Font size
Worksheetskt ctri mác
Total questions: 201
Worksheet time: 2hrs 41mins
Sản xuất hàng hoá xuất hiện dựa trên:
Phân công lao động cá biệt và chế độ tư hữu về tư liệu sản xuất.
Phân công lao động chung và chế độ sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất
Phân công lao động và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
Phân công lao động xã hội và chế độ tư hữu hoặc những hình thức sở hữu khác nhau về tư liệu sản xuất.
Nhận định nào về sản xuất hàng hóa là đúng?
Sản xuất hàng hóa tồn tại khi có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về mặt kinh tế giữa các chủ thể sản xuất.
Sản xuất hàng hóa là hình thức tổ chức sản xuất vĩnh viễn và tối ưu nhất.
Sản xuất hàng hóa không thể tồn tại ở các nước định hướng xã hội chủ nghĩa.
Sản xuất hàng hóa là hình thức tổ chức kinh tế của chủ nghĩa tư bản.
Hàng hóa là sản phẩm của lao động và:
Trước khi đi vào tiêu dùng phải qua mua bán. sản xuất.
Thoả mãn nhu cầu cho xã hội.
Thỏa mãn nhu cầu cho người sản xuất
Thoả mãn nhu cầu cho mọi người
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Sự khan hiếm của hàng hoá.
Sự hao phí sức lao động của con người
Lao động trừu tượng của người sản xuất kết tinh trong hàng hóa.
Công dụng của hàng hoá.
Quy luật giá trị có tác dụng:
Thúc đẩy lực lượng sản xuất phát triển.
Cải tiến kỹ thuật, tăng năng suất lao động và phân hoá những người sản xuất.
Điều chỉnh linh hoạt việc phân bổ các nguồn lực.
Thúc đẩy năng lực thỏa mãn nhu cầu của xã hội.
Sản xuất hàng hoá tồn tại:
Trong mọi xã hội.
Trong chế độ nô lệ, phong kiến, tư bản chủ nghĩa
Trong các xã hội, có phân công lao động xã hội và sự tách biệt về kinh tế giữa những người sản xuất.
Chỉ có trong chủ nghĩa tư bản
Giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá.
Quan hệ về lượng giữa hàng và tiền.
Tổng của chi phí sản xuất và lợi nhuận.
Biểu hiện bằng tiền của giá trị hàng hóa
Hàng hoá là:
Sản phẩm của lao động để thoả mãn nhu cầu của con người.
Sản phẩm của lao động có thể thoả mãn nhu cầu nào đó của con người thông qua mua bán
Sản phẩm ở trên thị trường.
Sản phẩm được sản xuất ra để đem bán.
Quy luật giá trị là:
Quy luật riêng của chủ nghĩa tư bản.
Quy luật cơ bản của sản xuất và trao đổi hàng hóa
Quy luật kinh tế chung của mọi xã hội. nghĩa xã hội.
Quy luật kinh tế của thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội.
Yếu tố quyết định đến giá cả hàng hoá là:
Giá trị của hàng hoá.
Quan hệ cung cầu về hàng hóa.
Giá trị sử dụng của hàng hoá.
Mốt thời trang của hàng hoá.
Lao động trừu tượng là:
Là phạm trù riêng của chủ nghĩa tư bản.
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường.
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế.
Lao động cụ thể là:
Là phạm trù lịch sử.
Lao động tạo ra giá trị của hàng hoá.
Tạo ra giá trị sử dụng của hàng hoá
Biểu hiện tính chất xã hội của người sản xuất hàng hoá.
Lượng giá trị xã hội của hàng hoá được quyết định bởi:
Hao phí vật tư kỹ thuật.
Hao phí lao động cần thiết của người sản xuất hàng hóa
Hao phí lao động sống của người sản xuất hàng hoá.
Thời gian lao động xã hội cần thiết
Lượng giá trị của đơn vị hàng hoá thay đổi:
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động.
Tỷ lệ nghịch với cường độ lao động.
Tỷ lệ d. Thời gian lao động xã hội cần nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động.
Tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động.
Chọn ý đúng về tăng năng suất lao động: Khi tăng năng suất lao động thì:
Số lượng hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian tăng.
Tổng giá trị của hàng hoá giảm xuống
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tăng lên.
Tổng giá trị của hàng hóa tăng
Khi tăng cường độ lao động sẽ xảy ra trường hợp nào dưới đây?
Số lượng hàng hóa làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên.
Số lao động hao phí trong một đơn vị thời gian không đổi.
Giá trị một đơn vị hàng hóa tăng lên
Giá trị một đơn vị hàng hóa giảm xuống
Khi đồng thời tăng năng suất lao động và cường độ lao động lên 2 lần thì ý nào dưới đây là đúng?
Tổng số hàng hoá tăng lên 4 lần, tổng số giá trị hàng hoá tăng lên 4 lần
Tổng giá trị hàng hóa tăng 2 lần, tổng số hàng hóa tăng 2 lần
Giá trị 1 hàng hóa giảm 2 lần, tổng giá trị hàng hóa tăng 2 lần
Tổng số hàng hóa giảm 2 lần, giá trị 1 hàng hóa giảm 2 lần
Hai hàng hoá trao đổi được với nhau vì:
Chúng đều là sản phẩm của lao động
Những người có hàng hóa ưa thích sản phẩm của nhau
Có lượng hao phí vật tư kỹ thuật bằng nhau
Chúng đều là sản phẩm của lao động và lượng thời gian hao phí lao động xã hội cần thiết để sản xuất ra chúng bằng nhau.
Nhận định nào sau đây không đúng về giá trị sử dụng của hàng hóa?
Giá trị sử dụng là phạm trù lịch sử
Giá trị sử dụng do cấu tạo vật chất của sản phẩm quy định
Giá trị sử dụng được phát hiện dần cùng với nhận thức của con người
Mỗi hàng hóa có thể có một hoặc nhiều giá trị sử dụng khác nhau
Công dụng của vật phẩm do yếu tố nào quy định?
Nhu cầu của người sử dụng
Người sản xuất quyết định
Giá cả hàng hoá
Do thuộc tính tự nhiên
Yếu tố nào được xác định là thực thể của giá trị hàng hoá?
Lao động cụ thể
Lao động giản đơn
Lao động trừu tượng
Lao động phức tạp
Giá trị hàng hoá được tạo ra từ đâu?
Sản xuất
Trao đổi
Phân phối
Sản xuất, phân phối và trao đổi
Giá trị và giá trị sử dụng có quan hệ như thế nào?
Là hai thuộc tính khác nhau của hàng hóa, vừa thống nhất vừa đối lập nhau
Giá trị sử dụng càng nhiều thì giá trị càng cao
Không có mối quan hệ gì
Giá trị sử dụng càng nhiều thì giá trị càng thấp
Tính chất hai mặt của lao động sản xuất hàng hoá là:
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động quá khứ và lao động
Lao động cụ thể là:
Là những việc làm cụ thể
Là lao động có mục đích cụ thể
Là lao động ở các ngành nghề cụ thể
Là lao động ngành nghề, có mục đích riêng, đối tượng riêng, công cụ lao động riêng và kết quả riêng
Lao động cụ thể là nguồn gốc của:
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Giá trị trao đổi
Giá trị của hàng hóa
Mọi của cải và giá trị sử dụng của hàng hóa
Lao động trừu tượng là gì?
