wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

chương 1.1 triết

Total questions: 41

Worksheet time: 21mins

Name
Class
Date
1.

Điền vào chỗ trống: "Triết học là… về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Hệ thống quan điểm duy nhất

b)

Hệ thống lý luận về quan điểm

c)

Hệ thống lý luận chung nhất

d)

Hệ thống luận điểm duy nhất

2.

Điền vào chỗ trống: "… là hệ thống lý luận chung nhất về thế giới và vị trí con người, trong thế giới đó, là khoa học về sự vận động, phát triển chung nhất của tự nhiên, xã hội và tư duy".

a)

Thế giới quan

b)

Triết học

c)

Phương pháp luận

d)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

3.

Cụm từ "Chung nhất" trong câu trên, muốn nói đến điều gì của triết học?

a)

Triết học là lý luận về tất cả mọi lĩnh vực

b)

Triết học là lý luận mang tính khái quát cao

c)

Triết học là một lý luận duy nhất

d)

Triết học là một lý luận tốt nhất

4.

Tư duy triết học bắt đầu từ đâu?

a)

Từ những lực lượng siêu nhiên ở bên ngoài chi phối nhận thức của con người

b)

Từ những cảm giác, nhận thức chủ quan của con người

c)

Từ các triết lý, từ sự khôn ngoan, từ tình yêu sự thông thái dần hình thành các hệ thống những tri thức chung nhất về thế giới.

d)

Cả ba phương án trên đều đúng

5.

Tầng lớp trí thức có vai trò như thế nào đối với sự hình thành của triết học?

a)

Không có vai trò gì, bởi triết học đã được hình thành từ trước khi tầng lớp này ra đời

b)

Chỉ có vai trò truyền bá những tư tưởng triết học hình thành trong nhân dân

c)

Sáng tác những câu chuyện thần thoại mang triết lý về cuộc sống

d)

Khái quát những hiểu biết của con người về thế giới thành ly luận

6.

Chọn nhận định đúng về vai trò của triết học đối với đời sống xã hội.

a)

Tạo ra của cải vật chất

b)

Tăng năng suất lao động

c)

Ổn định trật tự xã hội

d)

Tạo cơ sở đúng đắn cho việc thực hiện những điều trên

7.

Điền vào chỗ trống: "… là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về thế giới và vị trí con người trong thế giới đó".

a)

Phương pháp luận

b)

Thế giới quan

c)

Chủ nghĩa duy vật

d)

Chủ nghĩa duy tâm

8.

'Thế giới quan là khái niệm triết học dùng để chỉ hệ thống các tri thức, quan điểm, tình cảm, niềm tin, lý tưởng xác định về…trong thế giới đó'.

a)

Vũ trụ và tầm vóc của con người

b)

Xã hội và vai trò của con người

c)

Thế giới loài người và loài người

d)

Thế giới và vị trí của con người

9.

Thế giới quan có thể được hiểu một cách ngắn gọn là:

a)

Hệ thống quan điểm của con người về thế giới

b)

Bức tranh chung về thế giới

c)

Cảm nhận về thế giới

d)

Nhận thức chung về cuộc đời

10.

Thế giới quan quy định điều gì trong việc định hướng nhận thức và hoạt động thực tiễn của con người?

a)

Các nguyên tắc, thái độ, giá trị

b)

Các nguyên nhân, mức độ và giá trị

c)

Điều kiện, nền tảng và cách thức

d)

Điều kiện, giá trị và điều lệ

11.

Sự hình thành các trường phái khác nhau trong triết học xuất phát từ sự khác biệt về:

a)

Trình độ tư duy

b)

Giai cấp

c)

Thế giới quan

d)

Vị trí địa lý

12.

Thế giới quan đúng đắn là một thế giới quan như thế nào?

a)

Thế giới quan phù hợp với cách nghĩ của chủ thể nhận thức

b)

Thế giới quan phù hợp với tâm lý chung của xã hội

c)

Thế giới quan đúng với đạo đức xã hội

d)

Thế giới quan phù hợp với hiện thực khách quan

13.

Thế giới quan và nhân sinh quan có mối quan hệ như thế nào?

a)

Thế giới quan bao hàm cả nhân sinh quan

b)

Thế giới quan đối lập với nhân sinh quan

c)

Thế giới quan xuất không có mối liên hệ với nhân sinh quan

d)

Thế giới quan là một phần của nhân sinh quan.

14.

Triết học có vai trò như thế nào đối với thế giới quan?

a)

Là linh hồn của thế giới quan

b)

Là nguyên nhân - lý luận của thế giới quan

c)

Là hạt nhân - lý luận của thế giới quan

d)

Là vấn đề cơ bản của thế giới quan

15.

Triết học là hạt nhân của thế giới quan được hiểu là:

a)

Triết học có chức năng xây dựng thế giới quan

b)

Thế giới quan là một giai đoạn phát triển cao của triết học

c)

Không thể xuất hiện thế giới quan nào nếu không có triết học

d)

Thế giới quan bao trùm cả triết học

16.

