Wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

HL.LIT001.DGTX2

Total questions: 27

Worksheet time: 14mins

Name
Class
Date
1.

Đáp án nào đúng về quê hương của Nguyễn Trãi? 

a)

Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà Nội). 

b)

Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hà tây). 

c)

Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hải Dương). 

d)

Quê gốc ở làng Chi Ngại (Chí Linh, Hải Dương), nhưng lớn lên ở làng Nhị Khê, huyện Thường Tín, tỉnh Hà Tây (nay thuộc thành phố Hưng yên). 

2.

Nguyễn Trãi cùng cha ra làm quan dưới triều đại nào?

a)

Nhà Lý

b)

Nhà Trần

c)

Nhà Hồ

d)

Nhà Nguyễn

3.

Nguyễn Trãi có hiệu là gì?

a)

Thanh Hiên

b)

Ức Trai

c)

Yên Đỗ

d)

Bạch Vân

4.

Tác phẩm nào Nguyễn Trãi đã thay Lê Lợi chiếu cáo với thiên hạ về toàn bộ cuộc khởi nghĩa Lam Sơn và mở ra một thời kì độc lập, tự chủ của dân tộc ta? 

a)

Quân trung từ mệnh tập

b)

Bình Ngô đại cáo

c)

Quốc âm thi tập

d)

Ức Trai thi tập

5.

Nội dung nổi bật trong các tác phẩm thơ văn của Nguyễn Trãi là gì? 

a)

Tư tưởng nhân nghĩa. 

b)

Tất cả các đáp án đều đúng. 

c)

Ưu tư về thế sự. 

d)

Tình yêu thiên nhiên. 

6.

Bối cảnh lịch sử, xã hội của đất nước thời Nguyễn Trãi sống có đặc điểm gì? 

a)

Thời kì có mối quan hệ hữu nghị với nhà Tống (Trung Quốc).

b)

Thời kì quân và dân ta Đại Việt đang chiến đấu với đế quốc Mỹ để bảo vệ nền độc lập của nước nhà. 

c)

Thời kì quân và dân ta Đại Việt đang chiến đấu với thực dân Pháp để bảo vệ nền độc lập của nước nhà. 

d)

Nguyễn Trãi đã sống 20 năm cuối triều Trần - một quyền lực truyền thống đã sa đọa và gần như đã nằm trong tay khống chế của Hồ Quý Ly; 7 năm dưới triều Hồ - một quyền lực đang xây dựng dang dở; 20 năm dưới thời thuộc Minh và chống Minh thuộc - một thời kỳ đầy bão táp của dân tộc.

7.

Tác giả của "Đại cáo bình Ngô"?

a)

Nguyễn Trãi

b)

Nguyễn Bỉnh Khiêm

c)

Lê Lợi

d)

Nguyễn Du

8.

Văn bản "Đại cáo bình Ngô" có thể loại là?

a)

Phú

b)

Hịch

c)

Cáo

d)

Thơ tự do

9.

Cốt lõi tư tưởng nhân nghĩa của Nguyễn Trãi trong "Đại cáo bình Ngô" là gì?

a)

Yên dân - trừ bạo

b)

Ưu dân - ái quốc

c)

Yên dân

d)

Trừ bạo

10.

Nêu hoàn cảnh ra đời của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi)? 

a)

Cuối năm 1945, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo. 

b)

Cuối năm 1427, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo.  

c)

Cuối năm 1945, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo. 

d)

Cuối năm 1995, cuộc kháng chiến chống giặc Minh của nhân dân ta kết thúc thắng lợi, Nguyễn Trãi thừa lệnh Lê Lợi viết Bình Ngô đại cáo. 

11.

Tư tưởng bao trùm và xuyên suốt tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi) là gì? 

a)

Phẫn uất, căm thù. 

b)

Hiếu thắng, kiêu ngạo. 

c)

Yêu nước, nhân nghĩa. 

d)

Tinh thần nhân văn. 

12.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, tư tưởng “nhân nghĩa” của Nguyễn Trãi được hiểu như thế nào? 

a)

Diệt trừ bọn bán nước, cướp nước; mang lại cuộc sống bình yên, hạnh phúc cho nhân dân.  

b)

Vua chúa phải yêu thương nhân dân. 

c)

Nhân dân phải phục tùng quan lại đang cai quản vùng đất mình sinh sống.  

d)

Nhân dân phải hoàn toàn phục tùng vua chúa.  

13.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi), cơ sở “nhân nghĩa” của bài cáo thể hiện đầy đủ ý nghĩa nhất qua từ ngữ nào? 

a)

"Dối trời lừa dân”. 

b)

"Đại nghĩa”, “chí nhân”. 

c)

"Bán nước cầu vinh”. 

d)

"Gây binh kết oán”. 

14.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo”, Nguyễn Trãi đã tố cáo những tội ác nào của giặc Minh?

a)

Thừa cơ gây họa khi chính sự Đại Việt chưa yên ổn. 

b)

Tất cả đáp án đều đúng. 

c)

Sử dụng những thủ đoạn tàn ác để làm khổ nhân dân ta. 

d)

Vơ vét, bóc lột của cải của nhân dân ta. 