Là lao động không cụ thể
Là lao động phức tạp
Là lao động có trình độ cao, mất nhiều công đào tạo
Là sự hao phí sức lao động của người sản xuất hàng hoá nói chung hình thức cụ thể
Lao động trừu tượng là nguồn gốc:
Của tính hữu ích của hàng hoá
Của giá trị sử dụng của hàng hóa
Của giá trị hàng hóa
Của việc trao đổi, mua bán hàng hóa
Thế nào là lao động giản đơn?
Là lao động làm công việc đơn giản
Là lao động làm ra các hàng hoá chất lượng không cao
Là lao động chỉ làm một công đoạn của quá trình tạo ra hàng hoá
Là lao động không cần trải qua đào tạo cũng có thể làm được
Thế nào là lao động phức tạp?
Là lao động tạo ra các sản phẩm chất lượng cao, tinh vi
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp
Là lao động phải trải qua đào tạo, huấn luyện mới làm được
Là lao động có nhiều thao tác phức tạp để tạo tạo ra sản phẩm chất lượng cao
Chọn một ý đúng trong các ý sau đây:
Lao động của người kỹ sư có trình độ cao thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo chỉ là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hóa đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Tất cả các lao động sản xuất đều có lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Công thức tính giá trị hàng hoá là: c + v + m. Ý nào là không đúng trong các ý sau?
Lao động cụ thể bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (c) sang sản phẩm
Lao động trừu tượng tạo ra giá trị mới (v+m)
Lao động trừu tượng không có khả năng bảo toàn và chuyển giá trị tư liệu sản xuất (c) sang sản phẩm
Lao động trừu tượng tạo nên toàn bộ giá trị (c + v + m)
Thế nào là năng suất lao động? Chọn ý đúng:
Là hiệu quả, khả năng của lao động trừu tượng
Là mức hao phí lao động trong một đơn vị thời gian
Được tính bằng thời gian hao phí để sản xuất ra một đơn vị sản phẩm
Là hiệu quả của lao động cụ thể và được tính bằng mức hao phí lao động trong một đơn vị thời gian
Thế nào là tăng năng suất lao động? Chọn các ý đúng dưới đây:
Số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên khi các điều kiện khác không đổi
Thời gian để làm ra một sản phẩm không đổi
Tổng số sản phẩm làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên còn tổng số giá trị giảm xuống
Tổng số giá trị cũng tăng lên
Quan hệ giữa tăng năng suất lao động (NSLĐ) với giá trị hàng hoá. Chọn các ý đúng:
NSLĐ tăng lên thì lượng giá trị mới (v+m) của đơn vị hàng hoá không thay đổi
NSLĐ tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hoá giảm
NSLĐ tăng lên thì giá trị đơn vị hàng hóa cũng tăng lên
NSLĐ tăng lên không ảnh hưởng đến giá trị đơn vị hàng hóa
Nhân tố nào ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trình độ tay nghề thành thạo của người lao động
Cách thức phân phối kết quả sản xuất
Công tác tổ chức
Kỷ luật lao động
Tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động giống nhau ở:
Đều làm giảm giá trị đơn vị hàng hoá
Đều làm tăng số lượng sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong 1 đơn vị thời gian
Đều áp dụng khoa học, công nghệ
Mâu thuẫn cơ bản của lao động sản xuất hàng hóa là gì?
Mâu thuẫn giữa lao động tư nhân và lao động xã hội
Mâu thuẫn giữa giá trị sử dụng và giá trị của hàng hóa
Mâu thuẫn giữa giá trị và giá cả của hàng hóa
Mâu thuẫn giữa lao động giản đơn và lao động phức tạp
Giá cả của hàng hoá được quyết định bởi:
Giá trị của hàng hoá
Giá trị sử dụng của hàng hóa
Trình độ kỹ thuật
Quan hệ cung - cầu, cạnh tranh trên thị
Tiền có 5 chức năng. Chức năng nào không đòi hỏi có tiền vàng?
Chức năng thước đo giá trị
Chức năng phương tiện lưu thông và phương tiện thanh toán
Chức năng phương tiện cất trữ
Chức năng thước đo giá trị và phương tiện cất
Sản xuất và lưu thông hàng hoá chịu sự chi phối của những quy luật kinh tế nào?
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật cạnh tranh và quy luật cung cầu
Quy luật lưu thông
Quy luật mâu thuẫn
Tiền tệ là:
Thước đo giá trị của hàng hoá
Phương tiện để lưu thông hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là vàng, bạc
Sự hoạt động của quy luật giá trị được biểu hiện:
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị cá biệt của hàng hoá
Giá cả thị trường xoay quanh giá cả sản xuất
Giá cả thị trường xoay quanh giá trị trao đổi
Giá cả thị trường do lượng cung hàng hóa quyết định
Quan hệ giữa giá cả và giá trị. Chọn ý đúng:
Giá trị là cơ sở của giá cả, là yếu tố quyết định giá cả
Giá cả là sơ sở, là yếu tố quyết định giá trị
Giá cả độc lập với giá trị
Giá trị là một phần của giá cả
Chọn ý đúng về quan hệ cung - cầu đối với giá trị, giá cả:
Quyết định giá trị và giá cả hàng hoá
Chỉ quyết định đến giá cả và có ảnh hưởng đến giá trị
Không có ảnh hưởng đến giá trị và giá cả
Có ảnh hưởng tới giá cả thị trường
Chọn các ý không đúng về sản phẩm và hàng hoá:
Mọi sản phẩm đều là hàng hoá
Mọi hàng hoá đều là sản phẩm
Mọi sản phẩm đều là kết quả của sản xuất
Không phải mọi sản phẩm đều là hàng hóa
Giá trị của hàng hoá được quyết định bởi:
Công dụng của hàng hoá
Quan hệ cung - cầu về hàng hoá
Lao động xã hội của người sản xuất hàng hóa
Hao phí lao động của người sản xuất
Giá cả của hàng hoá là:
Sự thoả thuận giữa người mua và người bán
Sự biểu hiện bằng tiền của giá trị
Số tiền người mua phải trả cho người bán
Giá tiền đã in trên sản phẩm hoặc người bán quy định
Phát biểu nào sau đây là không đúng về quy luật giá trị?
Quy luật giá trị điều tiết cả sản xuất và lưu thông hàng hóa
Quy luật giá trị thúc đẩy tăng năng suất lao động, phát triển lực lượng sản xuất
Quy luật giá trị làm giảm sự bất bình đẳng trong phân phối thu nhập
Quy luật giá trị làm cho hàng hóa lưu chuyển từ nơi giá thấp đến nơi giá cao
Nhận định nào sau đây là không đúng về sự điều tiết sản xuất của quy luật giá trị ?
Hao phí lao động cá biệt phù hợp với hao phí lao động xã hội
Hao phí lao động cá biệt càng thấp hơn hao phí lao động xã hội càng tốt
Hao phí lao động cá biệt càng cao hơn hao phí lao động xã hội càng tốt
Hao phí lao động cá biệt của người sản xuất có số lượng sản phẩm cung ứng tuyệt đại bộ phận hàng hóa cho thị trường
Khi tăng năng suất lao động, cơ cấu giá trị một hàng hoá thay đổi. Trường hợp nào dưới đây không đúng?
c có thể giữ nguyên, có thể tăng, có thể giảm
(v+ m) giảm
(c+ v+ m) giảm
(c + v + m) không đổi
Những đối tượng nào dưới đây không được mua bán trên thị trường chứng khoán?
