Font size
WorksheetsÔn Tập Kiểm Tra Địa Lí Lớp 11
Total questions: 96
Worksheet time: 2hrs 38mins
Nhóm nước phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của địch vụ trong GDP thấp.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp còn rất lớn.
Nhóm nước đang phát triển có
thu nhập bình quân đầu người cao.
tỉ trọng của dịch vụ trong GDP cao.
chỉ số phát triển con người còn thấp.
tỉ trọng của nông nghiệp rất nhỏ bé.
Phát biểu nào sau đây không đúng với các nước phát triển?
GDP bình quân đầu người cao.
Đầu tư nước ngoài (FDI) nhiều.
Chỉ số phát triển con người cao.
Nợ nước ngoài nhiều.
Nước công nghiệp mới là những nước đang phát triển đã trải qua quá trình
đô thị hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp, đô thị nhất định.
công nghiệp hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
chuyên môn hóa và đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
liên hợp hóa và đã đạt được trình độ phát triển công nghiệp nhất định.
Các quốc gia (hoặc lãnh thổ) nào sau đây ở châu Á được xếp vào nước công nghiệp mới?
Hàn Quốc, Xin-ga-po, Đài Loan.
Xin-ga-po, Đài Loan, Ac-hen-ti-na.
Đài Loan, Ac-hen-ti-na, Xin-ga-po.
Xin-ga-po, Bra-xin, Mê-hi-cô.
Các nước đang phát triển thường có thu nhập bình quân đầu người
trung bình cao và thấp.
trung bình cao và cao.
thấp và trung bình thấp.
trung bình thấp và cao.
Các nước có thu nhập ở mức thấp hiện nay hầu hết đều ở
châu Âu.
Bắc Mỹ.
châu Phi.
Bắc Á.
Các nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng c
ác nước đang phát triển phân biệt với các nước phát triển bởi một trong những tiêu chí là
GDP bình quân đầu người thấp hơn nhiều.
đầu tư trực tiếp ra nước ngoài ở mức cao.
chỉ số chất lượng cuộc sống (HDI) cao.
dịch vụ có tỉ trọng cao trong nền kinh tế.
Các nước đang phát triển có
mức sống người dân thấp.
phát triển mạnh giáo dục.
hoạt động nghiên cứu tốt.
phát triển mạnh thông tin.
Các nước đang phát triển so với các nước phát triển thường có
chỉ số HDI vào loại rất lớn.
tỉ lệ người biết chữ rất cao.
tỉ lệ gia tăng dân số còn cao.
tuổi thọ trung bình khá thấp.
Dựa vào các tiêu chí chủ yếu nào sau đây để phân chia thế giới thành các nhóm nước?
Thu nhập bình quân, cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người.
Thu nhập bình quân, đầu tư ra nước ngoài, chỉ số phát triển con người.
Cơ cấu ngành kinh tế, chỉ số phát triển con người, đầu tư ra nước ngoài.
Chỉ số phát triển con người, cơ cấu ngành kinh tế và sức mạnh quân sự.
Chỉ số phát triển con người (HDI) được xác định dựa vào các tiêu chí nào sau đây?
Tuổi thọ, học vấn và thu nhập.
Sự hài lòng với thực tế cuộc sống.
Tuổi thọ trung bình, sự bình đẳng.
Tỉ lệ giới tính, cơ cấu của dân số.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển thường có quy mô nhỏ.
Các nước phát triển tiến hành công nghiệp hóa từ sớm.
Ngành dịch vụ các nước phát triển đóng góp nhiều nhất trong GDP.
Các nước phát triển có tốc độ tăng GDP không ổn định.
Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục.
Giá trị xuất khẩu toàn thế giới giai đoạn 2000-2020 tăng liên tục.
Giá trị nhập khẩu thế giới năm 2015 có giá trị lớn nhất.
Biểu đồ thích hợp nhất so sánh trị giá xuất nhập khẩu thế giới giai đoạn 2000-2020 là biểu đồ cột.
Năm 2020 giá trị xuất khẩu nhỏ hơn giá trị nhập khẩu.
Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất.
Bra-xin là quốc gia có chỉ số HDI cao nhất.
Ngành Nông-lâm-thủy sản chiếm tỉ trọng lớn trong cơ cấu GDP của các nước.
