wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

Ôn Tập Kiểm Tra Giữa HK1 của Triết Lỏ

Total questions: 52

Worksheet time: 28mins

Name
Class
Date
1.

Hệ thống chính sách an sinh xã hội ở Việt Nam hiện nay không bao gồm chính sách nào sau đây?

a)

Chính sách về ngân sách nhà nước và thuế.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

d)

Chính sách trợ giúp xã hội.

2.

Nội dung nào dưới đây là một trong những yêu cầu tất yếu của hội nhập kinh tế quốc tế đối với mọi quốc gia?

a)

Gia tăng khoảng cách giàu, nghèo.

b)

Gia tăng dân số tự nhiên.

c)

Đảm bảo tăng trưởng kinh tế ổn định.

d)

Thu hút vốn đầu tư nước ngoài.

3.

Nội dung nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

b)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

c)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

d)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

4.

Tốc độ tăng trưởng kinh tế phản ánh mức tăng

a)

GDP bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

b)

GNI bình quân đầu người của thời kì này so với thời kì trước.

c)

GDP hoặc GNI của thời kì này so với thời kì trước.

d)

chỉ số HDI của thời kì này so với thời kì trước.

5.

Để nâng cao chỉ số phát triển con người, nước ta đẩy mạnh sự phát triển của con người thông qua các chỉ số

a)

sức khoẻ, thông minh và dân số.

b)

sức khoẻ, giáo dục và thu nhập.

c)

giới tính, thông minh và hạnh phúc.

d)

thông minh, dân số và giới tính.

6.

Trong thông tin trên, con số nào dưới đây là chỉ tiêu tăng trưởng kinh tế?

a)

62,29%.

b)

2,87%.

c)

5,05%.

d)

2,55%.

7.

Theo thông tin trên, quy mô GDP theo giá hiện hành năm 2023 ước đạt 10.221,8 nghìn tỷ đồng là chỉ tiêu

a)

Tổng sản phẩm quốc nội.

b)

Tổng sản phẩm quốc dân.

c)

Chỉ số thu nhập.

d)

Chỉ số phát triển con người.

8.

Dựa vào chỉ số GDP trong thông tin trên cho thấy: năm 2023 nền kinh tế Việt Nam

a)

có sự tăng trưởng kinh tế.

b)

rơi vào suy thoái.

c)

giảm về quy mô, sản lượng.

d)

rơi vào khủng hoảng.

9.

Thông tin trên đề cập nội dung bảo hiểm nào dưới đây?

a)

Bảo hiểm thương mại.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

Bảo hiểm thất nghiệp.

d)

Bảo hiểm y tế.

10.

Phí bảo hiểm là khoản tiền mà bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

a)

bên mua bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

b)

người thứ ba (người thụ hưởng) phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

c)

người được bảo hiểm phải đóng cho tổ chức bảo hiểm theo quy định của pháp luật hoặc do các bên thoả thuận trong hợp đồng bảo hiểm.

d)

tổ chức bảo hiểm bồi thường cho người được bảo hiểm khi sự kiện bảo hiểm xảy ra.

11.

Trong thông tin trên, Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế ở cấp độ

a)

A. quốc tế.

b)

B. toàn cầu

c)

C. song phương.

d)

D. khu vực.

12.

Trong thông tin trên, Việt Nam hội nhập kinh tế quốc tế thông qua hình thức nào dưới đây của hoạt động kinh tế quốc tế?

a)

A. Thương mại quốc tế.

b)

B. Đầu tư quốc tế.

c)

C. Xuất khẩu hàng hóa.

d)

D. Chuyển giao công nghệ.

13.

Việc trao đổi hàng hoá và dịch vụ giữa các quốc gia bao gồm hoạt động xuất khẩu và nhập khẩu hàng hoá, dịch vụ thể hiện hình thức hoạt động kinh tế quốc tế nào dưới đây?

a)

A. thương mại quốc tế.

b)

B. đầu tư quốc tế.

c)

C. dịch vụ thu ngoại tệ.

d)

D. thương mại nội địa.

14.