Cổ phiếu, trái phiếu
Bất động sản
Công trái, kỳ phiếu
Trái phiếu, kỳ phiếu
Giá cả thị trường của hàng hoá xoay quanh yếu tố nào?
Giá trị thị trường
Giá trị hàng hóa
Giá cả sản xuất
Quan hệ cung cầu hàng hóa
Cổ phiếu và trái phiếu đều là hình thức đầu tư. Chọn ý kiến đúng dưới đây:
Đều là đầu tư trực tiếp, dài hạn
Đều là đầu tư gián tiếp, ngắn hạn
Cổ phiếu là đầu tư trực tiếp còn trái phiếu là đầu tư gián tiếp
Cổ phiếu là đầu tư gián tiếp còn trái phiếu là đầu tư trực tiếp
Ý kiến nào đúng về lao động trừu tượng?
Là phạm trù riêng của chủ nghĩa tư bản
Là phạm trù của mọi nền kinh tế hàng hóa
Là phạm trù riêng của kinh tế thị trường
Là phạm trù chung của mọi nền kinh tế
Khi tiền tệ dùng làm trung gian cho trao đổi hàng hóa thì nó thực hiện chức năng nào?
Thước đo giá trị
Phương tiện lưu thông
Phương tiện cất trữ
Phương tiện thanh toán
Lượng giá trị của đơn vị hàng hóa thay đổi phụ thuộc vào nhiều yếu tố. Ý kiến nào dưới đây là đúng?
Thay đổi tỷ lệ thuận với năng suất lao động, không phụ thuộc vào cường độ lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với cường độ lao động, không phụ thuộc vào năng suất lao động
Thay đổi tỷ lệ nghịch với năng suất lao động, không phụ thuộc cường độ lao động
Phụ thuộc cả năng suất lao động và cường độ lao động
Khi tăng năng suất lao động sẽ xảy ra các trường hợp sau đây. Trường hợp nào không đúng?
Số lượng hàng hoá làm ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Tổng giá trị của hàng hoá cũng tăng
Tổng giá trị của hàng hoá không đổi
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá giảm
Cặp phạm trù nào dưới đây là phát hiện riêng của C.Mác?
Lao động tư nhân và lao động xã hội
Lao động giản đơn và lao động phức tạp
Lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Lao động quá khứ và lao động
Ý kiến nào dưới đây đúng?
Lao động cụ thể có trước lao động trừu tượng
Lao động của người kỹ sư giỏi thuần tuý là lao động trừu tượng
Lao động của người không qua đào tạo, học tập thuần tuý là lao động cụ thể
Lao động của mọi người sản xuất hàng hoá đều bao gồm lao động cụ thể và lao động trừu tượng
Nhân tố nào trong các nhân tố dưới đây không ảnh hưởng đến năng suất lao động?
Trang thiết bị kỹ thuật và công nghệ
Trình độ tay nghề của người lao động
Các điều kiện tự nhiên
Cường độ lao động
Nhận xét về sự giống nhau giữa tăng năng suất lao động và tăng cường độ lao động, ý kiến nào dưới đây đúng?
Đều làm giảm giá trị của đơn vị hàng hoá
Đều không làm thay đổi giá trị của đơn vị hàng hoá
Đều làm cho số sản phẩm sản xuất ra trong một đơn vị thời gian tăng lên
Đều làm tăng lượng lao động hao phí trong một đơn vị sản phẩm
Ý kiến nào không đúng về quan hệ giữa tăng năng suất lao động (NSLĐ) với giá trị hàng hoá?
Tăng NSLĐ làm cho giá trị của tổng số hàng hoá làm ra trong 1 đơn vị thời gian thay đổi
Tăng NSLĐ làm giảm giá trị 1 đơn vị hàng hoá
Giá trị 1 đơn vị hàng hoá tỷ lệ nghịch với NSLĐ
Tăng NSLĐ sẽ làm cho tổng số hàng hóa được sản xuất ra tăng lên
Ý kiến nào dưới đây đúng về bản chất của tiền tệ?
Tiền tệ là tiền do nhà nước phát hành, vàng, ngoại tệ
Là phương tiện để trao đổi hàng hoá và để thanh toán
Là hàng hoá đặc biệt , đóng vai trò là vật ngang giá chung
Là thước đo giá trị của hàng hoá
Phát biểu nào đúng về công thức chung của tư bản?
Công thức chung của tư bản là H – T – H'
C đổi. ông thức chung của tư bản là T – H – T’
Công thức chung của tư bản chỉ đúng trong ngành công nghiệp
Công thức chung của tư bản cho thấy mua bán trao đổi là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Thuộc tính nào của hàng hóa sức lao động được xem là chìa khóa để giải quyết mâu thuẫn trong công thức chung của tư bản?
Thuộc tính giá trị sử dụng
Thuộc tính giá trị
Cả hai thuộc tính giá trị và giá trị sử dụng
Không thuộc tính nào
Điều kiện sức lao động trở thành hàng hóa là gì?
Người lao động phải được tự do về thân thể
Người lao động phải bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất
Người lao động phải được tự do về thân thể và bị tước đoạt hết mọi tư liệu sản xuất
Người lao động không có việc làm
Tư bản là:
Tiền và máy móc thiết bị
Tiền có khả năng đẻ ra tiền
Giá trị mang lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Công cụ sản xuất và nguyên vật liệu
Sức lao động trở thành hàng hoá một cách phổ biến từ khi nào?
Từ khi có sản xuất hàng hóa
Từ xã hội chiếm hữu nô lệ
Từ khi có kinh tế thị trường
Từ khi có chủ nghĩa tư bản
Cấu thành lượng giá trị hàng hóa sức lao động bao gồm:
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết đáp ứng về vật chất và tinh thần cho bản thân và con cái của người lao động, chi phí đào tạo công nhân
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết để đáp ứng nhu cầu của bản thân người lao động
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết cho bản thân công nhân và chi phí đào tạo công nhân
Giá trị những tư liệu sinh hoạt cần thiết đáp ứng về vật chất và tinh thần cho bản thân người lao động và chi phí đào tạo họ
Tư bản bất biến (c) là:
Giá trị của nó chuyển dần vào sản phẩm qua khấu hao
Giá trị của nó lớn lên trong quá trình sản xuất
Giá trị của nó không thay đổi về lượng và được chuyển nguyên vẹn sang sản phẩm
Giá trị của nó không thay đổi và được chuyển ngay sang sản phẩm sau một chu kỳ sản xuất
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, phát biểu nào sai về vai trò của tư bản bất biến?
Là tư bản dùng để mua sức lao động, có lượng lớn hơn thông qua quá trình sản xuất, hay nó mang về giá trị thặng dư
Là tư bản mà giá trị của nó được bảo toàn và dịch chuyển vào giá trị của sản phẩm
Tư bản bất biến là điều kiện không thể thiếu để sản xuất giá trị thặng dư nhưng nó không sinh ra giá trị thặng dư
Tư bản tồn tại dưới dạng máy móc, thiết bị và nguyên vật liệu, nó không tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản cố định và tư bản lưu động thuộc phạm trù tư bản nào?
