wayground logo

Free Printable Worksheets

NEW

Font size

S
M
L
XL
Worksheets

ĐỒNG BẰNG SÔNG CỬU LONG

Total questions: 27

Worksheet time: 54mins

Name
Class
Date
1.
Mùa khô kéo dài ở Đồng bằng sông Cửu Long gây ra hậu quả chủ yếu nào sau đây?
a)
Hiện tượng cháy rừng diễn ra trên diện rộng.
b)
Thiếu nước ngọt cho sản xuất và sinh hoạt.
c)
Làm tăng độ chua và chua mặn trong đất.
d)
Sâu bệnh phát triển phá hoại mùa màng.
2.
Đồng bằng sông Cửu Long ít xảy ra thiên tai nào sau đây?
a)
Hạn hán
b)
Bão.
c)
Lũ lụt.
d)
Xâm nhập mặn.
3.
Chủ động “Sống chung với lũ” để khai thác các nguồn lợi kinh tế do lũ hàng năm đem lại là đặc trưng của vùng
a)
Đồng bằng sông Hồng.
b)
Đồng bằng ven biển miền Trung.
c)
Vùng đồi núi.
d)
Đồng bằng sông Cửu Long.
4.
Hướng chính trong khai thác kinh tế biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là kết hợp
a)
khai thác sinh vật biển, khoáng sản và du lịch biển đảo.
b)
biển, đảo, quần đảo và đất liền tạo nên thế kinh tế liên hoàn.
c)
bờ biển, đất liền và hệ thống sông ngòi kênh rạch chằng chịt.
d)
du lịch biển, phát triển giao thông vận tải biển, du lịch miệt vườn.
5.
Vùng Đồng bằng sông Cửu Long có ngành chăn nuôi gia súc và gia cầm phát triển mạnh chủ yếu do
a)
khí hậu cận xích đạo có sự phân hóa sâu sắc, nhiều giống vật nuôi tốt.
b)
nguồn thức ăn cho chăn nuôi phong phú, thị trường tiêu thụ rộng lớn.
c)
lực lượng lao động dồi dào, có kinh nghiệm trong phát triển chăn nuôi.
d)
sử dụng nhiều giống gia súc, gia cầm có giá trị kinh tế cao trong chăn nuôi.
6.
Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây làm cho ngành nuôi trồng thuỷ sản nước ngọt phát triển mạnh ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Hai mặt giáp biển, ngư trường lớn.
b)
Ít chịu ảnh hưởng của thiên tai.
c)
Tiềm năng thuỷ sản phong phú.
d)
Sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
7.
Yếu tố quan trọng nhất để đẩy mạnh sản xuất nông nghiệp hàng hóa ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
mở rộng quy mô sản xuất.
b)
tăng cường khoa học kĩ thuật.
c)
đa dạng hóa các sản phẩm.
d)
mở rộng thị trường tiêu thụ.
8.
Biện pháp nào sau đây không đúng để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô.
b)
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả.
c)
Khai thác mặt biển với đảo, quần đảo và đất liền.
d)
Đẩy mạnh khai hoang, khai thác đất rừng.
9.
Nước ngọt là vấn đề quan trọng hàng đầu vào mùa khô ở Đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên, vì rất cần thiết cho
a)
thau chua và rửa mặn đất đai.
b)
hạn chế nước ngầm hạ thấp.
c)
ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
d)
tăng cường phù sa cho đất.
10.
Vai trò chủ yếu của rừng ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
cung cấp nguồn lâm sản có nhiều giá trị kinh tế.
b)
đảm bảo cân bằng sinh thái, phòng chống thiên tai.
c)
giúp phát triển mô hình kinh tế nông, lâm kết hợp.
d)
tạo thêm diện tích, môi trường nuôi trồng thủy sản
11.
Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay cần chuyển dịch cơ cấu cây trồng chủ yếu do 
a)
xâm nhập mặn rộng, hạn hán, thiếu nước ngọt.
b)
bề mặt sụt lún, nhiều vùng bị phèn và mặn hóa. 
c)
sạt lở bờ biển, nước biển dâng và nhiệt độ tăng.
d)
khô hạn kéo dài, vùng rừng ngập mặn thu hẹp.
12.
Đồng bằng Sông Cửu Long cần phải đặt vấn đề sử dụng hợp lí và cải tạo tài nguyên đất chủ yếu là do
a)
một số thiên tai xảy ra, diện tích đất phèn, đất mặn mở rộng thêm.
b)
nguy cơ cháy rừng xảy ra nhiều nơi, đa dạng sinh học bị đe dọa.
c)
nước xâm nhập sâu vào đất liền, độ chua và độ mặn trong đất tăng.
d)
mực nước sông hạ thấp, mặt nước nuôi trồng thủy sản bị thu hẹp
13.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô là do
a)
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
b)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
14.
Giải pháp quan trọng nhất để ứng phó với hiện tượng khô hạn ngày càng trầm trọng ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đẩy mạnh nuôi trồng thủy hải sản.
b)
đẩy mạnh đắp đê ven sông, ven biển.
c)
thay đổi cơ cấu cây trồng, vật nuôi.
d)