Tham gia các diễn đàn hợp tác kinh tế châu Á - Thái Bình dương (APEC) sẽ đem lại lợi ích nào dưới đây cho Việt Nam?

a)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

b)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

15.

Hội nhập kinh tế quốc tế được thực hiện theo các cấp độ nào dưới đây?

a)

Song phương, khu vực, toàn cầu.

b)

Thoả thuận, liên kết, hoà nhập.

c)

Song phương, đa phương, toàn diện.

d)

Thoả thuận, liên minh, hợp tác.

16.

Việc làm nào dưới đây của công dân góp phần thúc đẩy sự tăng trưởng, phát triển kinh tế đất nước?

a)

Nợ lương của người lao động.

b)

Ứng dụng công nghệ 4.0 vào sản xuất.

c)

Gian lận thuế, nợ thuế, trốn thuế.

d)

Sản xuất hàng giả, hàng nhái.

17.

Hệ thống các chính sách do Nhà nước và các lực lượng xã hội thực hiện giải quyết các vấn đề xã hội nhằm nâng cao năng lực tự bảo vệ của người dân và xã hội trước những rủi ro hay nguy cơ giảm hoặc mất thu nhập góp phần cải thiện chất lượng cuộc sống, phát triển và công bằng xã hội là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Chính sách xã hội.

b)

Bảo hiểm xã hội.

c)

An sinh xã hội.

d)

Trợ giúp xã hội.

18.

GNI là tiêu chí nào dưới đây đánh giá tăng trưởng kinh tế?

a)

Tổng thu nhập quốc dân bình quân đầu người.

b)

Tổng thu nhập quốc nội bình quân đầu người.

c)

Tổng sản phẩm quốc nội.

d)

Tổng thu nhập quốc dân.

19.

Sự tăng trưởng kinh tế gắn liền với sự chuyển dịch cơ cấu kinh tế hợp lí, đảm bảo tiến bộ xã hội là

a)

phát triển kinh tế.

b)

hoạt động đối ngoại.

c)

thành phần kinh tế.

d)

tổng sản phẩm quốc nội.

20.

Đoạn thông tin trên đề cập đến quyền lợi nào dưới đây của người tham gia bảo hiểm y tế?

a)

Được chi trả chi phí khám và điều trị bệnh.

b)

Được nghỉ phép trong thời gian điều trị bệnh.

c)

Được miễn đóng phí bảo hiểm y tế.

d)

Được trợ cấp trong thời gian điều trị bệnh.

21.

Đoạn thông tin trên đề cập đến chính sách an sinh xã hội cơ bản nào dưới đây?

a)

Chính sách việc làm, thu nhập và giảm nghèo.

b)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách về dịch vụ xã hội cơ bản.

22.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

b)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Liên kết kinh tế quốc tế.

23.

Dịch vụ tài chính thông qua đó người tham gia bảo hiểm đóng một khoản phí cho tổ chức bảo hiểm để được hưởng bồi thường hoặc chi trả bảo hiểm khi xảy ra sự kiện bảo hiểm là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Bảo tức.

b)

Tín dụng.

c)

Tài chính.

d)

Bảo hiểm.

24.

Nội dung nào dưới đây không là vai trò của tăng trưởng kinh tế và phát triển kinh tế?

a)

gia tăng khoảng cách giàu nghèo trong xã hội.

b)

Làm cho mức thu nhập của dân cư tăng.

c)

Giảm bớt tình trạng đói nghèo.

d)

Tạo điều kiện giải quyết công ăn việc làm.

25.

Tăng trưởng kinh tế không hợp lí tạo ra hậu quả gì đối với nền kinh tế

a)

cản trở quá trình phát triển bền vững.

b)

nâng cao chất lượng tăng trưởng.

c)

giữ vững ổn định chính trị.

d)

góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế

26.