Tư bản sản xuất
Tư bản tiền tệ
Tư bản bất biến
Tư bản ứng trước
Mục đích trực tiếp của nền sản xuất tư bản chủ nghĩa (TBCN) là:
Sản xuất ra ngày càng nhiều của cải vật chất
Mở rộng phạm vi thống trị của quan hệ sản xuất TBCN
Tạo ra ngày càng nhiều giá trị thặng dư
Làm cho lao động ngày càng lệ thuộc vào tư bản
Khi nào tiền tệ biến thành tư bản?
Có lượng tiền tệ đủ lớn
Sức lao động trở thành hàng hoá
Dùng tiền đầu tư vào sản xuất kinh doanh
Dùng tiền để buôn bán mua rẻ, bán đắt
Chọn định nghĩa chính xác về tư bản:
Tư bản là giá trị mang lại giá trị thặng dư
Tư bản là tiền và tư liệu sản xuất của nhà tư bản để tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản là giá trị đem lại giá trị thặng dư bằng cách bóc lột lao động làm thuê
Tư bản là tiền đẻ ra tiền
Trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư, giá trị tư liệu sản xuất đã tiêu dùng sẽ như thế nào? Trường hợp nào sai?
Được tái sản xuất
Không được tái sản xuất
Được bù đắp
Được lao động cụ thể của người sản xuất hàng hoá bảo tồn và chuyển vào giá trị của sản phẩm mới
Tư bản bất biến (c) và tư bản khả biến (v) có vai trò thế nào trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư? Chọn các ý không đúng dưới đây:
Tư bản bất biến (c) là điều kiện để sản xuất giá trị thặng dư
Tư bản khả biến (v) là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Cả c và v có vai trò nhất định trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư
Tư bản khả biến (v) là nguồn gốc tạo ra giá trị thặng dư, còn tư bản bất biến (c) không có vai trò gì
Tỷ suất giá trị thặng dư (m') phản ánh điều gì? Chọn ý đúng:
Trình độ bóc lột của tư bản đối với công nhân làm thuê
Hiệu quả của tư bản
Chỉ cho nhà tư bản biết nơi đầu tư có lợi
Quy mô bóc lột của nhà tư bản đối với công nhân làm thuê
Phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tương đối có điểm nào giống nhau?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều không làm thay đổi thời gian lao
Từ định nghĩa phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, hãy xác định phương án đúng dưới đây:
Độ dài ngày lao động bằng ngày tự nhiên
Độ dài ngày lao động lớn hơn không
Độ dài ngày lao động bằng thời gian lao động cần thiết
Độ dài ngày lao động lớn thời gian lao động cần thiết
Khi xem xét phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, những ý nào dưới đây không đúng?
Giá trị sức lao động không đổi
Ngày lao động thay đổi
Thời gian lao động cần thiết thay đổi
Thời gian lao động thặng dư thay đổi
Trong phương pháp sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối, người lao động muốn giảm thời gian lao động trong ngày còn nhà tư bản lại muốn kéo dài thời gian lao động trong ngày. Giới hạn tối thiểu của ngày lao động là bao nhiêu?
Đủ bù đắp giá trị sức lao động của công nhân
Do nhà tư bản quy định
Bằng thời gian lao động cần thiết
Lớn hơn thời gian lao động cần thiết
Vai trò của máy móc trong quá trình tạo ra giá trị thặng dư, chọn ý đúng:
Máy móc là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Máy móc là tiền đề vật chất cho việc tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc và sức lao động đều tạo ra giá trị thặng dư
Máy móc là yếu tố quyết định để tạo ra giá trị thặng dư
Tiền công tư bản chủ nghĩa là:
Giá trị của lao động
Giá trị sức lao động
Sự trả công cho lao động
Giá cả của sức lao động
Giá trị thặng dư là gì?
Lợi nhuận thu được của người sản xuất kinh doanh
Giá trị của tư bản tự tăng lên
Phần giá trị mới dôi ra ngoài giá trị sức lao động do người công nhân làm thuê tạo ra
Hiệu số giữa giá trị hàng hoá với chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự phân chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến là để biết:
Đặc điểm chuyển giá trị của từng loại tư bản vào sản phẩm
Vai trò của lao động quá khứ và lao động sống trong việc tạo ra giá trị sử dụng
Nguồn gốc của giá trị thặng dư
Vai trò của từng loại tư bản trong việc tạo ra giá trị hàng hóa
Chọn ý không đúng về lợi nhuận:
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Là chênh lệch giữa giá trị hàng hóa và chi phí sản xuất
Cơ sở chung của giá trị thặng dư tương đối và giá trị thặng dư siêu ngạch là:
Tăng năng suất lao động
Tăng năng suất cá biệt
Tăng năng suất lao động xã hội
Giảm giá trị sức lao động
Chọn các ý không đúng về lợi nhuận và giá trị thặng dư
Bản chất của lợi nhuận là giá trị thặng dư
Lợi nhuận và giá trị thặng dư luôn luôn bằng nhau
Giá trị thặng dư được hình thành từ sản xuất còn lợi nhuận hình thành trên thị trường
Bản chất của lợi nhuận và giá trị thặng dư là lao động không công của công nhân
Hình thức tiền công nào không phải là cơ bản?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công danh nghĩa
Tiền công tính theo thời gian và tính theo sản phẩm
Tiêu chí nào là cơ bản để xác định chính xác tiền công?
Số lượng tiền công
Tiền công tháng
Tiền công ngày
Tiền công giờ
Người lao động nhận khoán công việc, khi hoàn thành nhận được một số lượng tiền thì đó là?
Tiền công tính theo thời gian
Tiền công danh nghĩa
Tiền công thực tế
Tiền công tính theo sản phẩm
Tiền công tính theo thời gian và tiền công tính theo sản phẩm có quan hệ với nhau như thế nào?
Không có quan hệ gì
Hai hình thức tiền công áp dụng cho các loại công việc có đặc điểm khác nhau
Trả công theo sản phẩm dễ quản lý hơn trả công theo thời gian
Tiền công tính theo sản phẩm là hình thức chuyển hoá của tiền công tính theo thời gian
Những ý kiến nào dưới đây là sai?
Tích luỹ tư bản là biến một phần giá trị thặng dư thành tư bản
Nguồn gốc của tích luỹ tư bản là giá trị thặng dư
Động cơ của tích lỹ tư bản cũng là giá trị thặng dư
Tích luỹ tư bản là sự tiết kiệm tư bản
Tích tụ và tập trung tư bản giống nhau ở:
Có nguồn gốc trực tiếp giống nhau
Có vai trò quan trọng như nhau
Đều là tăng quy mô tư bản cá biệt
Đều là tăng quy mô tư bản xã hội
Những yếu tố dưới đây, yếu tố nào không thuộc tư bản cố định?
Nguyên vật liệu, điện, nước dùng cho sản xuất
Các phương tiện vận tải
Máy móc, thiết bị, dây chuyền
Hệ thống nhà kho, xưởng sản
Các yếu tố dưới đây, yếu tố nào thuộc tư bản lưu động?
