, lao động trong khu vực nông, lâm, thuỷ sản chiếm 37,7%, giảm 24,5% so với năm 2000. Trong khi đó, khu vực công nghiệp, xây dựng tăng từ 13% tới 26,7% và khu vực dịch vụ tăng từ 24,8% tới 35,6% so với cùng thời kì. Số liệu còn cho thấy đã có sự chuyển dịch của lao động khu vực nông, lâm, thuỷ sản sang khu vực công nghiệp, xây dựng và khu vực dịch vụ; đưa tỉ trọng lao động khu vực công nghiệp và xây dựng lên 26,7%, khu vực dịch vụ lên 35,6%, ở mức cao nhất kể từ năm 2000 đến nay.

a)

A. Lao động trong nông nghiệp giảm, lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

b)

B. Lao động chưa qua đào tạo tăng lên và chiếm ưu thế so với lao động được đào tạo.

c)

C. Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng chậm hơn khu vực sản xuất.

d)

D. Lao động trong công nghiệp và dịch vụ giảm; lao động trong nông nghiệp tăng.

14.

Một trong những đặc điểm trong văn hóa tiêu dùng của người Việt Nam là

a)

tính thời đại.

b)

tính sáng tạo.

c)

tính lãng phí.

d)

tính khôn lỏi.

15.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau:

Xu hướng tiêu dùng “sản phẩm xanh” đang dần trở thành phổ biến ở Việt Nam. Người tiêu dùng ngày càng chọn mua nhiều hơn các sản phẩm có yếu tố “xanh”, lựa chọn các phương thức tiêu dùng bền vững, thân thiện với môi trường. Đây là những thay đổi tích cực của xu hướng tiêu dùng, làm cho cộng đồng “người tiêu dùng xanh” ngày càng trở nên đông đảo.

a)

Thu nhập của người tiêu dùng.

b)

Tâm lí, thị hiếu của người tiêu dùng.

c)

Giá cả của hàng hóa, dịch vụ thay thế.

d)

Quy mô dân số thế giới ngày càng tăng.

16.

Nội dung nào dưới đây không phản ánh đúng nguyên nhân chủ quan dẫn đến tình trạng thất nghiệp?

a)

Người lao động thiếu kĩ năng làm việc.

b)

Người lao động bị sa thải do vi phạm kỉ luật.

c)

Tự thôi việc do không hài lòng với công việc đang có.

d)

Sự mất cân đối giữa cung và cầu trên thị trường lao động.

17.

Hoạt động có mục đích, có ý thức của con người nhằm tạo ra các sản phẩm phục vụ cho các nhu cầu của đời sống xã hội được gọi là

a)

lao động.

b)

làm việc.

c)

việc làm.

d)

khởi nghiệp.

18.

Khi khả năng tạo việc làm lớn hơn khả năng cung ứng lao động sẽ dẫn đến tới tình trạng nào?

a)

Gia tăng tình trạng thất nghiệp.

b)

Thiếu hụt lực lượng lao động.

c)

Cả hai phương án A, B đều đúng.

d)

Cả hai phương án A, B đều sai.

19.

Đọc trường hợp dưới đây và trả lời câu hỏi: Trường hợp: Anh Hùng có năng lực lập kế hoạch kinh doanh, biết tổ chức nguồn lực, phối hợp công việc nhịp nhàng để đội ngũ nhân lực phát huy hết hiệu quả, tính sáng tạo trong kinh doanh. Theo em, nhận định trên nói về năng lực nào của anh Hùng?

a)

Năng lực nắm bắt cơ hội.

b)

Năng lực tổ chức, lãnh đạo.

c)

Năng lực phân tích và sáng tạo.

d)

Năng lực thực hiện trách nhiệm xã hội.

20.

