wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

trắc nghiệm ktpl

Total questions: 48

Worksheet time: 36mins

Name
Class
Date
1.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích cá nhân là nhằm

a)

Đầu cơ tích trữ để nâng giá cao

b)

Nền tảng của sản xuất hàng hóa

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Đa dạng hóa các quan hệ kinh tế

2.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Tìm kiếm các hợp đồng có lợi

b)

Triệt tiêu lợi nhuận đầu tư

c)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế

d)

Hạ giá thành sản phẩm

3.

Trong nền kinh tế hàng hóa, đối với người sản xuất một trong những mục đích của cạnh tranh là nhằm

a)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

b)

Kích thích sức sản xuất

c)

Đầu cơ tích trữ gây rối loạn thị trường

d)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

4.

Nội dung nào dưới đây thể hiện mục đích của cạnh tranh trong sản xuất và lưu thông hàng hóa?

a)

Đẩy mạnh giải ngân vốn đầu tư công

b)

Kiểm soát tăng trưởng kinh tế

c)

Thu lợi nhuận cho người kinh doanh

d)

Hẹn chế sử dụng nhiên liệu

5.

Người sản xuất, kinh doanh giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Cạnh tranh

d)

Khủng hoảng

6.

Một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác biệt về

a)

Điều kiện sản xuất

b)

Giá trị thặng hư

c)

Nguồn gốc nhân thân

d)

Quan hệ tài sản

7.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến hiện tượng cạnh tranh giữa các chủ thể kinh tế là do có sự khác nhau về

a)

Quan hệ gia đình

b)

Chính sách đối ngoại

c)

Chất lượng sản phẩm

d)

Chính sách hậu kiểm

8.

Người sản xuất kinh doanh cố giành lấy các điều kiện thuận lợi, tránh được những rủi ro, bất lợi trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, dịch vụ là một trong những nguyên nhân dẫn đến

a)

Sản xuất

b)

Tăng vốn

c)

Đầu tư

d)

Cạnh tranh

9.

Trong nền kinh tế thị trường, một trong những nguyên nhân dẫn đến cạnh tranh là do sự tồn tại của nhiều chủ sở hữu có điều kiện sản xuất và lợi ích

a)

Bằng nhau

b)

Giống nhau

c)

Khác nhau

d)

Cao bằng

10.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Đổi mới quản lý sản xuất

b)

Kích thích đầu cơ gam hàng

c)

Khai thác cạn kiệt tài nguyên

d)

Hủy hoại môi trường

11.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, vai trò tích cực của cạnh tranh thể hiện ở việc những người sản xuất vì giành nhiều lợi nhuận về mình đã không ngừng

a)

Nâng cao năng suất lao động

b)

Triệt tiêu động lực sản xuất kinh doanh

c)

Lạm dụng chất cấm

d)

Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

12.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh

a)

Dành ưu thế về khoa học và công nghệ

b)

Dành thị trường có lợi để bán hàng

c)

Tìm kiếm cơ hội đầu tư thuận lợi

d)

Hủy hoại tài nguyên môi trường

13.

Trong sản xuất và kinh doanh hàng hóa, nội dung nào dưới đây không thể hiện vai trò của cạnh tranh?

a)

Khuyến mãi để thu hút khách hàng

b)

Áp dụng khoa học tiên tiến

c)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

d)

Chạy theo lợi nhuận làm hàng giả

14.

Hành vi nào sau đây là biểu hiện của sự cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Khai thác tối đa mọi nguồn lực

b)

Làm cho môi trường bị suy thoái

c)

Kích thích sức sản xuất

d)

Thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

15.

Hành vi nào dưới đây của Chủ thể sản xuất kinh doanh biểu hiện cạnh tranh không lành mạnh?

a)

Tăng cường khuyến mại hàng hóa

b)

Tích cực đổi mới công nghệ để sản xuất

c)

Nâng cao tay nghề cho người lao động

d)

Sử dụng nguyên liệu kém chất lượng

16.

Giả sử cùng về ô tô trên thị trường là 30.000 chiếc, cầu về mặt hàng này là 20.000 chiếc, giá cả của mặt hàng này trên thị trường sẽ

a)

Giảm

b)

Tăng

c)

Tăng mạnh

d)

Ổn định

17.

Cung - cầu có quan hệ như thế nào trong nền kinh tế thị trường?

a)

Cung và cầu là hai phạm trù không liên quan tới nhau

b)

Cung và cầu của quan hệ chặt chẽ, tác động, quy định lẫn nhau

c)

Chỉ có cung tác động lên cầu

d)

Chỉ có các yếu tố của cầu tác động lên cung

18.

Vì sao nhà nước phải đưa ra phương pháp và chính sách để bình ổn thị trường?

a)

Để khuyến khích cung tăng trưởng mạnh

b)

Ép cho cậu phải hạ xuống

c)

Để giá cả của mặt hàng, dịch vụ không bị đầy lên quá cao

d)

Giúp cho cung và cầu không bị đẩy lên quá cao

19.