Điều kiện tiên quyết để khắc phục tình trạng tụt hậu đối với nước đang phát triển như Việt Nam là

a)

tăng trưởng kinh tế.

b)

phát triển con người.

c)

phát triển kinh tế.

d)

phát triển bền vững.

27.

"Duy trì tăng trưởng kinh tế bền vững đi đôi với thực hiện tiến bộ, công bằng xã hội và bảo vệ môi trường sinh thái, quản lí và sử dụng hiệu quả tài nguyên, chủ động ứng phó với biến đổi khí hậu" là nội dung của khái niệm nào sau đây?

a)

Tăng trưởng kinh tế.

b)

Phát triển bền vững.

c)

Phát triển kinh tế.

d)

Tiến bộ xã hội.

28.

Thước đo tổng hợp phản ánh sự phát triển của con người trên các phương diện (sức khoẻ, tri thức, thu nhập) là nói đến chỉ số phát triển

a)

quốc gia.

b)

khu vực.

c)

kinh tế.

d)

con người.

29.

Quá trình một quốc gia thực hiện gắn kết nền kinh tế của mình với nền kinh tế các quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới dựa trên cơ sở cùng có lợi và tuân thủ các quy định chung là

a)

Hội nhập kinh tế quốc tế.

b)

Liên kết kinh tế quốc tế.

c)

Kết nối kinh tế quốc tế.

d)

Tích hợp kinh tế quốc tế.

30.

Đâu không phải cấp độ của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Hội nhập kinh tế song phương.

b)

Hội nhập kinh tế khu vực.

c)

Hội nhập với nền kinh tế thế giới.

d)

Hội nhập kinh tế tự động.

31.

Thế nào là hội nhập kinh tế song phương?

a)

Là sự liên kết đa quốc gia trong cùng khu vực.

b)

Là sự liên kết và hợp tác giữa năm quốc gia.

c)

Là sự liên kết, hợp tác giữa hai quốc gia.

d)

Là sự hợp tác giữa ba quốc gia.

32.

Phát biểu nào sau đây là sai về quan điểm định hướng hội nhập kinh tế ở Việt Nam?

a)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế toàn diện.

b)

Tích cực hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng.

c)

Hạn chế tham gia thoả thuận thương mại quốc tế.

d)

Đa phương hoá, đa dạng hoá quan hệ quốc tế.

33.

Người lao động được bù đắp một phần thu nhập, hỗ trợ nghề, duy trì và tìm kiếm việc làm khi bị mất việc làm nếu tham gia

a)

bảo hiểm xã hội.

b)

bảo hiểm y tế.

c)

bảo hiểm thất nghiệp.

d)

bảo hiểm thương mại.

34.

Phát biểu nào sau đây không phải là vai trò của bảo hiểm đối với xã hội?

a)

Góp phần tạo công ăn việc làm, giảm thất nghiệp trong nền kinh tế.

b)

Đảm bảo an toàn cho cuộc sống con người.

c)

Góp phần hình thành lối sống tiết kiệm trên phạm vi toàn xã hội.

d)

Góp phần ổn định tài chính, đảm bảo an toàn cho các khoản đầu tư.

35.

Tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng bảo hiểm với tổ chức bảo hiểm và đóng phí bảo hiểm được gọi là

a)

người thụ hưởng.

b)

bên thứ ba.

c)

người được bảo hiểm.

d)

bên mua bảo hiểm.

36.

Loại hình bảo hiểm do Nhà nước tổ chức mà người lao động và người sử dụng lao động thuộc đối tượng theo quy định phải tham gia là

a)

bảo hiểm thân thể.

b)

bảo hiểm xã hội tự nguyện.

c)

bảo hiểm xã hội bắt buộc.

d)

bảo hiểm tài sản.

37.

Một trong những mục tiêu của việc thực hiện chính sách trợ giúp xã hội là nhằm giúp các đối tượng yếu thế trong xã hội có thể

a)

ổn định cuộc sống.

b)

mặc cảm và tự ti.

c)

từ bỏ cuộc sống.

d)

gia tăng giàu nghèo.

