wayground logo

Free Printable Worksheets

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

KNTT Quiz về Đô Thị Hóa

Total questions: 25

Worksheet time: 15mins

Name
Class
Date
1.

Phát biểu nào sau đây không đúng với dân số nông thôn và dân số thành thị nước ta?

a)

Dân số thành thị nhiều hơn nông thôn.

b)

Cả dân số thành thị và nông thôn đều tăng.

c)

Dân số thành thị tăng nhanh hơn nông thôn.

d)

Dân số nông thôn nhiều hơn thành thị.

2.

Phát biểu nào sau đây đúng với đặc điểm đô thị hóa ở nước ta?

a)

Phân bố đô thị đều theo vùng.

b)

Tỉ lệ dân thành thị tăng.

c)

Cơ sở hạ tầng đô thị hiện đại.

d)

Trình độ đô thị hóa cao.

3.

Tỉ lệ dân thành thị nước ta chiếm khoảng 1/3 dân số cho thấy

a)

nông nghiệp phát triển mạnh mẽ.

b)

điều kiện sống ở thành thị khá cao.

c)

điều kiện sống ở nông thôn khá cao.

d)

đô thị hóa chưa phát triển mạnh.

4.

Đặc điểm của đô thị nước ta hiện nay là

a)

phân bố đồng đều cả nước.

b)

đều có quy mô rất lớn.

c)

có nhiều loại khác nhau.

d)

cơ sở hạ tầng hiện đại.

5.

Đô thị nào ở nước ta được hình thành vào thế kỷ XI?

a)

Phú Xuân.

b)

Thăng Long.

c)

Hội An.

d)

Phố Hiên.

6.

Hiện nay, vùng nào sau đây có số lượng đô thị nhiều nhất nước ta?

a)

Đồng bằng sông Hồng.

b)

Trung du và miền núi Bắc Bộ.

c)

Bắc Trung Bộ.

d)

Đông Nam Bộ.

7.

Đô thị đầu tiên của Việt Nam xuất hiện vào thời gian nào?

a)

Thế kỉ V trước Công nguyên.

b)

Đầu công nguyên

c)

Thế kỉ III trước Công nguyên.

d)

Thế kỉ III sau Công nguyên.

8.

Đặc điểm đô thị nước ta hiện nay là

a)

có nhiều loại đô thị khác nhau.

b)

Đều có quy mô rất lớn.

c)

có cơ sở hạ tầng hiện đại.

d)

phân bố rất đồng đều.

9.

Tác động tiêu cực của quá trình đô thị hóa là

a)

mức sống dân thành thị ngày càng giảm.

b)

ô nhiễm môi trường, mất an ninh trật tự,

c)

tình trạng đói nghèo ngày càng gia tăng.

d)

làm chậm chuyển dịch cơ cấu kinh tê.

10.

Đô thị nước ta có khả năng tạo ra nhiều việc làm cho người lao động chủ yếu do

a)

có nhiều nhà đầu tư với năng lực vốn lớn.

b)

hoạt động công nghiệp, dịch vụ phát triển.

c)

tập trung số lượng lớn lao động có trình độ.

d)

cơ sở vật chất kĩ thuật, giao thông hiện đại.

11.

Biểu hiện nào sau đây chứng tỏ trình độ đô thị hóa của nước ta còn thấp?

a)

Địa giới được mở rộng.

b)

Mức sống được cải thiện.

c)

Xuất hiện nhiều đô thị mới.

d)

Cơ sở hạ tầng còn lạc hậu.

12.

Đô thị của nước ta chủ yếu là nhỏ, phân bố phân tán làm hạn chế đến

a)

khả năng đầu tư phát triển kinh tế.

b)

xây dựng các nhà máy công nghiệp.

c)

phân bố nguồn nhân lực đất nước.

d)

tác phong và lối sống của người dân

13.

Khó khăn lớn nhất trong tiến hành đô thị hóa ở nước ta hiện nay là

a)

thiểu không gian cho phát triển đô thị.

b)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.

c)

cơ cấu kinh tế chuyển dịch còn chậm.

d)

cơ sở hạ tầng nước ta còn yếu kém.

14.

Phần lớn dân cư nước ta hiện đang sinh sống ở vùng nông thôn chủ yếu do

a)

quá trình đô thị hóa diễn ra chậm.

b)

sự di dân từ thành thị về nông thôn.

c)

điều kiện sống ở nông thôn cao.

d)

nhiều ngành phát triển ở nông thôn

15.

Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây lãm cho quá trình đô thị hóa diễn ra mạnh mẽ trong thời gian gần đây?

a)

Mức sống người dân được nâng cao.

b)

Do ngành kinh tế phát triển mạnh.

c)

Quá trình đô thị hóa tự phát mạnh mẽ.

d)

Công nghiệp hóa phát triển mạnh

16.

Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến sự phân bố không đều của mạng lưới đô thị của nước ta là

a)

quy mô dân số và trình độ phát triển nông nghiệp.

b)

điều kiện cơ sở hạ tầng và cơ sở vật chất kinh tế.

c)

trình độ phát triển kinh tế và tính chất nền kinh tế

d)

quá trình công nghiệp hóa và phát triển nền kinh tế.