Biểu đồ thích hợp nhất thể hiện cơ cấu GDP của các nhóm nước là biểu đồ tròn.
GNI/người của các nước tương đồi đồng đều.
HDI là thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện: sức khỏe, học vấn, thu nhập.
Căn cứ vào bảng số liệu sau, nhận xét về thu nhập bình quân đầu người (GNI/người) của nước phát triển so với nước đang phát triển. Thu nhập bình quân đầu người của một số nước trên thế giới năm 2020 Nước phát triển GNI/người Nước đang phát triển GNI/người Thụy sĩ 82 620 Trung Quốc 10 550 Hoa Kỳ 64 140 Ai Cập 3 000 Nhật Bản 40 810 Xô- ma-li 420 Ô-xtrây-li-a 53 690 Gia-mai-ca 4 670 (Nguồn: WB, 2022)
Nước phát triển có GNI/người lớn hơn nhiều lần nước đang phát triển.
GNI/người của nước cao nhất (Thụy Sĩ) gấp 196,7 lần của nước thấp nhất (Xô-ma-li).
Chênh lệch GNI/người giữa các nước phát triển rất lớn
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện GNI/ người của một số nước trên thế giới năm 2020.
Cho đoạn thông tin sau Việc phân loại các nhóm nước trên thế giới sẽ dựa trên một số tiêu chí, như: Tổng thu nhập quốc gia bình quân đầu người (GNI/ người); Cơ cấu kinh tế; Chỉ số phát triển con người (HDI)…. Các tiêu chí này có thể thay đổi theo thời gian, do vậy việc phân loại các nhóm nước sẽ có sự thay đổi.
Thế giới phân chia thành 2 nhóm nước.
Một trong những tiêu chí phân chia thành các nhóm nước là GNI/ người, HDI…
Việc phân loại các nhóm nước sẽ không thay đổi theo thời gian.
Nhóm nước đang phát triển sẽ có HDI rất cao.
Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD
Biết trị giá xuất khẩu của thế giới là 22 350,6 tỉ USD, trị giá nhập khẩu là 21 720,7 tỉ USD (năm 2020). Hãy cho biết tổng trị giá xuất khẩu, nhập khẩu của thế giới năm 2020 là bao nhiêu tỉ USD (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của tỉ USD).
Căn cứ vào bảng số liệu tính tỉ trọng giá trị xuất khẩu, nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020.
Căn cứ vào bảng số liệu tính tốc độ tăng trưởng trị giá xuất khẩu hàng hóa và dịch vụ của thế giới năm 2020.
Theo Cơ quan Năng lượng Quốc tế, tổng tiêu thụ năng lượng trên thế giới năm 2020 là 400 triệu Tê-ra-jun (TJ), dự đoán đến năm 2050 nhu cầu sẽ tăng 24%. Như vậy nghĩa là vào năm 2050 nhu cầu năng lượng tăng thêm bao nhiêu Tê-ra-jun (TJ)?
Năm 2019 giá trị xuất khẩu toàn thế giới là 24 791,1 tỉ USD; giá trị nhập khẩu là 24 348,1 tỉ USD. Tính cán cân xuất nhập khẩu của toàn thế giới năm 2019. (làm tròn đến chữ số hàng đơn vị)
Biểu hiện nào sau đây không phải của toàn cầu hóa?
Thương mại Thế giới phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng nhanh chóng.
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Các quốc gia gần nhau lập một khu vực.
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên
Toàn cầu hóa kinh tế là quá trình liên kết các quốc gia trên thế giới về
sản xuất, thương mại, tài chính.
thương mại, tài chính, giáo dục.
tài chính, giáo dục và chính trị.
giáo dục, chính trị và sản xuất.
Biểu hiện nào sau đây không thuộc toàn cầu hóa kinh tế?
Thị trường tài chính quốc tế mở rộng.
Thương mại quốc tế phát triển mạnh.
Đầu tư nước ngoài tăng trưởng nhanh.
Các tổ chức liên kết kinh tế ra đời.
Biểu hiện của thị trường tài chính quốc tế mở rộng là
mạng lưới liên kết tài chính toàn cầu mở rộng toàn thế giới.
