WorksheetsThư tín dụng
Total questions: 20
Worksheet time: 7mins
1. Thư tín dụng (L/C) là gì?
A. Là phương thức thanh toán trong giao dịch quốc tế, đảm bảo thanh toán cho người bán khi đáp ứng các điều kiện trong L/C.
B. Là hình thức vay tín chấp giữa hai công ty.
C. Là hợp đồng bảo hiểm hàng hóa giữa người mua và người bán
D. Là phương thức thanh toán trong nội địa, không liên quan đến giao dịch quốc tế.
Ngân hàng của người mua có trách nhiệm gì khi mở L/C?
A. Kiểm tra chứng từ của người bán.
B. Chuyển tiền cho người bán ngay khi L/C được mở
C. Mở L/C và cam kết thanh toán cho người bán nếu các chứng từ hợp lệ.
D. Giao hàng cho người bán.
Phí mở thư tín dụng (L/C) thường được ai chi trả?
A. Người bán.
B. Người mua.
C. Ngân hàng.
D. Nhà cung cấp dịch vụ logistics.
Điều nào dưới đây là đúng về L/C không thể hủy bỏ?
A. L/C có thể bị thay đổi hoặc hủy bỏ bất kỳ lúc nào.
B. L/C không thể hủy bỏ hoặc thay đổi mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan.
C. L/C có thể bị thay đổi nếu có sự đồng ý của người mua.
D. L/C không yêu cầu bất kỳ điều kiện nào về việc hủy bỏ hoặc thay đổi.
Một trong những lợi ích của việc sử dụng L/C là gì?
A. Người bán không cần phải lo lắng về việc thanh toán, vì ngân hàng bảo đảm.
B. Người bán phải chờ một thời gian dài mới nhận được thanh toán.
C. Người mua phải thanh toán trước khi nhận hàng.
D. Ngân hàng không kiểm tra chứng từ trước khi thanh toán.
Phương thức thanh toán L/C mang lại lợi ích nào cho người xuất khẩu?
A. Đảm bảo thanh toán khi cung cấp đủ chứng từ hợp lệ.
B. Được miễn hoàn toàn phí dịch vụ.
C. Không cần phải chuẩn bị chứng từ.
D. Chỉ cần giao hàng mà không cần kiểm tra chất lượng.
Người nhập khẩu gặp rủi ro nào khi sử dụng L/C?
A. Không được ngân hàng cam kết thanh toán.
B. Mất thời gian và chi phí do xử lý L/C.
C. Không có bất kỳ chi phí phát sinh nào.
D. Được nhận hàng mà không cần kiểm tra chứng từ.
Một lợi ích của L/C đối với người nhập khẩu là gì?
A. Người nhập khẩu sẽ không bao giờ phải thanh toán.
B. Người nhập khẩu chỉ phải thanh toán khi nhận đủ chứng từ hợp lệ
C. Người nhập khẩu không cần quan tâm đến chất lượng hàng hóa.
D. Ngân hàng của người xuất khẩu sẽ đảm bảo về hàng hóa.
Người xuất khẩu có thể sử dụng L/C để vay vốn trước khi giao hàng.
A. Đúng
B. Sai
Người nhập khẩu không phải chịu rủi ro nào khi sử dụng L/C.
A. Đúng
B. Sai
Điều nào dưới đây không phải là rủi ro của người xuất khẩu khi sử dụng L/C?
A. Phụ thuộc vào chứng từ chính xác.
B. Chi phí cao khi xử lý L/C.
C. Đảm bảo thanh toán khi chứng từ hợp lệ.
D. Ngân hàng của người nhập khẩu không uy tín.
Thư tín dụng (L/C) được mở khi nào trong quy trình?
A. Sau khi người bán giao hàng.
B. Sau khi hợp đồng mua bán được ký kết và người mua yêu cầu.
C. Sau khi người bán kiểm tra chứng từ.
D. Sau khi người mua nhận hàng.
Các chứng từ nào cần phải có khi người bán gửi cho ngân hàng để thanh toán qua L/C?
A. Hóa đơn thương mại, vận đơn, giấy chứng nhận xuất xứ, bảo hiểm, giấy tờ chứng minh thanh toán.
B. Chỉ cần hóa đơn thương mại.
C. Chứng từ xuất xứ và biên bản giao hàng.
D. Chứng từ xuất xứ và giấy chứng nhận thuế.
Các yếu tố nào có thể ảnh hưởng đến phí mở L/C tại ngân hàng ở Việt Nam?
A. Loại L/C (L/C không thể hủy bỏ, L/C trả chậm, v.v.).
B. Giá trị L/C.
C. Ngân hàng của người mua.
D. Tất cả các yếu tố trên.
Khi ngân hàng người mua nhận chứng từ từ ngân hàng người bán, ngân hàng sẽ làm gì?
A. Thanh toán ngay cho người bán.
B. Xác nhận giao dịch cho người mua
C. Kiểm tra chứng từ và thanh toán nếu tất cả hợp lệ.
D. Gửi chứng từ cho hải quan.
Nếu người bán không đáp ứng đúng yêu cầu trong L/C, ngân hàng có thanh toán cho người bán không?
A. Có, ngân hàng sẽ thanh toán nếu chứng từ không chính xác.
B. Không, ngân hàng chỉ thanh toán khi chứng từ hợp lệ và đúng yêu cầu trong L/C.
C. Có, nhưng thanh toán sẽ bị chậm.
D. Ngân hàng sẽ từ chối thanh toán nhưng không thông báo cho người mua.
Thư tín dụng không thể hủy ngang (Irrevocable L/C) có đặc điểm gì?
A. Có thể thay đổi hoặc hủy bỏ bất kỳ lúc nào.
B. Không thể thay đổi hoặc hủy bỏ mà không có sự đồng ý của tất cả các bên liên quan
C. Chỉ có thể thay đổi theo yêu cầu của người bán.
D. Là loại thư tín dụng ít phổ biến nhất.
Trong trường hợp nào người bán có thể chuyển nhượng quyền lợi thanh toán của mình cho một bên thứ ba?
A. Khi thư tín dụng là loại có thể hủy ngang.
B. Khi thư tín dụng là loại chuyển nhượng.
C. Khi thư tín dụng là loại xác nhận.
D. Trong mọi trường hợp.
So sánh giữa thư tín dụng trả chậm (Usance L/C) và thư tín dụng ngay (Sight L/C), loại nào mang lại rủi ro lớn hơn cho người bán?
A. Thư tín dụng trả chậm.
B. Thư tín dụng ngay.
C. Cả hai loại đều mang rủi ro như nhau.
D. Không có đủ thông tin để đánh giá.
Nếu một công ty xuất khẩu muốn đảm bảo được thanh toán đầy đủ và kịp thời cho lô hàng của mình, họ nên yêu cầu loại thư tín dụng ......
A. có thể hủy ngang
B. vô điều kiện
C. chuyển nhượng
D. xác nhận