Để xây dựng văn hóa tiêu dùng Việt Nam, người tiêu dùng cần phải

a)

thực hiện tốt các hành vi tiêu dùng có văn hóa.

b)

ban hành các văn bản pháp luật bảo vệ người tiêu dùng.

c)

ban hành chính sách bảo vệ người sản xuất và người tiêu dùng.

d)

cung ứng sản phẩm có chất lượng, thực hiện tốt trách nhiệm xã hội.

21.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Trường hợp. Trong bối cảnh khan hiếm nguồn nguyên liệu, giá cả các yếu tố sản xuất tăng cao, một số doanh nghiệp phải tăng chi phí để mua đủ nguyên liệu phục vụ sản xuất. Một số doanh nghiệp khác chấp nhận tình trạng sản xuất gián đoạn do không chuẩn bị đủ nguyên liệu đầu vào.

a)

Giá cả các yếu tố đầu vào để sản xuất.

b)

Chính sách hỗ trợ của nhà nước.

c)

Kỳ vọng của chủ thể sản xuất kinh doanh.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

22.

Căn cứ vào tỉ lệ lạm phát, giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã (>1.000%) được gọi là tình trạng

a)

lạm phát vừa phải.

b)

lạm phát kinh niên.

c)

siêu lạm phát.

d)

lạm phát nghiêm trọng.

23.

Trong trường hợp dưới đây, nhà nước đã thực hiện chính sách nào để kiểm soát và kiềm chế thất nghiệp? Trường hợp. Nền kinh tế thực hiện quá trình chuyển đổi số sẽ làm cho một bộ phận người lao động không đáp ứng được yêu cầu của công việc mới, họ không có việc làm, không có thu nhập và gia tăng tình trạng thất nghiệp trong xã hội. Nhà nước cần hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động, khuyến khích và hỗ trợ khởi nghiệp tự tạo việc làm, cải thiện dịch vụ thị trường lao động.

a)

Trợ cấp cho người lao động bị thất nghiệp/ người lao động đang tạm thời ngưng việc.

b)

Nghiêm cấm doanh nghiệp nước ngoài đầu tư nhằm bảo vệ các doanh nghiệp trong nước.

c)

Hỗ trợ doanh nghiệp khôi phục, phát triển sản xuất thông qua chính sách tài khóa, tiền tệ.

d)

Hỗ trợ kinh phí đào tạo và tái đào tạo người lao động; khuyến khích và hỗ

24.

Xác định nhân tố ảnh hưởng đến lượng cung hàng hóa, dịch vụ trong trường hợp sau: Nhằm tạo môi trường thuận lợi thu hút doanh nghiệp đầu tư vào sản xuất nông, lâm nghiệp, thuỷ sản tại khu vực nông thôn, Chính phủ đã ban hành nhiều chính sách ưu đãi và hỗ trợ gồm miễn, giảm tiền thuê đất và hỗ trợ tín dụng đầu tư. Theo đó, doanh nghiệp có dự án đầu tư vào nông nghiệp, nông thôn được ngân sách địa phương hỗ trợ lãi suất vay thương mại để thực hiện dự án. Nhờ có những chính sách trên, nhiều doanh nghiệp đã mạnh dạn đầu tư vốn vào sản xuất, chế biến, tiêu thụ nông, lâm nghiệp thuỷ sản.

a)

Giá bán sản phẩm.

b)

Chính sách của nhà nước.

c)

Trình độ công nghệ sản xuất.

d)

Số lượng người tham gia cung ứng.

25.

Xác định loại hình thất nghiệp được đề cập đến trong trường hợp sau: Ông B không đáp ứng được yêu cầu của việc làm mới khi doanh nghiệp chuyển đổi sang quy trình sản xuất hiện đại nên phải nghỉ việc.

a)

Thất nghiệp tạm thời.

b)

Thất nghiệp cơ cấu.

c)

Thất nghiệp chu kì.

d)

Thất nghiệp tự nguyện.

26.