Một doanh nghiệp sẽ như thế nào nếu sản phẩm sản xuất ra của họ luôn có lượng cầu thấp?

a)

Sản phẩm của doanh nghiệp đó lm ra sẽ tăng giá

b)

Sản phẩm lm ra của doanh nghiệp đó giá sẽ giảm, có thể dẫn đến thua lỗ nếu sản phẩm tồn kho quá nhiều

c)

Đạt được nhiều lợi nhuận khi bán được hàng ở giá cao

d)

Không có đủ nguồn hàng đầu vào để sản xuất ra sản phẩm cung ứng

20.

Việc nắm bắt được tình hình của thị trường sẽ đem đến lợi ích gì cho nhà sản xuất?

a)

Ra nguồn hàng ổn định cung ứng ra thị trường

b)

Có thể duy trì và thay đổi thích hợp để đạt được lợi nhuận tối đa, tránh được các thua lỗ không đáng có

c)

Sản xuất ra quá nhiều hàng hóa, làm lượng hàng tồn kho quá nhiều

d)

Có được nguồn khách hàng tiềm năng

21.

Nếu một doanh nghiệp sản xuất quá nhiều hàng hóa mà không tính toán đến mức cầu của người tiêu dùng có thể dẫn tới điều gì?

a)

Doanh nghiệp có thể bán hết số hàng hóa với giá cao

b)

Tạo ra nguồn cầu về mặt hàng đó tăng nhanh

c)

Có thể không tiếp thu được hết số hàng hóa mà doanh nghiệp cung ứng ra thị trường

d)

Làm mất đi tính ổn định của thị trường những

22.

Vì sao nhiều người lại chọn đi mua hàng hóa vào những ngày cận tết?

a)

Vì tâm lý của người mua hàng cho rằng những ngày giáp tết thì người bán hàng sẽ phải giảm giá thành sản phẩm

b)

Vì có thể mua được các sản phẩm phù hợp với gia đình vào dịp tết

c)

Vì một số hàng hóa sẽ không được bán của những ngày trước đó

d)

Vì nhiều người bận rộn không muốn đi sắm sớm hơn

23.

Quan hệ cung - cầu có vai trò như thế nào đối với chủ thể nhà nước?

a)

Là cơ sở để đưa ra các biện pháp với phần bình ổn thị trường

b)

Là căn cứ để quyết định mở rộng hay thu hẹp quy mô sản xuất

c)

Là căn cứ giúp người dân lựa chọn việc mua hàng hóa phù hợp

d)

Là cơ sở để lập kế hoạch nhầm đầu cơ, tích trữ hàng hóa thiết yếu

24.

Quan hệ cung cầu có ảnh hưởng trực tiếp đến giá cả. cụ thể: khi cung lớn hơn cầu sẽ dẫn đến

a)

Giá cả, hàng hóa dịch vụ giảm

b)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ tăng

c)

Giá cả hàng hóa, dịch vụ ổn định

d)

Giá cả lúc tăng, lúc giảm, không ổn định

25.

Trong sản xuất và lưu thông hàng hóa, khi giá cả thị trường giảm xuống thì các doanh nghiệp thường có xu hướng

a)

Tăng giá trị cá biệt của hàng hóa

b)

Mở rộng quy mô sản xuất

c)

Tăng khối lượng cung hàng hóa

d)

Thu hẹp quy mô sản xuất

26.

Trong nền kinh tế, khi mức giá chung các hàng hóa, dịch vụ của nền kinh tế tăng một cách liên tục trong một thời gian nhất định được gọi là

a)

Lạm phát

b)

Tiền tệ

c)

Cung cầu

d)

Thị trường

27.

Chồng đến kinh tế, dấu hiệu cơ bản để nhận biết nền kinh tế đó đang trong thời kỳ lạm phát đó là sự

a)

Tăng giá hàng hóa, dịch vụ

b)

Giảm hàng hóa, dịch vụ

c)

Gia tăng nguồn cung hàng hóa

d)

Suy giảm nguồn cung hàng hóa

28.

Trong nền kinh tế, khi lạm phát ở mức độ phi mã nó thể hiện ở mức độ tăng của giá cả hàng hóa, dịch vụ từ

a)

Hai con số trở lên

b)

Một con số trở lên

c)

Không đến có

d)

Mọi ngành hàng

29.

Trong nền kinh tế thị trường khi suất hiện tình trạng lạm phát phi mã sẽ gây ra hiện tượng như thế nào đối với nền kinh tế đó ?

a)

Bất ổn nghiêm trọng

b)

Hiệu ứng tích cực

c)

Sụp đổ hoàn toàn

d)

Cung tăng liên tục

30.

Trong nền kinh tế thị trường, khi giá cả tăng lên với tốc độ vượt xa mức lạm phát phi mã thì nền kinh tế đó ở trạng thái

a)

Lạm phát vừa phải

b)

Lạm phát phi mã

c)

Siêu lạm phát

d)

Lạm phát toàn diện

31.