đầu tư nước ngoài tăng rất nhanh, nhất là lĩnh vực dịch vụ.
vai trò của Tổ chức Thương mại Thế giới ngày càng lớn.
các công ti xuyên quốc gia hoạt động với phạm vi rộng.
Phát biểu nào sau đây không đúng với vai trò của các công ti xuyên quốc gia?
Hoạt động ở nhiều quốc gia khác nhau.
Sở hữu nguồn của cải vật chất rất lớn.
Chi phối nhiều ngành kinh tế quan trọng.
Phụ thuộc nhiều vào chính phủ các nước.
Tác động tích cực của của toàn cầu hóa kinh tế không phải là
làm gia tăng nhanh khoảng cách giàu nghèo trên thế giới.
đẩy nhanh đầu tư và khai thác triệt để khoa học, công nghệ.
thúc đẩy sản xuất phát triển và tăng trưởng kinh tế toàn cầu.
tăng cường sự hợp tác về kinh tế, văn hóa giữa các nước.
Thách thức to lớn của toàn cầu hóa đối với các nước đang phát triển là
tự do hóa thương mại được mở rộng.
gây áp lực nặng nề đối với tự nhiên.
hàng hóa có cơ hội lưu thông rộng rãi.
các quốc gia đón đầu công nghệ mới.
Phát biểu nào sau đây không đúng với tác động của toàn cầu hóa đến các nước đang phát triển?
Tạo điều kiện chuyển giao các thành tựu mới về khoa học công nghệ.
Tạo cơ hội để các nước thực hiện việc đa phương hóa quan hệ quốc tế.
Tạo cơ hội để các nước nhận công nghệ mới từ các nước phát triển cao.
Tạo điều kiện để xuất khẩu các giá trị văn hóa sang các nước phát triển.
Các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới thường được thành lập bởi các quốc gia có
chung mục tiêu và lợi ích phát triển.
sự phát triển kinh tế - xã hội đồng đều.
tổng thu nhập quốc gia tương tự nhau.
lịch sử phát triển đất nước giống nhau.
Nguyên nhân hình thành các tổ chức liên kết kinh tế khu vực trên thế giới chủ yếu là do sự
phát triển không đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển không đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
phát triển đồng đều và sự hợp tác phát triển của các khu vực trên thế giới.
phát triển đồng đều và sức ép cạnh tranh trong các khu vực trên thế giới.
Vấn đề chủ yếu cần giải quyết của các quốc gia trong liên kết kinh tế khu vực là
tự chủ về kinh tế và quyền lực quốc gia.
hợp tác thương mại, sản xuất hàng hóa.
trao đối hàng hóa và mở rộng thị trường.
đào tạo nhân lực và bảo vệ môi trường.
Phát biểu nào sau đây không đúng với lợi ích do khu vực hóa kinh tế mang lại?
Thúc đẩy quá trình mở cửa thị trường của các quốc gia.
Tạo lập những thị trường chung của khu vực rộng lớn.
Gia tăng sức ép cho mỗi quốc gia về tính tự chủ kinh tế.
Tăng cường thêm quá trình toàn cầu hóa kinh tế thế giới.
Cho bảng số liệu: Giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000-2020 Đơn vị: Tỉ USD Năm 2000 2010 2015 2020 Trị giá xuất, nhập khẩu 16.038,5 37.918,9 42.026,8 44.071,3 GDP 3.830,9 66.596,0 75.185,8 84.906,8 a) Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới tăng liên tục, tăng 3 lần. b) GDP của thế giơus tăng chậm và không liên tục trong giai đoạn 2000-2020. c) So với năm 2000, GDP thế giới tăng khoảng 30 lần, tăng nhanh hơn trị giá xuất nhập khẩu. d) Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000-2020
Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ của thế giới tăng liên tục, tăng 3 lần.
GDP của thế giơus tăng chậm và không liên tục trong giai đoạn 2000-2020.
So với năm 2000, GDP thế giới tăng khoảng 30 lần, tăng nhanh hơn trị giá xuất nhập khẩu.