Thông tin thị trường lao động và dịch vụ việc làm có vai trò

a)

giúp các doanh nghiệp điều tiết lực lượng lao động.

b)

nâng cao kiến thức cho người lao động và người sử dụng lao động.

c)

là cơ sở để người sử lao động tìm được việc làm phù hợp cho mình.

d)

là cầu nối trong việc gắn kết thị trường lao động với thị trường việc làm.

27.

Nhân tố nào dưới đây ảnh hưởng đến cung của hàng hoá?

a)

giá cả của ngành hàng hóa đó.

b)

nguồn gốc của hàng hóa.

c)

chất lượng của hàng hóa.

d)

vị thế của hàng hóa đó.

28.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Giá cả của hàng hóa đó.

b)

Trình độ của công nghệ sản xuất.

c)

Nguồn gốc xuất thân doanh nghiệp.

d)

Dự đoán của người bán trên thị trường.

29.

Trong nền kinh tế thị trường, yếu tố nào dưới đây không ảnh hưởng tới cung hàng hóa?

a)

Kỳ vọng của người sản xuất.

b)

Tâm lý của người tiêu dùng.

c)

Tâm trạng của người mua hàng.

d)

Thị hiếu của người tiêu dùng.

30.

Thị trường lao động là nơi diễn ra thoả thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở

a)

hợp đồng lao động.

b)

Hiến pháp.

c)

Luật lao động.

d)

Điều lệ công ty.

31.

Sự thỏa thuận giữa người lao động và người sử dụng lao động về tiền lương, điều kiện làm việc trên cơ sở hợp đồng lao động là khái niệm

a)

thị trường lao động.

b)

thị trường tài chính.

c)

thị trường tiền tệ.

d)

thị trường công nghệ.

32.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Vay vốn ưu đãi để sản xuất.

b)

Chăm sóc sức khỏe ban đầu.

c)

Chăm sóc sức khỏe khi ốm.

d)

Chiếm hữu tài nguyên.

33.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

A. Phát triển kinh tế du lịch cộng đồng.

b)

B. Khuyến khích để phát triển tài năng

c)

C. Sử dụng nguồn quỹ bảo trợ xã hội.

d)

D. Tận dụng tối đa mọi nguồn nhân lực.

34.

Để phát triển thị trường lao động và thị trường việc làm, Nhà nước khuyến khích và tạo điều kiện để mọi người dân nếu đủ điều kiện đều được thực hiện nội dung nào dưới đây?

a)

Phát triển kinh tế gia đình.

b)

Thỏa thuận lao động tập thể.

c)

San bằng thu nhập cá nhân.

d)

Chia đều của cải xã hội.

35.

Biện pháp nào dưới đây được nhà nước ta vận dụng để phát triển thị trường việc làm cho người lao động trong giai đoạn này ?

a)

Đẩy mạnh phong trào lập nghiệp của thanh niên.

b)

Có chính sách sản xuất kinh doạnh tự do tuyệt đối.

c)

Không ngừng tăng thuế thu nhập cá nhân.

d)

Kéo dài tuổi nghỉ hưu của người lao động.

36.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải

a)

tính ràng buộc.

b)

tính ổn định.

c)

tính nhất thời.

d)

tính phổ biến.

37.

Một cơ hội kinh doanh tốt là cơ hội đó phải có

a)

đúng thời điểm.

b)

đúng mục đích.

c)

tính nhất thời.

d)

tính phổ biến.

38.

Đạo đức kinh doanh là đạo đức được vận dụng vào

a)

hoạt động văn hóa - xã hội.

b)

hoạt động sản xuất - kinh doanh.

c)

hoạt động sáng tạo nghệ thuật.

d)

hoạt động tiêu dùng sản phẩm.

39.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc tôn trọng bảo đảm quyền lợi của nhân viên, tôn trọng khách hàng và đối thủ cạnh tranh là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Tôn trọng con người

b)

Giữ chữ tín

c)

Sự trung thực

d)

Có trách nhiệm

40.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

nâng cao năng lực cạnh tranh.

b)

gia tăng tỷ lệ thất nghiệp.

c)

giảm bớt lợi nhuận kinh doanh.

d)

không bị thanh tra kiểm toán.