duy trì và phát triển rừng ngập mặn.
15.
Giải pháp nào sau đây quan trọng nhất để sử dụng hợp lí và cải tạo tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long?
a)
Đẩy mạnh trồng cây công nghiệp, cây ăn quả và trồng lúa.
b)
Đảm bảo nguồn nước ngọt vào mùa khô để thau chua, rửa mặn.
c)
Tạo ra các giống lúa chịu được phèn, mặn và ngập lụt.
d)
Tăng cường chuyển đổi diện tích rừng sang nuôi trồng thủy sản.
16.
Giải pháp chủ yếu để sử dụng hợp lí tự nhiên ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
phát triển tổng hợp kinh tế biển và sống chung với lũ.
b)
đẩy mạnh trồng cây lương thực và nuôi trồng thủy sản.
c)
khai khẩn đất, trồng rừng ngập mặn và khai thác biển.
d)
cải tạo đất, bảo vệ rừng và chuyển đổi cơ cấu kinh tế.
17.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tình trạng xâm nhập mặn ở đồng bằng sông Cửu Long là
a)
có nhiều cửa sông đổ ra biển.
b)
không có đê bao quanh.
c)
mùa khô kéo dài và sâu sắc.
d)
diện tích rừng ngập mặn giảm.
18.
Việc mở rộng diện tích nuôi tôm ở Đồng bằng sông Cửu Long cần chú ý tới vấn đề chủ yếu nào sau đây?
a)
Tăng cường giống mới, phổ biến kĩ thuật nuôi trồng.
b)
Bổ sung nguồn lao động, tăng cường cơ sở thức ăn.
c)
Phát triển công nghiệp chế biến, bổ sung lao động.
d)
Bảo vệ rừng ngập mặn, mở rộng thị trường tiêu thụ.
19.
Nguyên nhân nào sau đây làm cho hoạt động nuôi trồng thủy sản nước ngọt ở Đồng bằng sông Cửu Long hiện nay gặp nhiều khó khăn?
a)
Diện tích mặt nước giảm.
b)
Xâm nhập mặn sâu.
c)
Bão hoạt động mạnh.
d)
Lượng mưa ngày càng ít.
20.
Giải pháp chủ yếu trong nông nghiệp để ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
chuyển dịch cơ cấu sản xuất, bố trí mùa vụ hợp lý.
b)
phát triển trang trại, đẩy mạnh sản xuất hàng hóa.
c)
phát triển công tác thủy lợi, chú trọng cải tạo đất.
d)
tích cực thâm canh, chủ động sống chung với lũ.
21.
Giải pháp chủ yếu ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
khai thác tổng hợp tài nguyên biển và bảo vệ môi trường.
b)
bố trí các khu dân cư hợp lí và xây dựng các hệ thống đê.
c)
sử dụng hợp lí tài nguyên và chuyển dịch cơ cấu kinh tế.
d)
phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
22.
Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến mùa lũ ở Đồng bằng sông Cửu Long ngày càng ngắn là
a)
mùa khô kéo dài, lưu lượng nước sông giảm.
b)
ba mặt giáp biển, địa hình thấp, mùa khô dài.
c)
nhiều cửa sông, địa hình thấp và bằng phẳng.
d)
dải rừng ngập mặn suy giảm, nhiều cửa sông.
23.
Để trở thành vùng trọng điểm lương thực - thực phẩm hàng hóa quan trọng nhất cả nước, Đồng bằng sông Cửu Long cần phải thực hiện giải pháp chủ yếu nào sau đây?
a)
Gắn liền giữa sử dụng hợp lý với việc cải tạo tự nhiên.
b)
Khai thác tốt tiềm năng về đất đai, khí hậu và nguồn nước.
c)
Kết hợp đồng bộ các giải pháp sử dụng và cải tạo tự nhiên.
d)
Đầu tư cho công tác thủy lợi, giữ nước ngọt trong mùa khô.
24.
Đồng bằng sông Cửu Long bị xâm nhập mặn nặng trong mùa khô chủ yếu là do
a)
nhiều cửa sông, ba mặt giáp biển, có nhiều vùng trũng rộng lớn.
b)
địa hình thấp, ba mặt giáp biển, sông ngòi, kênh rạch chằng chịt.
c)
có nhiều vùng trũng rộng lớn, ba mặt giáp biển, địa hình đa dạng.
d)
sông ngòi, kênh rạch chằng chịt, ba mặt giáp biển, nhiều cửa sông.
25.
Giải pháp đối với đời sống người dân nhằm ứng phó với biến đổi khí hậu ở Đồng bằng sông Cửu Long là
a)
đẩy mạnh nuôi trồng thủy sản và phát triển công nghiệp chế biến.
b)
chủ động sống chung với lũ và khai thác nguồn lợi do lũ đem lại.
c)
chuyển đổi cơ cấu kinh tế, đẩy mạnh trồng cây công nghiệp.
d)
phân bố lại dân cư và sử dụng hiệu quả nguồn lao động.
26.
Nguyên nhân chủ yếu gây nên xói lở bờ biển ở Đồng bằng sông Cửu Long là do
a)
hoạt động khai thác cát ở các con sông.
b)
ảnh hưởng của mưa lớn và triều cường.
c)
nạn phá rừng và lấy đất nuôi tôm.
d)
không có rừng phòng hộ ven biển.
27.
Tại sao nước ngọt là vấn đề hàng đầu vào mùa khô ở đồng bằng sông Cửu Long trong việc cải tạo tự nhiên?
a)
Để phát triển thủy lợi.
b)
Để thau chua, rửa mặn đất đai.
c)
Để ngăn chặn sự xâm nhập mặn.
d)
Để thuận lợi trong nuôi trồng thủy sản.