38.

Trong hệ thống chính sách an sinh xã hội ở nước ta hiện nay, một trong những chính sách dịch vụ xã hội cơ bản là dịch vụ

a)

việc làm tối thiểu.

b)

thu nhập tối đa.

c)

y tế tối thiểu.

d)

bảo hiểm tối thiểu.

39.

Việc nhà nước có chính sách hỗ trợ gạo từ nguồn ngân sách nhà nước cho nhân dân các vùng khó khăn dịp Tết nguyên đán là thực hiện chính sách an sinh xã hội nào dưới đây?

a)

Chính sách hỗ trợ bảo hiểm.

b)

Chính sách trợ giúp xã hội.

c)

Chính sách trợ giúp việc làm.

d)

Chính sách hỗ trợ thu nhập.

40.

Đối với sự phát triển kinh tế - xã hội, việc thực hiện tốt chính sách an sinh xã hội sẽ góp phần

a)

thúc đẩy sự phân hóa giàu nghèo.

b)

thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội.

c)

thúc đẩy tình trạng thất nghiệp.

d)

thúc đẩy tình trạng lạm phát.

41.

Để tạo điều kiện cho mọi người đều có việc làm và thu nhập ổn định, có cuộc sống ấm no, có điều kiện chăm sóc sức khoẻ, nâng cao tuổi thọ..., Nhà nước kiên trì theo đuổi mục tiêu

a)

đa phương hoá trong quan hệ quốc tế.

b)

đẩy mạnh nghiên cứu khoa học, công nghệ.

c)

ưu tiên, đầu tư phát triển giáo dục và đào tạo.

d)

tăng trưởng và phát triển kinh tế.

42.

Đặc trưng của mô hình Phát triển vì con người là hướng thành quả của tăng trưởng kinh tế vào phát triển

a)

văn hoá.

b)

xã hội.

c)

con người.

d)

khoa học.

43.

Việc Việt Nam tham gia hợp tác kinh tế quốc tế với Israel (VIFTA) thể hiện cấp độ nào của hội nhập kinh tế quốc tế?

a)

Cấp độ song phương.

b)

Cấp độ đa phương.

c)

Cấp độ khu vực.

d)

Cấp độ toàn cầu.

44.

Việc Việt Nam tham gia các Hiệp định thương mại tự do (FTA) sẽ đem lại lợi ích gì?

a)

Thu hẹp thị trường xuất, nhập khẩu.

b)

Tách biệt mối quan hệ kinh tế.

c)

Giảm nguy cơ cạnh tranh.

d)

Mở rộng thị trường xuất khẩu.

45.

Loại hình bảo hiểm mà bà H tham gia có đặc điểm là

a)

bắt buộc.

b)

được tài trợ.

c)

được vĩnh viễn.

d)

tự nguyện.

46.

Nhờ có tham gia loại hình bảo hiểm đã mang lại lợi ích gì dưới đây cho bà H khi gặp rủi ro về ốm đau?

a)

Khám chữa bệnh chất lượng cao.

b)

Giảm gánh nặng tài chính gia đình.

c)

Được hỗ trợ tiền sau khi ra viện.

d)

Được khám miễn phí suốt đời.

47.

Việc giảm tỷ lệ thất nghiệp ở khu vực thành thị đã phản ánh hiệu quả của chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M đã thực hiện?

a)

Chính sách bảo hiểm.

b)

Chính sách giảm nghèo.

c)

Chính sách việc làm.

d)

Chính sách thu nhập.

48.

Chính sách an sinh xã hội nào dưới đây mà tỉnh M triển khai đã giúp các hộ nghèo từng bước ổn định cuộc sống?

a)

Chính sách dịch vụ xã hội.

b)

Chính sách xóa đói, giảm nghèo.

c)

Chính sách trợ giúp xã hội.

d)

Chính sách bảo hiểm xã hội.

49.

