Font size
WorksheetsBÀI KIỂM TRA LẦN 1 ÔN GK1 8A3
Total questions: 25
Worksheet time: 30mins
Câu 1: Đây là hình ảnh của dụng cụ thí nghiệm nào?
A. Ống nghiệm
B. Ống hút nhỏ giọt
C. Bình nón
D. Phễu lọc
Câu 2: Có bao nhiêu ý dưới đây là quy tắc sử dụng hoá chất an toàn trong phòng thí nghiệm?
1. Không sử dụng hoá chất đựng trong đồ chứa không có nhãn hoặc nhãn mờ, mất chữ.
2. Trước khi sử dụng cần đọc cẩn nhận nhãn hoá chất và cần tìm hiểu kĩ các tính chất chất, các lưu ý.
3. Thực hiện thí nghiệm cẩn thận, không dùng tay trực tiếp lấy hoá chất
4. Lấy hoá chất rắn ở các dạng hạt to, dày, thanh có thể dùng panh để gắp.
5. Lấy hoá chất rắn ở dạng hạt nhỏ hay bột phải dùng thìa nhựa để xúc.
2
3
4
5
Câu 3: Dấu hiệu chính để phân biệt biến đổi vật lý và biến đổi hóa học?
A. Sự thay đổi về màu sắc của chất.
B. Sự xuất hiện chất mới.
C. Sự thay đổi về trạng thái của chất.
D. Sự thay đổi về hình dạng của chất.
Câu 4: Các hiện tượng sau đây, hiện tượng nào có sự biến đổi hoá học:
1. Iron được cắt nhỏ từng đoạn và tán thành đinh
2. Vành xe đạp bằng Iron bị phủ một lớp gỉ là chất màu nâu đỏ
3. Rượu để lâu trong không khí thường bị chua
4. Đèn tín hiệu chuyển từ màu xanh sang màu đỏ
5. Dây tóc trong bóng đèn điện nóng và sáng lên khi dòng điện đi qua
A. 1, 2, 3, 4
B. 1, 2, 4, 5
C. 2, 3
D.1,3,4, 5
Câu 5: Trong phản ứng: Magnessium + sulfuric acid → magnessium sulfate + khí hydrogen. Magnessium sulfate đóng vai trò là
Câu 6: Khi nung potassium permanganate ở nhiệt độ cao người ta thu được các sản phẩm là dipotassium permanganate; mangan dioxide và oxygen. Chọn phương trình chữ đúng với phản ứng trên?
A. dipotassium permanganate→ potassium permanganate + mangan dioxide + oxygen
B. potassium permanganate→ dipotassium permanganate + mangan dioxide
C. potassium permanganate→ dipotassium permanganate + oxygen
D. potassium permanganate→ dipotassium permanganate + mangan dioxide+ oxygen
Câu 7: Trong phản ứng hoá học, yếu tố nào sau đây không thay đổi?
A. Số phân tử trước và sau phản ứng.
B. Liên kết giữa các nguyên tủ' trước và sau phản ứng.
C. Số nguyên tử của mỗi nguyên tố trước và sau phản ứng.
D. Trạng thái chất trước và sau phản ứng.
Câu 8: Trong sản xuất và đời sống, các phản ứng toả nhiệt không có ứng dụng nào trong các ứng dụng sau?
A. Cung cấp năng lượng nhiệt (nhiệt năng) cho các ngành công nghiệp, làm cho các động cơ hay máy phát điện hoạt động.
B. Cung cấp năng lượng cho động cơ điện.
C. Cung cấp năng lượng dùng đế đun nấu, sưởi ấm, thắp sáng,...
D. Cung cấp năng lượng trong việc vận hành máy móc, phương tiện giao thông như: xe máy, ô tô, tàu thuỷ,...
Câu 9: Dấu hiệu của phản ứng hóa học
A. Tạo chất bay hơi.
B. Tạo chất kết tủa.
C. Tỏa nhiệt hoặc phát sáng.
D. Tất cả đáp án trên.
Câu 10: Điền vào chỗ trống: "Trong một phản ứng hóa học, tổng khối lượng của các chất sản phẩm ... tổng khối lượng của các chất phản ứng".
A. lớn hơn.
B. nhỏ hơn.
C. bằng
D. nhỏ hơn hoặc bằng.
Câu 11: Khẳng định nào dưới đây không đúng?
A. Lập phương trình hóa học gồm có 3 bước cơ bản
B. Phương trình hóa học biểu diễn ngắn gọn phản ứng hóa học.
C. Sơ đồ phản ứng chính là phương trình hóa học.
D. Ý nghĩa của phương trình hóa học cho biết tỉ lệ về số nguyên tử, số phân tử giữa các chất trong phản ứng cũng như giữa từng cặp chất trong phản ứng.