17.

Giải pháp nào sau đây có tính chất quyết định để làm giảm tình trạng di dân tự do vào các đô thị ở nước ta?

a)

Phát triển, mở rộng mạng lưới các đô thị vừa và nhỏ.

b)

Đầu tư phát triển hệ thống cơ sở hạ tầng nông thôn.

c)

Đẩy mạnh công nghiệp hóa và đ�� thị hóa nông thôn.

d)

Giảm nhanh sự gia tăng dân số tự nhiên ở nông thôn.

18.

Dân số nước ta tập trung phần lớn ở nông thôn, chủ yếu là do

a)

đô thị chưa tạo ra sức hút lao động.

b)

địa hình khá bằng phẳng, giáp biển.

c)

trình độ phát triển kinh tế còn thấp.

d)

sản xuất lúa gạo cần nhiều lao động

19.

Tăng trưởng kinh tế đô thị những năm gần đây đều trên 10%, cao gấp 1,5 - 2 lần so với mặt bằng chung của cả nước. Các đô thị đóng góp quan trọng trong việc giải quyết việc làm, tăng phúc lợi xã hội, tạo đột phá đối với việc thu hút đầu tư, phát triển khoa học - công nghệ, kinh tế khu vực đô thị đóng góp khoảng 70% GDP cả nước. Tuy nhiên, làm thế nào để tăng trưởng đô thị mà không gây sức ép tới tài nguyên, cơ sở hạ tầng và dịch vụ,…vẫn là câu hỏi lớn chưa có lời giải đáp.

a)

Các đô thị đã góp phần quan trọng vào tăng trưởng kinh tế và chuyển dịch cơ cấu kinh tế của đất nước.

b)

Lối sống đô thị đang làm cho các cùng nông thôn thay đổi theo chiều hướng xấu, chất lượng cuộc sống sa sút,…

c)

Các đô thị cũng đang đóng góp quan trọng vào vấn đề an sinh xã hội.

d)

Đô thị phát triển nhanh, phân tán sẽ làm cho việc sử dụng đất đai không hợp lí, hạn chế cơ hội cho thế hệ tương lai,…

20.

Tổng số dân và số dân thành thị ở nước ta giai đoạn 1990 - 2021 (Đơn vị: triệu người)

a)

Tổng số dân và số dân thành thị nước ta liên tục tăng trong giai đoạn 1990 - 2021.

b)

Từ năm 1990 đến năm 2021, số dân thành thị của nước ta tăng 23,7 triệu người.

c)

Để thể hiện số dân thành thị trong tổng số dân của nước ta qua các năm, biểu đồ cột chồng là thích hợp nhất.

d)

Tỉ lệ dân thành thị của nước ta năm 1990 và năm 2021 lần lượt là 18,5% và 40,2 %.

21.

Năm 2021, tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ lần lượt là 4,8‰ và 17,9‰. Tỉ suất nhập cư của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung và Tây nguyên cùng đạt 1,4‰. Vùng Đồng bằng sông Cửu Long là 1,3‰. Vùng Trung du và miền núi phía Bắc là 0,9‰.

a)

ĐúngVùng Trung du và miền núi phía Bắc có tỉ suất nhập cư thấp nhất cả nước.

b)

SaiTỉ suất nhập cư của vùng Vùng Bắc Trung Bộ, Duyên hải miền Trung có tỉ suất nhập cư cao nhất nước ta.

c)

Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng lớn hơn Tây Nguyên là 3,4 lần.

d)

Tỉ suất nhập cư của vùng Đồng bằng sông Hồng và Đông Nam Bộ có tỉ lệ cao nhất cả nước do thuận lợi về điều kiện tự nhiên và trình độ phát triển kinh tế.

22.

Năm 2023 dân số nước ta là 100,3 triệu người trong đó nam giới là 50 triệu người. Tính tỉ lệ dân số nữ nước ta năm 2023. (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của %)

(a)  

23.

Theo thống kê, năm 2021 cả nước vẫn còn 3,2% lao động thất nghiệp và 3,1% lao động thiếu việc làm. Biết tổng số lao động của nước ta năm 2021 là 50,6 triệu người. Tính số lượng người lao động cần giải quyết việc làm của nước ta năm 2021? (triệu người) (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

(a)  

24.

Năm 2021, quy mô dân số nước ta là 95,8 triệu người; tỉ lệ dân thành thị nước ta là 38,2% (niên giám thống kê năm 2021). Vậy số dân thành thị nước ta năm 2022 là bao nhiêu triệu người? (làm tròn kết quả đến một chữ số thập phân của triệu người)

(a)  

25.

Quy mô dân số nước ta năm 2021 là 98 504,4 nghìn người, trong đó dân thành thị là 36 563,3 nghìn người. Vậy tỉ lệ dân nông thôn năm 2021 của nước ta là bao nhiêu phần trăm? (làm tròn kết quả đến số thập phân thứ nhất).

(a)