Theo đánh giá chung của Chính Phủ, Quý III năm 2023, mức tăng trưởng kinh tế toàn cầu tăng nhẹ so với những dự báo đưa ra trước đó. Thị trường lao động trên phạm vi toàn thế giới, đặc biệt là tại các quốc gia phát triển có tỷ lệ thất nghiệp thấp và cơ hội việc làm cho người lao động đang gia tăng. Trong khi đó ở Việt Nam, tốc độ tăng trưởng kinh tế giữ ổn định, tỷ lệ thiếu việc làm và thất nghiệp trong độ tuổi lao động không thay đổi so với quý trước và tăng so với cùng kỳ năm trước. Tổng số đối tượng hưởng trợ cấp bảo hiểm thất nghiệp giảm. Thu nhập bình quân tháng của người lao động tăng so với quý trước và tăng so với cùng kỳ năm trước. Các dự án có vốn đầu tư nước ngoài vào Việt Nam đạt 12 tỉ USD. Về cán cân thương mại, Việt Nam vẫn là quốc gia nhập siêu. Trước tình hình trên Nhà nước ban hành chính sách giãn, giảm thuế và yêu cầu các ngân hàng có chính sách hỗ trợ về lãi xuất cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh tạo ra lợi thế cạnh tranh trên thị trường thế giới.

a) Thu nhập bình quân tháng của người lao động trong thông tin trên là tổng thu nhập quốc nội.

b) Nền kinh tế của Việt Nam trong quý III năm 2023 không chịu sự tác động của tình hình kinh tế thế giới.

c) Người lao động nên chủ động và yêu cầu doanh nghiệp tham gia đầy đủ các loại hình bảo hiểm bắt buộc cho mình.

d) Số người lao động hưởng trợ cấp thất nghiệp tăng trong quý III/2023.

(a)  

50.

Khép lại năm 2023,trong bối cảnh khó khăn, Việt Nam được nhiều tổ chức quốc tế ghi nhận tiếp tục là điểm sáng kinh tế toàn cầu; tổng kim ngạch xuất nhập khẩu vẫn ước đạt 683 tỷ USD, xuất siêu khoảng 26 tỷ USD, trong đó xuất khẩu nông sản, nhất là các mặt hàng rau quả và gạo lập đỉnh mới với nhiều con số kỷ lục. Nhiều thành tựu đối ngoại quan trọng có tính lịch sử, tạo thời cơ, vận hội mới để phát triển đất nước, uy tín và vị thế Việt Nam được nâng lên tầm cao mới; Tính đến ngày 20/12/2023, tổng vốn đầu tư nước ngoài đăng ký vào Việt Nam (FDI) đạt gần 36,61 tỷ USD, tăng 32,1% so với cùng kỳ; Đột phá chiến lược về xây dựng hệ thống kết cấu hạ tầng, nhất là hạ tầng giao thông, có sự chuyển biến vượt bậc, đặc biệt là hệ thống đường bộ cao tốc; Năm 2023 ghi những dấu ấn mới trong cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển những ngành, lĩnh vực mới nổi, thúc đẩy khoa học công nghệ, đổi mới sáng tạo, chuyển đổi số, chuyển đổi xanh, phát triển kinh tế số, kinh tế xanh, kinh tế tuần hoàn, kinh tế tri thức, kinh tế chia sẻ; Đời sống của nhân dân tiếp tục được cải thiện, thu nhập bình quân của người lao động tăng 6,8%; trên 94% số hộ gia đình đánh giá có thu nhập ổn định hoặc cao hơn cùng kỳ năm 2022. Theo Báo cáo Hạnh phúc thế giới vào tháng 3/2023 của Liên Hợp Quốc, Chỉ số hạnh phúc của Việt Nam tăng 12 bậc.

(Theo chinhphu.vn)

a) Đột phá về xây dựng kết cấu hạ tầng thể hiện vai trò của phát triển kinh tế của nước ta.

b) Trong bối cảnh khó khăn, thị trường của Việt Nam đã bị thu hẹp.

c) Chỉ số phát triển con người Việt Nam có chuyển biến tích cực.

d) Việt Nam chưa có sự chuyển biến về cơ cấu kinh tế.