Đất đai làm mặt bằng sản xuất
Máy móc, thiết bị
Tiền lương
Nhà xưởng, nhà kho
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản thành tư bản bất biến và tư bản khả biến
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Phương thức chuyển giá trị các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Hao mòn hữu hình hoặc vô hình
Dựa vào căn cứ nào để chia tư bản ra thành tư bản cố định và tư bản động.
Tốc độ chu chuyển chung của tư bản
Phương thức chuyển giá trị của các bộ phận tư bản sang sản phẩm
Vai trò các bộ phận tư bản trong quá trình sản xuất giá trị thặng dư
Sự thay đổi về lượng trong quá trình sản xuất
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn hữu hình?
Giảm khả năng sử dụng
Tác động của tự nhiên
Do sử dụng
Khấu hao nhanh
Hãy nhận dạng những dấu hiệu nào không thuộc phạm trù hao mòn vô hình:
Khấu hao nhanh
Xuất hiện các máy móc mới có công suất lớn hơn, giá rẻ hơn
Máy móc bị giảm giá ngay cả khi còn mới
Máy móc bị lỗi thời
Lợi nhuận có nguồn gốc từ:
Lao động phức tạp
Lao động cụ thể
Lao động quá khứ
Lao động không được trả công
Khi hàng hoá bán đúng giá trị thì:
p = m
p < m
p > m
p = 0
Tỷ suất lợi nhuận phản ánh:
Trình độ bóc lột của tư bản
Nghệ thuật quản lý của tư bản
Hiệu quả của tư bản đầu tư
Tài năng kinh doanh của tư bản
Quy luật giá cả sản xuất là biểu hiện hoạt động của:
Quy luật giá trị
Quy luật giá trị thặng dư
Quy luật cạnh tranh
Quy luật cung - cầu
Lợi nhuận thương nghiệp có được là do bán hàng hoá với mức giá:
Cao hơn giá trị
Bằng giá trị
Bằng chi phí sản xuất tư bản chủ nghĩa
Thấp hơn giá trị
Lợi tức là một phần của:
Lợi nhuận
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận siêu ngạch
Lợi nhuận ngân hàng
Tín dụng thương mại tư bản chủ nghĩa sử dụng phương tiện thanh toán là:
Cổ phiếu
Kỳ phiếu
Trái phiếu
Công trái
Lợi nhuận ngân hàng được xác định theo:
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi tức
Lợi nhuận bình quân phụ thuộc vào
Tỷ suất lợi nhuận bình quân
Tỷ suất lợi nhuận
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tỷ suất lợi
Nhân tố nào dưới đây có ảnh hưởng ngược chiều với tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Khối lượng giá trị thặng dư
Địa tô tư bản chủ nghĩa là phần còn lại sau khi khấu trừ:
Lợi nhuận
Lợi nhuận độc quyền
Lợi nhuận bình quân
Lợi nhuận siêu ngạch
Trong chủ nghĩa tư bản, giá cả nông phẩm được xác định theo giá cả của nông phẩm ở loại đất nào?
Đất tốt
Đất xấu
Đất trung bình
Mức trung bình của các loại đất xấu
Tốc độ chu chuyển của tư bản tăng lên thì tỷ suất lợi nhuận sẽ:
Tăng lên
Không đổi
Giảm xuống
Tùy điều kiện cụ thể
Nhân tố nào dưới đây không ảnh hưởng đến tỷ suất lợi nhuận?
Tỷ suất giá trị thặng dư
Tốc độ chu chuyển của tư bản
Cạnh tranh
Cấu tạo hữu cơ của tư bản
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản tự do cạnh tranh, quy luật giá trị thặng dư biểu hiện thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật tỷ suất lợi nhuận bình quân
Quy luật tích lũy tư bản cao
Quy luật lợi nhuận độc quyền
Lợi nhuận là:
Tỷ lệ phần lãi trên tổng số tư bản
Là tiền công mà doanh nhân tự trả cho mình
Là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Những nhận xét dưới đây không đúng về tư bản cố định?
Là nguồn gốc của giá trị thặng dư
Là điều kiện tăng năng suất lao động
Là điều kiện để giảm giá trị hàng hoá
Là bộ phận chủ yếu của tư bản bất
Ý kiến nào dưới đây không đúng về hàng hoá sức lao động?
Bán chịu
Giá cả = giá trị mới do sức lao động tạo ra
Mua bán có thời hạn
Giá trị sử dụng quyết định giá trị
Nhận định nào dưới đây không đúng?
Người bán và người mua sức lao động đều bình đẳng về mặt pháp lý
Sức lao động được mua bán không theo quy luật giá trị
Thị trường sức lao động được hình thành và phát triển trong chủ nghĩa tư bản
Sức lao động về mặt là hàng hoá gắn với kết quả sử dụng nó lại phủ định cơ sở quy luật giá trị
Sản xuất giá trị thặng dư tuyệt đối và giá trị thặng dư tương đối giống nhau ở điểm nào?
Đều làm cho công nhân tốn sức lao động nhiều hơn
Đều làm tăng tỷ suất giá trị thặng dư
Đều làm giảm giá trị sức lao động của công nhân
Đều giảm thời gian lao động tất yếu
Những ý kiến dưới đây không đúng về sản xuất giá trị thặng dư tương đối?
Ngày lao động không đổi
Giá trị sức lao động không đổi
Hạ thấp giá trị sức lao động
Tỷ suất giá trị thặng dư thay
Khái niệm nào dưới đây không đúng về lợi nhuận?
Lợi nhuận là hình thức biến tướng của giá trị thặng dư
Là giá trị thặng dư được coi là con đẻ của tư bản ứng trước
Là hiệu số giữa tổng doanh thu trừ đi tổng chi phí
Là hiệu số giữa giá trị hàng hoá và chi phí sản xuất
Tiền công thực tế thay đổi theo chiều hướng khác nhau. Chiều hướng nào dưới đây không đúng?
Tỷ lệ thuận với tiền công danh nghĩa
Tỷ lệ thuận với lạm phát
Tỷ lệ nghịch với giá trị tư liệu tiêu dùngvà dịch vụ
Tỷ lệ nghịch với lạm phát
Chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Một phương thức sản xuất mới
Một giai đoạn phát triển của phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa
Một hình thái kinh tế - xã hội
Một nấc thang phát triển của lực lượng sản xuất
Nguyên nhân ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Do cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân và nhân dân lao động
Do sự can thiệp của nhà nước tư sản
Do tư bản đẩy nhanh quá trình tích tụ và tập trung sản xuất dưới tác động của cách mạng khoa học - công nghệ
Do tư bản muốn tăng cường bóc lột giai cấp công nhân
Sự hình thành các tổ chức độc quyền dựa trên cơ sở:
Sản xuất nhỏ phân tán
Tích tụ tập trung sản xuất và sự ra đời của các xí nghiệp quy mô lớn
Sự xuất hiện các thành tựu mới của khoa học
Sự hoàn thiện quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa
Sự ra đời của tư bản tài chính là kết quả của sự phát triển:
Độc quyền ngân hàng
Sự phát triển của thị trường tài chính
Độc quyền công nghiệp
Quá trình xâm nhập liên kết độc quyền ngân hàng với độc quyền công nghiệp
Vai trò mới của ngân hàng trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền là:
Đầu tư tư bản
Trung tâm tín dụng
Khống chế hoạt động của nền kinh tế tư bản chủ nghĩa
Trung tâm thanh toán
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền có những hình thức cạnh tranh nào? Chọn phương án trả lời đúng nhất trong các phương án sau:
Cạnh tranh giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền với nhau
Cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền
Cạnh tranh trong nội bộ các tổ chức độc quyền, giữa các tổ chức độc quyền và giữa tổ chức độc quyền với xí nghiệp ngoài độc quyền
Vì sao trong chủ nghĩa tư bản độc quyền cạnh tranh không bị thủ tiêu?