Biểu đồ cột là dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện giá trị xuất nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ, GDP của thế giới giai đoạn 2000-2020
Cho bảng số liệu sau, nhận xét về trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020. Trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Tiêu chí 1990 2000 2010 2019 2020 Trị giá thương mại 8 766,0 16 038,5 37 918,9 49 140,0 44 071,3 Đầu tư trực tiếp nước ngoài (FDI) 225,0 1 400,0 1 356,6 1 523,0 998,9 (Nguồn: WB, 2022) a) Trị giá thương mại tăng rất nhanh trong giai đoạn 1990-2019. đến năm 2020 giảm do ảnh hưởng của đại dịch COVID-19. b) Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng rất nhanh từ năm 1990 đến năm 2019 c) Tốc độ tăng năm 2020 so với năm 1990 của trị giá thương mại (502,8 %) nhanh hơn của đầu tư trực tiếp nước ngoài (444,0 %). d) Biểu đồ kết hợp là loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020.
Trị giá thương mại tăng rất nhanh trong giai đoạn 1990-2019.
Đầu tư trực tiếp nước ngoài tăng rất nhanh từ năm 1990 đến năm 2019
Tốc độ tăng năm 2020 so với năm 1990 của trị giá thương mại (502,8 %) nhanh hơn của đầu tư trực tiếp nước ngoài (444,0 %).
Biểu đồ kết hợp là loại biểu đồ thích hợp nhất thể hiện trị giá thương mại và đầu tư trực tiếp nước ngoài trên thế giới giai đoạn 1990 - 2020.
Cho bảng số liệu sau, Trị giá xuất, nhập khẩu hàng hoá và dịch vụ toàn thế giới giai đoạn 2000 - 2020 (Đơn vị: tỉ USD) Năm Xuất khẩu Nhập khẩu 2000 7 961,7 7 972,3 2010 19 009,0 18 467,2 2019 24 970,7 24
Giám sát hệ thống tài chính toàn cầu là nhiệm vụ chủ yếu của
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Tổ chức nào sau đây có mục đích là xây dựng môi trường kinh doanh bình đẳng và thuận lợi?
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Quỹ Tiền tệ quốc tế (IMF).
Ngân hàng Thế giới (WB).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có trên 164 quốc gia tham gia là
Phát biểu nào sau đây không đúng với Tổ chức Thương mại Thế giới (WTO) ?
Là một tổ chức phi chính phủ lớn trên thế giới.
Có trên 164 quốc gia tham gia làm thành viên.
Chi phối 95% hoat động thương mại thế giới.
Làm sâu sắc sự khác biệt giữa các nhóm nước.
Tổ chức liên kết kinh tế có GDP lớn nhất hiện nay là
Liên minh châu Âu (EU).
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào dưới đây đã dùng đồng tiền chung?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Liên minh châu Âu (EU).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Nước nào sau đây ở châu Âu hiện nay chưa gia nhập Liên minh châu Âu (EU) ?
Thụy Điển.
Thụy Sĩ.
Bồ Đào Nha.
Đan Mạch.
Bảo đảm một nền hoà bình và trật tự thế giới bền vững là tôn chỉ hoạt động
Liên hợp quốc.
Ngân hàng Thế giới.
Liên minh châu Âu.
Tổ chức Thương mại Thế giới.
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA) gồm các nước
Hoa Kỳ, Ca-na-đa, Ac-hen-ti-na.
Ca-na-đa, Ac-hen-ti-na, Mê-hi-cô.
Mê-hi-cô, Hoa Kỳ, Ca-na-đa.
Ac-hen-ti-na, Hoa Kỳ, Mê-hi-cô.
Nước nào sau đây thuộc Thị trường chung Nam Mỹ?
Bra-xin.
Mê-hi-cô.
Ca-na-đa.
Hoa Kỳ.
Tổ chức liên kết kinh tế khu vực nào sau đây hiện nay có số dân ít nhất?
Hiệp ước tự do thương mại Bắc Mỹ (NAFTA).
Diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình Dương (APEC).
Thị trường chung Nam Mỹ (MERCOSUR).
Liên minh châu Âu (EU).
Cho đoạn thông tin sau Liên hợp quốc (United Nations, viết tắt là UN) ra đời vào ngày 24-10-1945. Đến năm 2020, UN có 193 thành viên. Trụ sở của UN đặt ở Niu Y-oóc (Hoa Kỳ).
Liên Hiệp Quốc được thành lập năm 1945.
Là tổ chức có số lượng thành viên đông nhất.