Khi nền kinh tế ở trạng thái siêu lạm phát thì nền kinh tế đó lâm vào

a)

Trạng thái khủng hoảng

b)

Trạng thái sụp đổ

c)

Trạng thái đứng im

d)

Trạng thái phát triển

32.

Trong nền kinh tế, nếu lạm phát càng tăng lên thì giá trị đồng tiền sẽ

a)

Tăng theo

b)

Giảm xuống

c)

Không đổi

d)

Sinh lời

33.

Khi các yêu tố đầu vào của sản xuất tăng lên sẽ đẩy chi phí sản xuất tăng cao khiến cho giá cả nhiều loại hàng hóa, dịch vụ trên thị trường tăng lên từ đó dẫn đến

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Khủng hoảng

d)

Suy thoái

34.

Một trong những nguyên nhân dẫn tới lạm phát trong nền kinh tế là do

a)

Cầu giảm mạnh

b)

Cầu tăng cao

c)

Cầu không tăng

d)

Cầu suy giảm

35.

Trong nền sản xuất xã hội, do có yêu tố tác động làm tổng cầu tăng cao nhưng tổng cung không thay đổi dẫn đến mức giá chung tăng lên, từ đó sẽ gây ra hiện tượng

a)

Lạm phát

b)

Thất nghiệp

c)

Khủng hoảng

d)

Suy thoái

36.

Một trong những hậu quả do lạm phát gây ra là làm cho nền kinh tế có nguy cơ

a)

Suy thoái

b)

Tăng trưởng

c)

Phát triển

d)

Vững mạnh

37.

Thông qua việc tăng lãi suất sẽ góp phần thúc đẩy người dân đẩy mạnh gửi tiết kiệm để từ đó giảm cung tiền trong lưu thông nhằm kiểm chế

a)

Lạm phát

b)

Sản xuất

c)

Lưu thông

d)

Phân phối

38.

Nếu mức độ tăng giá của hàng hóa ở một con số hằng năm (0% - dưới 10%) Thì loại lạm phát này được gọi là lạm phát gì?

a)

Siêu lạm phát

b)

Lạm phát vừa phải

c)

Lạm phát phi mã

d)

Cả ba đáp án đều đúng

39.

Tình trạng người lao động mong muốn có việc làm nhưng chưa tìm được Việt Nam là do nội dung của khái niệm

a)

Thất nghiệp

b)

Lạm phát

c)

Thu nhập

d)

K

40.

Trong nền kinh tế, việc Phân chia thất nghiệp thành thất nghiệp tự nguyện, thất nghiệp không tự nguyện là căn cứ vào

a)

Tính chất của thất nghiệp

b)

Nguồn gốc thất nghiệp

c)

Chu kỳ thất nghiệp

d)

Cơ cấu thất nghiệp

41.

Trong nền kinh tế, thất nghiệp tự nguyện là hình thức thất nghiệp trong đó bao gồm thất nghiệp tạm thời và thất nghiệp

a)

Không tạm thời

b)

Cơ cấu

c)

Truyền thống

d)

Hiện đại

42.

Với loại hình thất nghiệp chu kỳ, khi nền kinh tế rơi vào suy thoái thì tỷ lệ thất nghiệp thường có xu hướng

a)

Cao

b)

Thấp

c)

Giữ nguyên

d)

Cân bằng

43.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân chủ quan dẫn đến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do không hài lòng với công việc được giao

b)

Thuộc đối tượng tinh giảm biên chế của công ty

c)

Công ty bị phá sản phải ngưng hoạt động

d)

Nên kinh tế bị lạm phát và rơi vào khủng hoảng

44.

Đối với người lao động, khi bị thất nghiệp sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến yếu tố nào dưới đây?

a)

Thu nhập

b)

Địa vị

c)

Thăng tiến

d)

Tuổi thọ

45.

Đối với các doanh nghiệp, khi tình trạng thất nghiệp tăng cao sẽ làm cho nhiều doanh nghiệp phải

a)

Đóng cửa sản xuất

b)

Mở rộng sản xuất

c)

Thúc đẩy sản xuất

d)

Đầu tư hiệu quả

46.

Nguyên nhân nào dưới đây là nguyên nhân khách quan khiến người lao động có nguy cơ lâm vào tình trạng thất nghiệp?

a)

Do khả năng ngoại ngữ kém

b)

Do thiếu kỹ năng làm việc

c)

Do không đáp ứng yêu cầu

d)

Do công ty thu hẹp sản xuất

47.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

Chia đều lợi nhuận thường niên

b)

Độc quyền phân loại hàng hóa

c)

Chia trái thỏa ước lao động tập thể

d)

Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn

48.

Một trong những giải pháp để giải quyết vấn đề thất nghiệp ở nước ta hiện nay đó là nhà nước cần có chính sách phù hợp để

a)

Đẩy mạnh xuất khẩu lao động

b)

Hạn chế xuất khẩu hàng hóa

c)

Giảm quy mô doanh nghiệp

d)

Chia đều các nguồn thu nhập