Vì các tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì tổ chức độc quyền cạnh tranh với các công ty ngoài độc quyền
Vì các xí nghiệp trong nội bộ tổ chức độc quyền cạnh tranh với nhau
Vì cạnh tranh là quy luật khách quan của kinh tế hàng hoá
Chọn mệnh đề đúng trong các mệnh đề dưới đây?
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh và thủ tiêu cạnh tranh
Độc quyền là con đẻ của cạnh tranh, đối lập với cạnh tranh nhưng không thủ tiêu cạnh tranh
Cạnh tranh sinh ra độc quyền, chúng không đối lập nhau
Biện pháp cạnh tranh mà tổ chức độc quyền thường sử dụng đối với các xí nghiệp độc quyền:
Thương lượng
Phân chia thị trường, nguồn nguyên liệu…
Thôn tính
Độc chiếm nguồn nguyên liệu, sức lao động,…
Kết quả cạnh tranh trong nội bộ ngành:
Hình thành giá trị thị trường
Hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân
Hình thành giá cả sản xuất
Hình thành lợi nhuận bình quân
Mục đích cạnh tranh trong nội bộ tổ chức độc quyền là:
Giành thị phần
Giành thị phần và tỷ lệ sản xuất cao hơn
Giành tỷ lệ sản xuất cao hơn
Thôn tính nhau
Kết quả cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền trong cùng một ngành là
Một sự thoả hiệp
Một bên phá sản
Hai bên cùng phát triển
Một sự thoả hiệp hoặc một bên phá sản
Khi chủ nghĩa tư bản (CNTB) độc quyền ra đời sẽ:
Phủ định các quy luật trong giai đoạn CNTB tự do cạnh tranh
Phủ định các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá
Làm cho các quy luật kinh tế của sản xuất hàng hoá và của CNTB có hình thức biểu hiện mới
Không làm thay đổi các quy luật kinh tế nói chung
Trong giai đoạn chủ nghĩa độc quyền:
Quy luật giá trị không còn hoạt động
Quy luật giá trị vẫn hoạt động
Quy luật giá trị lúc hoạt động, lúc không hoạt động
Quy luật giá trị hoạt động kém hiệu
Các tổ chức độc quyền sử dụng giá cả độc quyền để:
Chiếm đoạt giá trị thặng dư của người khác
Khống chế thị trường
Gây thiệt hại cho các đối thủ cạnh tranh
Củng cố vai trò tổ chức độc
Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền, quan hệ giá trị và giá cả hàng hoá sẽ thế nào nếu xét toàn bộ hệ thống kinh tế tư bản chủ nghĩa?
Tổng giá cả > tổng giá trị
Tổng giá cả = Tổng giá trị
Tổng giá cả < Tổng giá trị
Tổng giá cả và Tổng giá trị không có quan
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật giá trị có biểu hiện mới, thành:
Quy luật giá cả sản xuất
Quy luật lợi nhuận độc quyền
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận bình quân
Trong giai đoạn chủ nghĩa tư bản độc quyền, quy luật thặng dư biên hiện thành:
Quy luật giá cả độc quyền
Quy luật lợi nhuận độc quyền cao
Quy luật lợi nhuận bình quân
Quy luật giá cả sản xuất
Nguyên nhân hình thành tỷ suất lợi nhuận bình quân:
Do cạnh tranh
Do cạnh tranh giữa các ngành
Do chạy theo giá trị thặng dư
Do cạnh tranh trong nội bộ
Nguyên nhân hình thành lợi nhuận độc quyền là:
Do cạnh tranh nội bộ ngành
Do sự thèm khát giá trị thặng dư của các nhà tư bản
Do địa vị độc quyền đem lại
Do cạnh tranh giữa các tổ chức độc quyền
Chọn các ý sai về quan hệ giá cả độc quyền với giá trị:
Giá cả độc quyền > giá trị
Giá cả độc quyền < giá trị
Giá cả độc quyền thoát ly giá trị
Giá cả độc quyền vẫn dựa trên cơ sở giá
Đâu không phải là nguồn gốc của lợi nhuận độc quyền cao?
Lao động không công của công nhân trong xí nghiệp độc quyền
Phần lao động không công của công nhân trong xí nghiệp ngoài độc quyền
Phần giá trị thặng dư của các xí nghiệp tư bản vừa, nhỏ
L ao động của tư bản trong các tổ chức độc quyền
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước ra đời không phải do nguyên nhân nào dưới đây?
Trình độ xã hội hoá cao của lực lượng sản xuất
Do sự khống chế nền kinh tế của các tổ chức độc quyền
Xu hướng quốc tế hoá kinh tế
Do mâu thuẫn cơ bản của chủ nghĩa tư bản
Nhà nước tư sản đảm nhận đầu tư vào ngành nào?
Đầu tư lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận ít
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận cao
Đầu tư không lớn, thu hồi vốn nhanh, lợi nhuận cao
Đầu tư lớn, thu hồi vốn chậm, lợi nhuận ít
Trong thời kỳ chủ nghĩa tư bản độc quyền, mâu thuẫn giữa giai cấp vô sản sẽ như thế nào?
Không thay đổi
Có phần được hài hòa hơn trước
Ngày càng sâu sắc hơn
Đời sống của giai cấp công nhân và nhân dân lao động dần dần được cải thiện hơn
Sự xuất hiện của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước làm cho:
Mâu thuẫn giai cấp vô sản và tư sản giảm đi
Làm cho mâu thuẫn trên sâu sắc hơn
Làm hạn chế tác động tiêu cực của độc quyền
Cả a, b, c
Bản chất của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
Sự kết hợp tổ chức độc quyền tư nhân và nhà nước tư sản
Nhà nước tư sản can thiệp vào kinh tế, chi phối độc quyền
Các tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Sự thoả hiệp giữa nhà nước và tổ chức độc quyền
Sự ra đời của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước nhằm mục đích:
Phục vụ lợi ích của chủ nghĩa tư bản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân
Phục vụ lợi ích của nhà nước tư sản
Phục vụ lợi ích của tổ chức độc quyền tư nhân và cứu nguy cho chủ nghĩa tư bản
Trong cơ chế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước thì:
Tổ chức độc quyền phụ thuộc vào nhà nước
Nhà nước không phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước phụ thuộc vào tổ chức độc quyền
Nhà nước chi phối tổ chức độc quyền
Chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước là:
Một quan hệ kinh tế, chính trị, xã hội
Một chính sách trong giai đoạn độc quyền
Một kiểu tổ chức kinh tế - xã hội
Một cơ chế điều tiết của nhà nước tư sản
Sở hữu độc quyền nhà nước là sự kết hợp của:
Sở hữu nhà nước và sở hữu tư nhân tư bản chủ nghĩa
Sở hữu nhà nước và sở hữu độc quyền tư nhân
Sở hữu của nhà nước tư sản
Sở hữu của nhiều nước tư bản
Sở hữu nhà nước được hình thành không phải bằng cách nào dưới đây?