Trụ sở của Liên Hiệp quốc đặt tại Oa- Sinh- Tơn (Hoa Kỳ).
Mục tiêu chính của Liên hợp quốc là duy trì hoà bình và an ninh quốc tế.
Cho đoạn thông tin sau A PEC được thành lập năm 1989 với tôn chỉ là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương. APEC gồm có 21 nền kinh tế thành viên. Việt Nam là thành viên của tổ chức này từ năm 1998.
APEC được thành lập vào năm 1998.
Các thành viên của APEC nằm chủ yếu ở Châu Âu.
Việt Nam chưa gia nhập APEC.
Tôn chỉ hoạt động của APEC là thúc đẩy tự do, thương mại, đầu tư, và mở cửa trong khu vực Châu Á- Thái Bình Dương.
Phát biểu nào sau đây đúng/ sai về nền kinh tế tri thức?
Trong nền kinh tế tri thức, nguồn lực trí tuệ và năng lực đổi mới là hai nhân tố then chốt để đánh giá khả năng cạnh tranh, tiềm năng phát triển và sự thịnh vượng của một quốc gia.
Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu sản xuất dựa ngày càng nhiều vào việc ứng dụng các thành tựu của khoa học - công nghệ, đặc biệt là công nghệ chất lượng cao.
Nền kinh tế tri thức lẫy tri thức là nguồn lực có vị trí quyết định nhất của sản xuất, là động lực quan trọng nhất cho sự phát triển.
Trong nền kinh tế tri thức, cơ cấu lao động chuyển dịch theo hướng tăng số lao động trực tiếp làm ra sản phẩm, giảm số lao động trí tuệ.
Vấn đề nào sau đây chỉ được giải quyết khi có sự hợp tác chặt chẽ của tất cả các nước trên toàn thế giới?
Sử dụng nước ngọt.
An ninh toàn cầu.
Chống mưa axit.
Ô nhiễm không khí.
Vấn đề nào hiện nay đang đe dọa nghiêm trọng đến an ninh của nhiều quốc gia trên thế giới?
Xung đột sắc tộc.
Xung đột tôn giáo.
Các vụ khủng bố.
Buôn bán vũ khí.
Nạn khủng bố hiện nay không phải
xuất hiện nhiều nơi trên thế giới.
có nhiều cách thức khác nhau.
nhằm vào rất nhiều đối tượng.
xuất phát từ các lợi ích kinh tế.
Tác động của đại dịch COVID-19 đến kinh tế toàn cầu là
làm thiệt hại sinh mạng rất nhiều người.
làm suy giảm GDP của hầu hết các nước.
gây ra nạn thất nghiệp trên toàn thế giới.
giảm thu nhập của những người lao động.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh truyền thống?
An ninh năng lượng.
An ninh nguồn nước.
An ninh mạng.
An ninh quân sự.
Vấn đề nào dưới đây là vấn đề an ninh phi truyền thống?
An ninh chính trị.
An ninh quân sự.
Chiến tranh, xung đột vũ trang.
An ninh lương thực.
Để bảo vệ hoà bình, các nước cần
hạn chế vai trò của các tổ chức quốc tế.
tăng cường đối thoại và hợp tác để giải quyết mâu thuẫn và xung đột.
thường xuyên thực hiện diễn tập quân sự chung.
thành lập các khối quân sự, liên minh.
Một trong những giải pháp giải quyết vấn đề an ninh năng lượng là
tăng cường đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn.
tăng cường sự đối thoại trong giải quyết các mâu thuẫn.
đầu tư khoa học công nghệ vào phát triển nguồn năng lượng tái tạo.
Một trong những giải pháp giải quyết vấn đề an ninh nguồn nước là
tăng cường đầu tư xây dựng các công trình thuỷ lợi lớn.
tăng cường sự đối thoại trong giải quyết các mâu thuẫn.
đầu tư khoa học công nghệ vào phát triển nguồn tái tạo.
đẩy mạnh các hoạt động sản xuất trồng trọt truyền thống.
Một số khu vực trên thế giới hiện nay vẫn phải đối mặt với vấn đề an ninh chưa được đảm bảo.
Đúng
Sai
Tình trạng phân hoá giàu nghèo trên thế giới ngày càng gia tăng.