41.

Việc duy trì và thực hiện tốt đạo đức kinh doanh sẽ giúp cho các chủ thể kinh tế

a)

Nâng cao lợi thế vùng miền.

b)

Nâng cao uy tín và thương hiệu.

c)

Khắc phục chênh lệch vùng miền.

d)

Tăng cường công tác truyền thông.

42.

Đối với mỗi doanh nghiệp, việc xây dựng và hoàn thiện tốt đạo đức kinh doanh góp phần giúp các doanh nghiệp

a)

không phải đóng các khoản thuế.

b)

nâng cao uy tín với khách hàng.

c)

triệt hạ được đối thủ cạnh tranh.

d)

bóc lột triệt để năng lực nhân viên.

43.

Đối với các chủ thể sản xuất kinh doanh, việc hoàn thành tốt các nhiệm vụ đề ra, đem được lại lợi ích đồng thời cho doanh nghiệp và xã hội là đã thực hiện tốt phẩm chất đạo đức kinh doanh nào dưới đây?

a)

Tính trung thực.

b)

Tính trách nhiệm.

c)

Có nguyên tắc.

d)

Gắn kết các lợi ích.

44.

Trong quá trình tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh, chủ doanh nghiệp luôn luôn thực hiện tốt việc tuân thủ pháp luật là biểu hiện của phẩm chất đạo đức nào dưới dưới đây?

a)

Cần cù.

b)

Gắn kết.

c)

Trách nhiệm.

d)

Hợp tác.

45.

Đối với các hoạt động của nền kinh tế, tiêu dùng được gọi là

a)

đầu vào của sản xuất.

b)

đầu ra của sản xuất.

c)

cầu nối với sản xuất.

d)

nguồn lực của sản xuất

46.

Góp phần thỏa mãn nhu cầu của người tiêu dùng, mang lại lợi nhuận cho nhà sản xuất là một trong những

a)

vai trò của tiêus dùng.

b)

vai trò của đối ngoại.

c)

quá trình lạm phát.

d)

quá trình thất nghiệp.

47.

Hãy tính: Tỷ lệ lạm phát trung bình hàng năm từ năm 2021 đến 2024.

  • Năm 2021: CPI = 105

  • Năm 2022: CPI = 115

  • Năm 2023: CPI = 130

  • Năm 2024: CPI = 145

a)

11%

b)

11,35%

c)

11,37%

d)

12%

48.

Có mấy nguyên nhân cơ bản dẫn đến lạm phát?

a)

3 nguyên nhân

b)

4 nguyên nhân

c)

2 nguyên nhân

d)

5 nguyên nhân

49.

Nhà nước có những chính sách như thế nào trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

a)

Giảm lãi suất

b)

Tăng mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu công

c)

Giảm mức cung tiền, tăng chi tiêu công

d)

Giảm mức cung tiền, cắt giảm chi tiêu công

50.

Đâu không phải là chính sách trong việc kiểm soát và kiềm chế lạm phát?

a)

Tăng lãi suất

b)

Tăng mức cung tiền

c)

Hỗ trợ thu nhập cho người gặp khó khăn

d)

Cắt giảm chi tiêu công

51.

Một người lao động chuyển đến một thành phố mới vì lý do gia đình hoặc cá nhân và cần thời gian để tìm kiếm công việc phù hợp trong khu vực mới là loại thất nghiệp nào?

a)

Thất nghiệp tự nhiên

b)

Thất nghiệp tạm thời

c)

Thất nghiệp cơ cấu

d)

Thất nghiệp không tự nguyện

52.

Vai trò của nhà nước trong việc bình ổn giá cả là gì?

a)

Không căn cứ vào bất kì một cơ sở nào để đưa ra các biện pháp giúp bình ổn thị trường

b)

Đưa ra các biện pháp, chính sách để duy trì cân đối cung - cầu hợp lí

c)

Đáp án A và B đều đúng

d)

Đáp án A và B đều sai

53.