Xây dựng xí nghiệp nhà nước bằng ngân sách
Quốc hữu hoá
Hợp nhất các xí nghiệp nhỏ của tư bản trong nền kinh tế
Mua cổ phần của doanh nghiệp tư nhân
Cơ chế kinh tế của chủ nghĩa tư bản độc quyền nhà nước gồm:
Cơ chế thị trường và độc quyền tư nhân
Độc quyền tư nhân và sự điều tiết của nhà nước
Cơ chế thị trường, độc quyền tư nhân và sự can thiệp của nhà nước
Cơ chế thị trường và sự điều tiết của nhà nước
Đặc điểm của chủ nghĩa tư bản (CNTB) ngày nay được biểu hiện ở:
Sự xuất hiện các hình thức độc quyền mới
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền
Biểu hiện mới của CNTB độc quyền nhà nước
Biểu hiện mới về kinh tế của CNTB độc quyền và CNTB độc quyền nhà nước
Nguyên nhân xuất hiện độc quyền đa ngành là:
Sự điều tiết của nhà nước
Đối phó với luật chống độc quyền
Do kinh doanh đơn ngành dễ bị phá sản trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt
Do luật chống độc quyền và kinh doanh đơn ngành dễ bị phá sản trong điều kiện cạnh tranh quyết liệt
Chọn các ý đúng dưới đây: trong chủ nghĩa tư bản độc quyền:
Do độc quyền thống trị nên không còn cạnh tranh
Vẫn còn cạnh tranh nhưng cạnh tranh đỡ gay gắt hơn
Chỉ còn cạnh tranh giữa các ngành, không còn cạnh tranh trong nội bộ ngành
Cạnh tranh có những hình thức mới
Mục tiêu cơ bản, quan trọng nhất của kinh tế thị trường định hướng xã hội ở Việt nam:
Thực hiện dân giàu, nước mạnh, dân chủ, công bằng, văn minh
Phát triển kinh tế
Xây dựng cơ sở vật chất
Tăng trưởng kinh tế
Sự khác biệt cơ bản giữa kinh tế thị trường định hướng XHCN với kinh tế thị trường TBCN là:
Có sự điều tiết của nhà nước XHCN
Vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước
Nền kinh tế nhiều thành phần
Có nhiều hình thức sở hữu TLSX
Hãy chọn câu trả lời chính xác nhất trong các câu dưới đây: Ở nước ta hiện nay tồn tại nhiều hình thức phân phối thu nhập vì:
Còn tồn tại nhiều hình thức sở hữu tư liệu sản xuất
Còn tồn tại nhiều thành phần kinh tế và hình thức tổ chức sản xuất kinh doanh
Do lực lượng sản xuất có nhiều trình độ khác nhau
Còn tồn tại nhiều kiểu quan hệ sản xuất khác nhau
Trong các nguyên tắc phân phối dưới đây, nguyên tắc nào là chủ yếu nhất ở nước ta hiện nay?
Phân phối theo lao động
Phân phối theo kết quả sản xuất kinh doanh
Phân phối theo giá trị sức lao động
Phân phối theo vốn hay tài sản
Tìm câu trả lời chính xác nhất cho câu hỏi dưới đây về cơ chế thị trường. Cơ chế thị trường là:
Cơ chế điều tiết nền kinh tế tự phát
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật kinh tế
Cơ chế điều tiết nền kinh tế theo các quy luật của kinh tế thị trường
Cơ chế thị trường do "bàn tay vô hình" chi phối
Hệ thống lợi ích kinh tế do nhân tố nào quyết định?
Quan hệ sản xuất
Kiến trúc thượng tầng
Lực lượng sản xuất
Phương thức sản xuất
Hình thức sở hữu đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế nước ta hiện nay là gì?
Sở hữu nhà nước
Sở hữu tập thể
Sở hữu tư nhân
Sở hữu nước ngoài
Thế nào là sở hữu?
Là quan hệ giữa người với người trong quá trình sản xuất và tái sản xuất xã hội trên cơ sở chiếm hữu nguồn lực sản xuất
Là quan hệ giữa con người vào tự nhiên
Là sự chiếm đoạt các nguồn lực xã hội
Là quan hệ giữa con người với tự nhiên trong đó con người chiếm đoạt nguồn lực tự nhiên
Thành phần kinh tế nào đóng vai trò chủ đạo trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà nước
Thành phần kinh tế nào đóng vai trò là động lực quan trọng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Kinh tế tư nhân
Kinh tế tập thể
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế nhà
Thành phần kinh tế nào cùng với kinh tế nhà nước ngày càng trở thành nền tảng trong nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt nam?
Kinh tế có vốn đầu tư nước ngoài
Kinh tế tập thể
Kinh tế nhà nước
Kinh tế tư nhân
Quan hệ phân phối bị chi phối và quyết định bởi:
Quan hệ chiếm đoạt
Quan hệ trao đổi
Quan hệ sở hữu
Quan hệ quản lý
Đâu không phải là hình thức phân phối chủ yếu ở nước ta hiện nay là:
Phân phối theo kết quả lao động
Phân phối theo hiệu quả kinh tế
Phân phối theo an sinh và phúc lợi xã hôi
Phân phối theo kết quả đầu ra
Biểu hiện nào dưới đây không đúng về vai trò chủ đạo của kinh tế nhà nước?
Chiếm tỷ trọng lớn
Nắm các ngành then chốt, các lĩnh vực quan trọng
Là nhân tố chính thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh và bền vững, có tác dụng chi phối các thành phần kinh tế khác
Đi đầu trong ứng dụng tiến bộ khoa học - công nghệ, là công cụ để định hướng và điều tiết kinh tế vĩ mô
Thể chế là gì?
Những quy tắc, pháp luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hoạt động của con người trong một chế độ xã hội
Những quy định do con người đặt ra
Những nguyên tắc ứng xử nhằm điều chỉnh hành vi của con người
Những quy định, những nguyên tắc ứng xử do con người đặt ra để điều chỉnh con người
Thể chế kinh tế là gì?
Những quy tắc, pháp luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hoạt động của con người trong một chế độ xã hội
Hệ thống quy tắc, pháp luật, bộ máy quản lý và cơ chế vận hành nhằm điều chỉnh hành vi của các chủ thể kinh tế, các hành vi sản xuất kinh doanh và các quan hệ kinh tế
Những quy định do con người đặt ra
Những nguyên tắc ứng xử nhằm điều chỉnh hành vi của con người
Đâu không phải là lý do cần phải hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam?
Do thể chế kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa ở Việt Nam còn chưa đồng bộ
Hệ thống thể chế còn chưa đầy đủ
Hệ thống thể chế còn kém hiệu lực, hiệu quả
Do con người mong muốn ngày càng hoàn thiện thể chế kinh tế thị trường
Lợi ích kinh tế là gì?