Đúng
Sai
Vấn đề đói nghèo, biến đổi khí hậu… thuộc an ninh phi truyền thống.
Đúng
Sai
Xung đột sắc tộc, vũ trang xảy ra khắp nơi đe doạ nghiêm trọng đến hoà bình thế giới.
Đúng
Sai
Đọc đoạn văn sau và tóm tắt ngắn gọn các biện pháp bảo vệ hoà bình thế giới.
tự chủ và trách nhiệm chủ đạo của các quốc gia; loại bỏ vũ khí hạt nhân và các loại vũ khí huỷ diệt hàng loạt khác. Các quốc gia cần tăng cường phối hợp trong những tổ chức quốc tế. Các tổ chức quốc tế cũng cần gia tăng vai trò trong việc thúc đẩy và giữ gìn hoà bình thế giới.
Biện pháp hiệu quả để bảo vệ hoà bình thế giới là các nước cần tăng cường đối thoại và hợp tác
Gia tăng sử dụng vũ khí hạt nhân để duy trì hoà bình thế giới.
Các tổ chức quốc tế cần gia tăng vai trò gìn giữ hoà bình thế giới.
Ban hành luật pháp quốc tế trên toàn thế giới.
Hoà bình là sự bình yên, tự do, hạnh phúc giữa con người và các quốc gia với nhau. Bảo vệ hoà bình là gìn giữ cuộc sống xã hội bình yên, không để xảy ra chiến tranh hay xung đột vũ trang. Bảo vệ hoà bình giúp các nước giải quyết các vấn đề an ninh toàn cầu. Bảo vệ hoà bình cũng giúp bảo vệ cho đất nước ngày càng thịnh vượng.
Hoà bình là khát vọng của mỗi quốc gia và toàn nhân loại.
Bảo vệ hoà bình sẽ giúp các nước cùng phát triển thịnh vượng.
Biện pháp bảo vệ hoà bình quan trọng nhất là tăng cường đối thoại và hợp tác.
Các quốc gia cần can thiệp và hỗ trợ nhiệt tình vào nội bộ chính trị của nhau.
An ninh lương thực là việc đảm bảo mọi người có quyền tiếp cận các nguồn lương thực một cách đầy đủ, an toàn để duy trì cuộc sống khỏe mạnh. An ninh lương thực luôn là vấn đề trọng yếu của tất cả các quốc gia trên thế giới trong nhiều thập kỉ qua. Có nhiều nguyên nhân dẫn đến tình trạng mất an ninh lương thực như xung đột vũ trang, chiến tranh, biến đổi khí hậu, thiên tai, dịch bệnh,... làm gián đoạn nguồn sản xuất và cung ứng lương thực, thực phẩm. Đảm bảo được an ninh lương thực sẽ đáp ứng nhu cầu tồn tại của con người và giảm tỉ lệ đói nghèo trên thế giới, góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và l
Mỹ La tinh nằm giữa hai đại dương lớn nào sau đây?
Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương.
Bắc Băng Dương và Ấn Độ Dương.
Đại Tây Dương và Thái Bình Dương.
Thái Bình Dương và Bắc Băng Dương.
Đồng bằng nào sau đây có diện tích lớn nhất ở Mĩ La tinh?
Amadôn.
Mixixipi.
La Plata.
Pampa.
Đô thị nào sau đây có số dân lớn nhất ở Mỹ Latinh?
Bu-ê-nôt Ai-ret.
Mê-hi-cô Xity.
Xao Pao-lô.
Bô-gô-ta.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh?
Chính trị không ổn định.
Cạn kiệt dần tài nguyên.
Thiếu lực lượng lao động.
Thiên tai xảy ra nhiều.
Thế mạnh nổi bật trong nông nghiệp của Mỹ la tinh là
cây lương thực.
Cây ăn quả.
Cây công nghiệp.
Chăn nuôi.
Ngành công nghiệp đóng vai trò quan trọng nhất đối với khu vực Mỹ la tinh là
thực phẩm.
Cơ khí.
điện tử- tin học.
Khai thác khoáng sản.
Mỹ la tinh là khu vực thu hút khách du lịch do có cảnh quan thiên nhiên đa dạng, nền văn hóa đặc sắc.
giá dịch vụ du lịch rẻ.
cơ sở hạ tầng du lịch có chất lượng tốt.
lao động trong ngành du lịch có trình độ cao.