Những yếu tố nào sau đây ảnh hưởng đến cầu?

a)

Giá cả, thu nhập.

b)

Thu nhập, tâm lý, phong tục tập quán.

c)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu.

d)

Giá cả, thu nhập, tâm lý, thị hiếu, phong tục tập quán.

54.

Cung - cầu trên thị trường bị ảnh hưởng bởi yếu tố nào dưới đây?

a)

Người sản xuất

b)

Giá cả

c)

Hàng hóa

d)

Tiền tệ

55.

Nhận định nào dưới đây là đúng về cầu hàng hoá, dịch vụ?

a)

Cầu là nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng muốn mua.

b)

Khi người tiêu dùng có khả năng mua và sẵn sàng mua một loại hàng hoá, dịch vụ tại các mức giá nhất định trong một thời gian nhất định thì tạo thành cầu về hàng hoá dịch vụ đó.

c)

Cầu là nhu cầu về hàng hoá, dịch vụ mà người tiêu dùng có khả năng mua.

d)

Cầu là số lượng hàng hoá, dịch vụ đáp ứng những nhu cầu khác nhau của người tiêu dùng trong một thời gian nhất định.

56.

Nhận định nào sau đây không đúng khi bàn về vấn đề nguyên nhân dẫn đến lạm phát?

a)

Chi phí sản xuất tăng làm cho mức sản lượng giảm và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

b)

Lượng tiền trong lưu thông tăng vượt quá mức cần thiết làm cho mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

c)

Tổng cầu của nền kinh tế tăng làm cho mức sản lượng và mức giá chung của nền kinh tế tăng lên.

d)

Chi phí đầu vào giảm, hàng hóa sản xuất ra quá nhiều làm cho lượng cung vượt quá lượng cầu

57.

Vì sao tình trạng thừa tiền trong lưu thông lại có thể dẫn đến lạm phát?

a)

Mọi người không có đủ tiền để mua các món hàng hóa mà mình cần thiết

b)

Vì số tiền mà người tiêu dùng bỏ ra để mua hàng hóa không đáng kể

c)

Vì người có quá nhiều tiền sẵn sàng bỏ ra số tiền lớn hơn để mua một đơn vị hàng hóa

d)

Vì số lượng hàng hóa để phục vụ người tiêu dùng là không đủ

58.

Những trường hợp nào sau đây là lao động "phi chính thức"

a)

những lao động làm việc không có hợp đồng lao động.

b)

những lao động có trình độ cao đẳng, đại học trở lên.

c)

những lao động làm việc quá thời gian theo quy định của Luật lao động.

d)

những lao động được đào tạo ngành nghề thành thạo.

59.

Khi lực lượng lao động tăng nhanh, Chính phủ ban hành những chính sách thúc đẩy sản xuất kinh doanh, các doanh nghiệp mở rộng quy mô sản xuất, số lượng việc làm tăng lên. Điều này thể hiện mối quan hệ giữa

a)

thị trường lao động và thị trường việc làm.

b)

người lao động và người sử dụng lao động.

c)

Nhà nước và các doanh nghiệp.

d)

Nhà nước và người lao động.

60.

Nội dung nào chưa đúng khi nói về xu hướng tuyển dụng lao động của thị trường hiện nay?

a)

Tốc độ tăng lao động trong các ngành sản xuất vật chất nhanh hơn so với các ngành dịch vụ.

b)

Lao động trong nông nghiệp giảm; lao động trong công nghiệp và dịch vụ tăng.

c)

Lao động được đào tạo ngày một tăng và chiếm ưu thế so với lao động chưa qua đào tạo trong tổng lao động xã hội.

d)

Tốc độ tăng lao động trong khu vực dịch vụ tăng nhanh hơn tốc độ tăng lao động trong các khu vực sản xuất vật chất.