Là lợi ích vật chất, lợi ích thu được khi thực hiện các hoạt động kinh tế của con người
Là lợi ích thu được thông qua hoạt động tinh thần
Là lợi ích thu được thông qua hoạt động xã hội
Là lợi ích có được do chiếm đoạt của người khác
Đâu không phải là nhân tố ảnh hưởng đến quan hệ lợi ích kinh tế?
Trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Địa vị của các chủ thể kinh tế trong quan hệ sản xuất
Chính sách phân phối thu nhập của nhà nước và hội nhập quốc tế
Mục đích hoạt động của con người khi tham gia hoạt động kinh tế
Chọn ý sai trong các phương án sau:
Lợi ích kinh tế của người sử dụng lao động và người lao động vừa thống nhất vừa mâu thuẫn
Mục đích của người sử dụng lao động là lợi nhuận
Mục đích của người sử dụng lao động là tạo ra nhiều việc làm cho người lao động
Mục đích của người lao động là việc làm, tiền lương
Thực chất của công nghiệp hóa ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có năng suất lao động xã hội cao
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân
Cả a, b, c
Đâu là động lực của công nghiệp hoá, hiện đại hoá?
Con người
Khoa học – công nghệ
Mở rộng quan hệ kinh tế quốc tế
Hiệu quả kinh tế - xã
Cơ cấu kinh tế nào là quan trọng nhất?
Cơ cấu thành phần kinh tế
Cơ cấu ngành kinh tế
Cơ cấu vùng kinh tế
Cơ cấu lĩnh vực kinh tế
Chủ trương trong quan hệ quốc tế của Việt Nam là:
Muốn là bạn với tất cả các nước trong cộng đồng thế giới, phấn đấu vì hòa bình, độc lập và phát triển
Đa phương hóa, đa dạng hóa quan hệ, chủ động và tích cực trong hội nhập quốc tế
Sẵn sàng là bạn , là đối tác tin cậy của các nước trong cộng đồng quốc tế
Kết hợp sức mạnh dân tộc với sức mạnh thời đại, chủ động và tích cực hội nhập quốc tế toàn diện, sâu rộng
Quá trình công nghiệp hoá, hiện đại hoá làm cho cơ cấu lao động chuyển dịch, ý nào dưới đây không đúng?
Lao động nông nghiệp giảm tuyệt đối và tương đối, lao động công nghiệp tăng tuyệt đối và tương đối
Lao động nông nghiệp chỉ giảm tuyệt đối, lao động công nghiệp chỉ tăng tương đối
Lao động ngành dịch vụ tăng nhanh hơn các ngành sản xuất vật chất
Tỷ trọng lao động trí tuệ trong nền kinh tế tăng lên
Nhân loại đã trải qua bao nhiêu cuộc cách mạng công nghiệp?
2
3
4
5
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất là
Sử dụng năng lượng nước là hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Sử dụng nằn luọng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền SX hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thực và ảo để thực hiện cộng việc thông minh và hiệu quả nhất
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ hai là:
Sử dụng năng lượng nước là hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Sử dụng nằn lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền SX hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thực và ảo để thực hiện cộng việc thông minh và hiệu quả nhất
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng cônh nghiệp lần thứ ba là:
Sử dụng năng lượng nước là hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Sử dụng nằn lượng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền SX hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thực và ảo để thực hiện cộng việc thông minh và hiệu quả nhất
Nội dung cơ bản của cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ tư là
Sử dụng năng lượng nước là hơi nước để cơ khí hóa sản xuất
Sử dụng nằn luọng điện và động cơ điện để tạo ra dây chuyền SX hàng loạt
Sử dụng công nghệ thông và máy tính để tự động hóa sản xuất
Liên kết giữa thực và ảo để thực hiện cộng việc thông minh và hiệu quả nhất
Chọn phương án đúng về vai trò của cách mạng công nghiệp?
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy lực lượng sản suất
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy đổi mới quản trị phát triển
Tất cả dều đúng
Vai trò của cách mạng công nghiệp. Chọn phương án sai trong các phương án sau:
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy lực lượng sản suất
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy hoàn thiện quan hệ sản xuất
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy phân hóa giàu nghèo
Cách mạng công nghiệp thúc đẩy đổi mới quản trị phát triển
Mô hình công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển bắt đầu từ:
Ngành công nghiệp nặng
Công nghiệp chế tạo
Công nghiệp nhẹ
Tất cả đều đúng
Mô hình công nghiệp hóa của Liên Xô (cũ) là:
Ưu tiên phát triển công nghiệp nhẹ
Ưu tiên phát triển công nghiệp nặng
Ưu tiên phát triển công nghiệp chế tạo
Tất cả đều đúng
Mô hình công nghiệp hoá của Nhật bản và các nước NICs
Đẩy mạnh xuất khẩu
Thúc đẩy sản xuất trong nước để thay thế nhập khẩu
Tiến hành công nghiệp hóa gắn liền với hiện đại hóa
Tất cả đều đúng
Những năm 1960 Việt nam áp dụng mô hình công nghiệp hóa của?
Mô hình công nghiệp hóa cổ điển
Mô hình công nghiệp hóa Liên xô (cũ)
Mô hình công nghiệp hóa của Nhật bản
Mô hình công nghiệp hóa của các nuóc NICs
Quan điểm của đảng ta về công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư
Chủ động chuẩn bị các điều kiện cần thiết, giải phóng mọi nguồn lực
Thực hiện đồng bộ các giải pháp, phát huy sức sáng tạo của toàn dân
Phát triển ngành công nghiệp
Cả A,B
Trong những tác động của hội nhập kinh tế quốc tế dưới đây, tác động nào không phải là tác động tích cực
Tạo điều kiện mở rộng thị trường, tiếp thu khoa học - công nghệ, vốn, chuyển dịch cơ cấu kinh tế trong nước
Hội nhập kinh tế quốc tế làm gia tăng sự cạnh tranh gay gắt khiến nhiều doanh nghiệp và ngành kinh tế của nước ta gặp khó khăn trong phát triển, thậm chí phá sản , gây nhiều hậu quả bất lợi về mặt kinh tế - xã hội.
Tạo cơ hội để nâng cao chất lượng nguồn nhân lực
Tạo điều kiện để thúc đẩy hội nhập của các lĩnh vực văn hóa, chính trị, củng cố an ninh quốc phòng
Nền kinh tế độc lập tự chủ là:
Nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, nhưng bị các nước lớn dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ để áp đặt, khống chế làm tổn hai chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc
Nền kinh tế không bị lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ để áp đặt, khống chế làm tổn hai chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc.
Nền kinh tế lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, nhưng không bị bất cứ ai dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ để áp đặt, khống chế làm tổn hai chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc
Nền kinh tế lệ thuộc, phụ thuộc vào nước khác, người khác hoặc vào một tổ chức kinh tế nào đó về đường lối, chính sách phát triển, bị các nước phát triển dùng những điều kiện kinh tế, tài chính, thương mại, viện trợ để áp đặt, khống chế nhưng không làm tổn hai chủ quyền quốc gia và lợi ích cơ bản của dân tộc
Thực chất của công nghiệp hóa ở nước ta là gì?
Thay lao động thủ công lạc hậu bằng lao động sử dụng máy móc có năng suất lao động xã hội cao
Tái sản xuất mở rộng
Cải thiện, nâng cao đời sống nhân dân
Cả a, b, c