(a)  

51.

. Đọc đoạn thông tin sau:

Chính phủ ban hành chính sách tài khóa hỗ trợ phục hồi và tăng trưởng kinh tế trong đại dịch Covid-19, có các chính sách sau: Giảm 2% thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) trong năm 2022; Tăng chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN tối đa 176 nghìn tỷ đồng, tập trung trong 2 năm 2022 và 2023, bao gồm các lĩnh vực: Y tế; an sinh xã hội, lao động, việc làm; hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã, hộ kinh doanh; đầu tư phát triển kết cấu hạ tầng; và việc lựa chọn và phân bổ vốn cho các dự án thuộc Chương trình phải bảo đảm giải ngân vốn trong 2 năm 2022 và 2023; Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động có quan hệ lao động, đang ở thuê, ở trọ, làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực kinh tế trọng điểm; Tăng hạn mức bảo lãnh Chính phủ đối với trái phiếu phát hành trong nước cho Ngân hàng Chính sách Xã hội tối đa 38,4 nghìn tỷ đồng…

a) Chính sách tài khóa hỗ trợ chương trình phục hồi và tăng trưởng kinh tế bao gồm: Tăng trưởng kinh tế và an sinh xã hội.

b) Việc thực hiện đồng bộ các giải pháp phục hồi là cần thiết góp phần đảm bảo tiến bộ xã hội.

c) Hỗ trợ tiền thuê nhà cho người lao động có quan hệ lao động, đang ở thuê, ở trọ, làm việc trong các khu công nghiệp, khu chế xuất, khu vực kinh tế trọng điểm… là chính sách về bảo hiểm của an sinh xã hội cơ bản.

d) Tăng chi đầu tư phát triển từ nguồn NSNN, hạn mức bảo lãnh Chính phủ đối với trái phiếu phát hành trong nước, hỗ trợ doanh nghiệp, hợp tác xã kìm hãm tăng trưởng kinh tế.

(a)  

52.

Theo số liệu Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam vừa công bố, tổng lượng khách quốc tế đến Việt Nam trong 7 tháng đầu năm 2024 đạt 9.983.703 lượt, tăng 51% so với cùng kỳ năm 2023.

       Lượng khách du lịch nội địa tháng 7/2024 ước khoảng 13,0 triệu lượt khách, trong đó có khoảng 8,7 triệu lượt khách có lưu trú. Lũy kế lượng khách du lịch nội địa 7 tháng đầu năm 2024 ước khoảng 79,5 triệu lượt.

       Cục Du lịch Quốc gia Việt Nam cho biết, tổng thu từ khách du lịch trong 7 tháng đầu năm 2024 ước khoảng hơn 513 nghìn tỷ đồng.

Theo báo cáo của Cục Quản lý lao động ngoài nước (Bộ Lao động-Thương binh và Xã hội), trong 6 tháng đầu năm 2024, tổng số lao động Việt Nam đi làm việc ở nước ngoài là 78.640 lao động đạt 62,91 % kế hoạch năm 2024.

       Đến nay, cả nước có hơn 600.000 lao động đang làm việc tại 50 quốc gia và vùng lãnh thổ, mỗi năm chuyển về khoảng 4 tỷ USD ngoại tệ theo đường chính ngạch, chưa kể các kênh khác.

(Theo chinhphu.vn)

a) Một trong các hình thức của hội nhập kinh tế quốc tế ở Việt Nam là dịch vụ thu ngoại tệ.

b) Dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam bao gồm các dịch vụ: như du lịch, xuất khẩu lao động.

c) Tác động tích cực của dịch vụ thu ngoại tệ ở Việt Nam là góp phần tăng trưởng kinh tế và tăng thu nhập cho người lao động.

d) Lượng khách du lịch nội địa làm gia tăng dịch vụ thu ngoại tệ của hội nhập kinh tế quốc tế.



(a)