15.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi), tư tưởng “nhân nghĩa” được thể hiện rõ nhất qua câu thơ nào? 

a)

“Như nước Đại Việt ta từ trước" "Vốn xưng nền văn hiến đã lâu”. 

b)

“Việc nhân nghĩa cốt ở yên dân/ Quân điếu phạt trước lo trừ bạo"

16.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi), quan niệm toàn diện, sâu sắc của tác giả về một quốc gia tự chủ không thể hiện trên phương diện nào? 

a)

Danh xưng quốc gia, nền văn hiến. 

b)

Quyền tự do, bình đẳng của con người. 

c)

Các triều đại nối tiếp. 

d)

Lãnh thổ, phong tục tập quán. 

17.

"Đại cáo bình Ngô" được coi là?

a)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ hai

b)

Bản tuyên ngôn độc lập thứ nhất

c)

Thiên cổ tình thư

d)

Kì tài tuyệt bút

18.

Đáp án nào không đúng về giá trị nội dung của tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi)?

a)

Là tác phẩm ca ngợi công đức của các tiền nhân nhà Trần lập nên nhiều chiến công hiển hách, mở ra dấu son chói lọi trong tiến trình phát triển lịch sử dân tộc Việt Nam. 

b)

Là áng văn chính luận sâu sắc, có giá trị về nhiều mặt: chính trị, quân sự, văn hóa, văn học,… 

c)
Nội dung tác phẩm không phản ánh tinh thần yêu nước.
d)

Là tác phẩm ca ngợi công đức của các tiền nhân nhà Trần lập nên nhiều chiến công hiển hách, mở ra dấu son chói lọi trong tiến trình phát triển lịch sử dân tộc Việt Nam. 

19.

Trong tác phẩm “Bình Ngô đại cáo” (Nguyễn Trãi), câu văn nào vạch trần bản chất gian trá và tội ác tột cùng của giặc Minh đối với nhân dân ta? 

a)

“Ngẫm thù lớn há đội trời chung, 

b)

“Đau lòng nhức óc, chốc đà mười mấy năm trời, 

c)
Câu văn ca ngợi chiến công của quân Minh.
d)

Nếm mật nằm gai, há phải một hai sớm tối’. 

20.

Hoàn cảnh sáng tác bài thơ Bảo kính cảnh giới số 43 là gì?

a)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Sơn thôn

b)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Côn Sơn

c)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Giang Sơn

d)

Trong khoảng thời gian Nguyễn Trãi lui về ở ẩn tại Minh Sơn

21.

Thể thơ của bài Bảo kính cảnh giới số 43 là gì?

a)

Song thất lục bát

b)

Thất ngôn xen lục ngôn

c)

Lục bát

d)

Thất ngôn tứ tuyệt

22.

Từ láy “lao xao” trong câu trên có tác dụng biểu hiện như thế nào?

a)

Miêu tả cuộc sống dù khổ cực nhưng vui tươi của những người dân làng chài, chỉ cần đủ ăn đủ mặc.

b)

Từ láy tượng hình, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống mưu sinh thiếu thốn của người dân làng chài

c)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh huyên náo của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

d)

Từ láy tượng thanh, miêu tả âm thanh vắng lặng của chợ cá, cuộc sống no đủ, thái bình của người dân chài lưới.

23.

Loại cây nào không có trong bài thơ Cảnh ngày hè của Nguyễn Trãi?

a)

Hòe

b)

Thạch lựu

c)

Sen

d)

nhành liễu

24.

“Bảo kính cảnh giới”, bài 43 (Nguyễn Trãi) thuộc thể loại nào?

a)
Truyện ngắn
b)
Thơ Đường
c)

Thơ Nôm Đường luật.

d)
Kịch bản
25.

Điều đặc biệt trong hình thức thể loại của “Bảo kính cảnh giới”, bài 43 (Nguyễn Trãi) là gì?

a)

Xen kẽ câu thơ lục ngôn và thất ngôn. 

b)
Hình thức thể loại kịch, thể loại bi kịch.
c)
Hình thức thể loại văn xuôi, thể loại tự sự.
d)
Hình thức thể loại thơ Đường, thể thơ lục bát.
26.

Nội dung của hai câu thơ sau được trích trong “Bảo kính cảnh giới”, bài 43 (Nguyễn Trãi) là gì?
“Lẽ có Ngu cầm đàn một tiếng,
   Dân giàu đủ khắp đòi phương.”

a)

Tâm tư, ước nguyện của nhà thơ muốn có cây đàn của vua Ngu Thuấn để gảy khúc nhạc Nam Phong khiến dân chúng khắp mọi miền được ấm no, hạnh phúc. 

b)
Hình ảnh của sự khổ cực và thiếu thốn.
c)
Biểu tượng của sự bất công và phân chia.
d)
Khung cảnh của chiến tranh và loạn lạc.
27.

Trong “Bảo kính cảnh giới”, bài 43 (Nguyễn Trãi), hình ảnh hoa lựu trong câu thơ: “Thạch lựu hiên còn phun thức đỏ.” gợi lên điều gì?

a)

Tín hiệu đặc trưng của mùa hè, căng tràn nhựa sống, bật lên thành “thức đỏ” rực rỡ nơi đầu cành.

b)

Tín hiệu đặc trưng của mùa đông, sắc đỏ của nó mạnh mẽ đến nỗi át cả không gian xung quanh ngôi nhà.

c)

Hoa lựu gợi lên cảnh sắc mùa thu chói chang, nóng nực.