Theo F. Ăngghen, vấn đề cơ bản lớn của mọi triết học, đặc biệt là của triết học hiện đại là:

a)

Vấn đề quan hệ giữa mặt hạn chế và mặt tồn tại

b)

Vấn đề quan hệ giữa biện chứng và siêu hình

c)

Vấn đề quan hệ giữa tư duy với tồn tại

d)

Vấn đề quan hệ giữa con người với thế giới

17.

Mối quan hệ giữa tư duy và tồn tại là muốn nói đến mối quan hệ giữa hai yếu tố nào?

a)

Những vấn đề không tồn tại và những vấn đề đang tồn tại

b)

Ý thức và sự tồn vong

c)

Ý thức và vật chất

d)

Thế giới ảo và thế giới thực

18.

Hai mặt trong vấn đề cơ bản của triết học là:

a)

Khả tri luận và bất khả tri luận

b)

Nhị nguyên luận và nhất nguyên luận

c)

Bản thể luận và nhận thức luận

d)

Hoài nghi luận và ý thức luận

19.

Bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học được hiểu là:

a)

Bàn luận về bản chất con người

b)

Bàn về bản chất của triết học

c)

Bàn về yếu tố đầu tiên hình thành và quyết định thế giới

d)

Bàn về thể thức nghiên cứu của triết học

20.

Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?

a)

Mối quan hệ giữa con người với thế giới

b)

Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức

c)

Mối quan hệ giữa bản chất và hiện tượng

d)

Mối quan hệ giữa thực thể tự nhiên và thực thể xã hội

21.

Mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi lớn nào?

a)

Giữa vật chất và ý thức, các nào có trước, cái nào có sau, cái nào phủ định cái nào?

b)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào quan trọng hơn?

c)

Gữa vật chất và ý thức, cái nào quyết định cái còn lại?

d)

Giữa vật chất và ý thức, cái nào có trước, cái nào có sau, cái nào quyết định cái nào?

22.

Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học giải quyết nội dung gì?

a)

Luận giải về nguồn gốc của ý thức

b)

Xem xét khả năng tư duy trừu tượng của con người về bản thân mình

c)

Khả năng nhận thức của con người về thế giới

d)

Bàn luận về nguồn gốc của thế giới

23.

Câu 1.1.0,2.23. Mặt nhận thức luận trong vấn đề cơ bản của triết học trả lời cho câu hỏi lớn nào?

a)

Con người có khả năng thâu tóm được thế giới hay không?

b)

Con người có khả năng nhận thức được thế giới hay không?

c)

Con người có khả năng chế ngự được giới tự nhiên hay không?

d)

Con người có khả năng tồn tại trong thế giới hay không?

24.

Câu 1.2.0,2.24. Việc giải quyết vấn đề cơ bản có ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển của triết học?

a)

Cơ bản giải quyết xong mọi vấn đề của triết học

b)

Bàn luận những vấn đề của khoa học cơ bản trong triết học

c)

Giải quyết tranh cãi xem vật chất có trước hay có sau

d)

Tạo tiền tề cho việc hình thành các trường phái triết học

25.

Câu 1.1.0,2.25. Chủ nghĩa duy tâm có những trường phái nào?

a)

Duy tâm thần bí và duy tầm siêu hình

b)

Duy tâm khách quan và duy tâm chủ quan

c)

Duy tâm biện chứng và duy tâm siêu hình

d)

Duy tâm thần thánh và duy tâm con người

26.

Câu 1.3.0,2.26. Quan niệm: "Sống chết có mệnh, giàu sang do trời" của Khổng Tử phản ánh thế giới quan của trường phái triết học nào?

a)

Duy tâm chủ quan

b)

Duy tâm khách quan

c)

Duy vật siêu hình

d)

Duy vật cổ đại

27.

Câu 1.1.0,2.27. Chủ nghĩa duy vật có những trường phái nào?

a)

Duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

b)

Duy vật chất phác và duy vật siêu hình

c)

Duy vật chất phác thời cổ đại, duy vật siêu hình và duy vật biện chứng

d)

Duy vật chất phác và duy vật biện chứng

28.

Câu 1.2.0,2.28. Chủ nghĩa duy vật lịch sử là kết quả của hoạt động nào?

a)

Nghiên cứu sự phát triển của chủ nghĩa duy vật trong lịch sử

b)

Nghiên cứu những quan điểm duy vật trong lịch sử

c)

Vận dụng và mở rộng quan điểm duy vật biện chứng vào nghiên cứu lịch sử xã hội

d)

Vận dụng lịch sử trong việc nghiên cứu những vấn đề triết học duy vật

29.

Câu thành ngữ "Phú quý sinh lễ nghĩa" phản ánh quan điểm của trường phái triết học nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật

b)

Chủ nghĩa duy tâm

c)

Nhị nguyên luận

d)

Không thuộc trường phái nào

30.