Bộ phận nào sau đây không thuộc phạm vi lãnh thổ khu vực Mỹ la tinh?
Bắc Mỹ.
Eo đất Trung Mỹ.
Quần đảo Ca-ri-bê.
Lục địa Nam Mỹ
Giải pháp chủ yếu để phát triển kinh tế hiện nay của khu vực Mỹ la tinh là thu hút vốn đầu tư nước ngoài, lệ thuộc vào các nước tư bản tăng cường hợp tác quốc tế, cải cách kinh tế.
Duy trì chế độ phong kiến, phát triển sản xuất hàng hóa.
Tự do hóa thương mại, tập trung phát triển nông nghiệp.
Phần đất liền Mỹ la tinh trải dài từ khoảng vĩ độ 330B đến gần vĩ độ 540B, tiếp giáp với ba đại dương: phía đông là Đại tây dương, phía tây là Thái Bình Dương và phía nam là Nam Đại Dương.
Mỹ la tinh nằm hoàn toàn trong vùng nội chí tuyến.
Nằm hoàn toàn ở bán cầu Tây.
Kinh tế biển là thế mạnh của Mỹ la tinh.
Thuận lợi cho giao lưu với các châu lục và khu vực khác bằng đường bộ.
Tỉ lệ dân số nhóm dưới 15 tuổi giảm liên tục.
Tỉ lệ dân số từ 15 đến 64 tuổi giảm liên tục.
Dạng biểu đồ thích hợp nhất thể hiện sự chuyển dịch cơ cấu dân số theo nhóm tuổi ở khu vực Mỹ la tinh giai đoạn 2000 - 2020 là biểu đồ miền.
Nhóm tuổi từ 65 tuổi trở lên tăng nhiều nhất.
Biết diện tích của Mĩ La tinh là 20111,5 nghìn km2, dân số là 659300 nghìn người (năm 2022). Hãy cho biết mật độ dân số của Mĩ La tinh năm 2022 là bao nhiêu người/ km2.(lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của người/ km2).
Biết diện tích của khu vực Mĩ La tinh khoảng 20 triệu km2, diện tích rừng năm 2020 là 9,32 triệu km2. Hãy cho biết tỉ lệ che phủ rừng của khu vực Mi La tinh là bao nhiêu (%). (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
Căn cứ vào bảng số liệu, tính tỉ trọng nhóm tuổi từ 0 đến 14 tuổi trong tổng số dân Achentina. (lấy kết quả đến chữ số thập phân thứ nhất của %)
Năm 2019, Mỹ la tinh đón 202 triệu khách du lịch quốc tế và doanh thu từ khách quốc tế đạt 75.600 triệu USD. Hãy tính chi tiêu bình quân của mỗi lượt khách quốc tế.(làm tròn kết quả đến hàng đơn vị của USD/ NGƯỜI).
Năm 2020, dân số của Bra- xin là 213,2 triệu người, số dân thành thị là 185,7 triệu người. Hãy cho biết tỉ lệ dân nông thôn của Bra- xin.
Thi trường chung châu Âu đảm bảo quyền tự do lưu thôngcho các thành viên về
tiền vốn, dịch vụ, y tế, quân sự.
dịch vụ, du lịch, con người, giáo dục.
hàng hóa, con người, tiền vốn, dịch vụ.
con người, hàng không, dịch vụ, văn hóa.
Cơ quan nào sau đây kiểm tra những quyết định của các ủy ban EU?
Cơ quan kiểm toán.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Nghị viện châu Âu.
Tòa án châu Âu.
Đồng tiền chung của châu Âu (đồng ơ-rô) được chính thức đưa vào giao dịch thanh toán từ năm nào?
1997.
1998.
1999.
2000.
EU đứng đầu thế giới về tỉ trọng trong
viện trợ phát triển thế giới.
sản xuât ô tô thế giới,
xuất khẩu của thế giới.
tiêu thụ năng lượng thế giới.
Cơ quan nào sau đây dự thảo nghị quyết về các vấn đề của EU?
Ủy ban liên minh châu Âu.
Hội đồng bộ trưởng EU.
Nghị viện châu Âu.
Tòa án châu Âu.