Câu 12: Nung đá vôi (thành phần chính là Calcium carbonate CaCO3) thu được 5,6 gam Calcium Oxide (CaO) và 4,4 gam khí carbon dioxide.PTHH: CaCO3 → CaO + CO2
Khối lượng đá vôi phản ứng là
A.12g B. 10g C. 20g D.25g
(a)
Câu 13: Cho 9 gam aluminium Al cháy trong Oxygen O2 thu được 10,2 gam aluminium Oxide Al2O3. Tính khối lượng Oxygen O2 đã phản ứng
A. 1,7 gam B. 1,6 gam C. 1,5 gam D. 1,2 gam
(a)
Câu 14. Than cháy theo phản ứng hoá học: carbon + khí Oxygen -> khí carbon dioxide Cho biết khối lượng carbon là 9 kg, khối lượng Oxygen là 24 kg. Khối lượng khí carbon dioxide tạo thành là:
A. 16,5 kg B. 16,6 kg C. 35 kg D. 33 kg
(a)
Câu 15: Điền vào chỗ trống: ….Al + ….O2 ->∘…..Al2O3
A. 2, 3, 1. B. 4, 3, 2. C. 4, 2, 3. D. 2, 3, 2
(a)
Câu 16: Cho sơ đồ phản ứng: CaCO3 + X → CaCl2 + CO2 + H2O. X là?
A. HCl. B. Cl2. C. H2. D. HO.
(a)
Câu 17: Cho biết tỉ lệ giữa các chất tham gia phản ứng trong phương trình hoá học sau:
Ba(OH)2+CuSO4→Cu(OH)2+BaSO4
A. 1 : 1.
B. 1 : 2.
C. 2 : 1
D. 2:3
Câu 18: Cho PTHH dạng chữ Acetic acid + Sodium hydrogencarbonate -> Sodium acetate + Carbon dioxide (khí) + Nước . Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng cho sơ đồ trên.
A. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide - mNước
B. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate - mCarbon dioxide + mNước
C. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide - mNước
D. mAcetic acid + mSodium hydrogencarbonate = mSodium acetate + mCarbon dioxide + mNước
(a)
Câu 19: Chọn đáp án đúng trong các khẳng định sau:
A. Mol là lượng chất có chứa 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
B. Mol là khối lượng của 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
C. Mol là nguyên tử khối của 6.1023
nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.
D. Mol là đại lượng có giá trị bằng 6.1023.
Câu 20: Nước muối sinh lý NaCl 0,9% là một dung dịch chúng ta thường xuyên sử dụng, đặc biệt trong thời kỳ dịch bệnh. Để có thể tiết kiệm chi phí mua nước muối thì chúng ta có thể tự pha nước muối tại nhà theo công thức 9g muối NaCl và 1 lít nước cất. Theo công thức trên, chúng ta đã sử dụng mấy mol muối NaCl?
(a)
Câu 21: Hiện nay vôi nung được sử dụng rộng rãi ở nhiều ngành khác nhau, bao gồm: khử trùng, vệ sinh chuồng trại; làm trong nước ao hồ; xử lý chất thải, nước thải ô nhiễm, cải tạo đất… Vôi nung (CaO) được sản xuất bằng cách phân hủy CaCO3 để loại bỏ CO2. Trong quá trình nung vôi, người ta nung 15 g CaCO3 thu được 6,72 g CaO và một lượng khí CO2. Tính hiệu suất của phản ứng trên?
(a)
Câu 22. Hòa tan hoàn toàn 16,25 gam zinc Zn trong dung dịch hydrochloric acid HCl thì thu được muối zinc chloride ZnCl2 và khí hydrogen. Khối lượng ZnCl2 thu được là bao nhiêu?
(a)
Câu 23. Ở 25°C, hòa tan hết 408 gam đường vào 200 gam nước thu được dung dịch bão hòa. Xác định độ tan của đường ở nhiệt độ đó? Đáp án: ……………………………………………………
(a)
Câu 24: Tính nồng độ mol của 0,345 lít dung dịch chứa 27,6 gam NaOH?
(a)
Câu 25: Trong các lễ hội ngoài trời, để có những quả bóng bay có thể bay lên cao, người ta bơm vào đó khí Heli - một loại khí trơ và nhẹ hơn không khí. Em hãy cho biết khí Heli nhẹ hơn không khí bao nhiêu lần?
(a)