Chủ nghĩa duy tâm giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi

b)

Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

c)

Thế giới tinh thần là sản phẩm của các yếu tố vật chất

d)

Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng

31.

Chủ nghĩa duy vật giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học như thế nào?

a)

Vật chất là cái có trước, vật chất quyết định ý thức

b)

Thế giới tinh thần có trước và quyết định sự tồn tại của thế giới vật chất

c)

Vật chất và ý thức sinh ra đồng thời và nương tựa vào nhau biến đổi

d)

Thế giới tinh thần là thế giới duy nhất tồn tại vĩnh hằng

32.

Do con người không thể nhận thức được tất cả các sự vật, hiện tượng trong vũ trụ rộng lớn, nên việc giải quyết mặt bản thể luận trong vấn đề cơ bản của triết học cần theo hướng nào?

a)

Cần phải làm rõ vật chất và ý thức cái nào có trước, cái nào có sau để tiếp tục nghiên cứu về thế giới

b)

Thừa nhận vật chất và ý thức đều cùng xuất hiện và chi phối lẫn nhau vì thực tế là như vậy

c)

Không cần xác định vật chất hay ý thức có trước hay có sau, chỉ cần thừa nhận sự tồn tại của nó trong thế giới và tiếp tục nghi

d)

Xác định một cách tương đối, nếu như có những phát hiện mới về vật chất và ý thức thì xác định lại.

33.

Nhận định nào đúng về khả năng nhận thức của con người đối với thế giới khách quan?

a)

Con người không thể nhận thức được thế giới khách quan

b)

Con người có thể nhận thức đầy đủ về thế giới khách quan

c)

Con người hiện tại chưa thể nhận thức được thế giới khách quan

d)

Con người hoàn toàn nhận thức được thế giới khách quan nhưng sẽ không đầy đủ

34.

Câu thành ngữ "Ếch ngồi đáy giếng, coi trời bằng vung" thể hiện vấn đề gì về thế giới quan?

a)

Người có nhận thức sai lầm

b)

Người có nhận thức lệch lạc

c)

Người ít hiểu biết, kiến thức nông cạn do điều kiện tiếp xúc hạn hẹp; người ngông nghênh, tự phụ, phiến diện.

d)

Người có nhận thức cảm tính

35.

"Lý luận khái quát các quan điểm, nguyên tắc chung nhất để lấy cơ sở xác định các phương pháp luận ngành, phương pháp luận chung và các phương pháp hoạt động cụ thể của nhận thức và thực tiễn". Luận giải trên đang nói đến vấn đề nào?

a)

Thế giới quan khoa học

b)

Phương pháp luận

c)

Thế giới quan triết học

d)

Phương pháp luận triết học

36.

Trong triết học, có hai phương pháp tư duy chung nhất đối lập nhau đó là:

a)

Phương pháp quy nạp và phương pháp diễn dịch

b)

Phương pháp chứng minh và phương pháp phản chứng

c)

Phương pháp trừu tượng và phương pháp cụ thể

d)

Phương pháp biện chứng và phương pháp siêu hình

37.

Khi vận dụng, phương pháp tư duy biện chứng sẽ ưu việt hơn phương pháp tư duy siêu hình ở điểm nào?

a)

Có cái nhìn một chiều, sâu sắc hơn

b)

Có cái nhìn đa chiều, đầy đủ hơn

c)

Đầy đủ chứng cứ hơn

d)

Tính phản biện cao hơn

38.

Người học cần vận dụng phương pháp tư duy nào trong triết học Mác - Lênin để có thể đánh giá sự vật, hiện tượng hoặc hành động đúng đắn, khách quan và khoa học?

a)

Tư duy trừu tượng

b)

Phương pháp tư duy siêu hình

c)

Tư duy phiến diện

d)

Phương pháp tư duy biện chứng

39.

Ông cha ta có câu: "Không thầy đố mày làm nên", đồng thời lại có câu "Học thầy không tày học bạn" điều này thể hiện tư duy gì của người Việt Nam?

a)

Siêu hình, tuyệt đối hóa một chiều

b)

Biện chứng

c)

Duy tâm

d)

Duy vật

40.

Các hình thức cơ bản của phép biện chứng trong lịch sử là:

a)

Phép biện chứng tự phát, phép biện chứng duy tâm và phép biện chứng duy vật

b)

Phép biện chứng tự nhiên, phép biện chứng xã hội và phép biện chứng tư duy

c)

Phép biện chứng khách quan, phép biện chứng chủ quan và phép biện chứng duy ý chí

d)

Phép biện chứng toàn diện, phép biện chứng cụ thể và phép biện chứng lịch sử

41.

Các nhà sáng lập triết học Mác - Lênin đã kế thừa "hạt nhân hợp lý" trong triết học của Hêghen để trực tiếp xây dựng nên lý luận nào?

a)

Chủ nghĩa duy vật biện chứng

b)

Chủ nghĩa duy vật lịch sử

c)

Phép biện chứng duy vật

d)

Tất cả các phương án trên đều sai